Cẩm nang được viết vào cuối năm 2010 cho nên tư liệu mang tính cập nhật, phù hợp với bối cảnh hoạt động XK của Việt nam diễn ra trong và sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009.K
Trang 1G S T S VÕ THANH THU
T S NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN
Trang 2GS.TS.VÕ THANH THU, TS NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN
THS VŨ THÚY HÒA
CẦM NANG
RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ ĐÓI VỚI MẶT HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA
VIỆT NAM
N h à X u ấ t B ả n T ổ n g H ựp T P H ồ C h í M inh
Trang 3CẢM NANG RÀO CẢN TIIƯONG MAI QUỐC TỂ: MẶT HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA V IỆ l NAM
GS.TS.VỎ THANH THU
Chịu Trách Nhiệm Xuất bản:
NGUYÊN THỊ THANH HƯONG
Biên tập: NGÔ TRANG
Sửa bản in:
NGÔ TRANG MINH ANH XUÂN PHÚC
Thục hiện lien két xuất bản: Nhà Sách L ộ c
136 Nguyễn Đình Chiểu, P6, Q3, TP HCM- Tel/Fax: 08.38274172
In 1.000 cuốn khổ 16 .X 24cm tại CTY TNHH IN TM- DV BÌNH NGUYÊN PHÁT
Số GPXB 1 1 4 -1 1 / CXB / 23 —10/ THTPHCM Ngày 1/3/2011
In xong và nộp Lưu chiểu tháng 3 năn 2011
Trang 4cả nước nói chung, nhóm nghiên cứu của nhóm giảng viên Bộ môn kinh doanh Quốc tế trường đại học kinh tế TP.HỒ Chí Minh với sự hỗ trợ kinh phí của Sở khoa học công nghệ TP Hồ Chí Minh nghiên cứu đề tài cấp thành
phố: “Nghiên cứu rào cản thương mại quốc te đối vói ngành hàng nông- lâm-thủy hải sản của thành phố Hồ Chí Minh” Từ kết quả nghiệm thu,
nhóm đề tài viết cẩm nang dưới dạng hỏi đáp nhàm phổ biến kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của công trình nghiên cứu đến với các doanh nghiệp
XK Cẩm nang được viết vào cuối năm 2010 cho nên tư liệu mang tính cập nhật, phù hợp với bối cảnh hoạt động XK của Việt nam diễn ra trong và sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009.Kết cấu cẩm nang có 05 phần :
Phần 1 : Những hiểu biết cơ bản về rào cán thương mại trong hoạt động kình
doanh quốc tế
Phần 2 : Rào cản thuế quan và thủ tục Hải quan
Phân 3 :Rào cán phỉ thuế quan
Phần 4 : Rào cán thương mại tại các thị trường chú lực áp dụng với các mặt
hàng chủ lực của Việt nam.
Phân 5 : Hướng dẫn doanh nghiệp XK các chiên lược và giải pháp vượt rào
cản thương m ạ i.
Cẩm nang được thực hiện không những bởi nhóm giảng viên Bộ môn kinh doanh quốc tế, khoa thương mại-du lịch -Marketing, đại học kinh tế Hồ chí Minh, mà còn thừa kế rất nhiều công trình KH, tài liệu tham khảo, sách, Websites và các văn bản pháp lý trong và ngoài nước Sách có sự tài trợ in ân của sở khoa học công nghệ TP.HỒ Chí Minh và được cấp miễn phí cho các doanh nghiệp XK nơi nhỏm nghiên cứu tới chuyên giao kiên thức
Những góp ý cho cuốn sách cẩm nang này xin vui lòng gởi tới một trong hai
địa chỉ sau đây:
1 Khoa TM-DL-Maeketing, trường ĐH kinh tế TP.HCM, số 54 NguyễnVăn Thủ, Quận 1 Tp Hồ Chí Minh
2 Sở khoa học công nghệ TP.HCM : 244 Điện Biên Phủ, Quận 3, TP
Hồ Chí Minh
Trang 5MỤC LỤC
thứ
2 Phẩn 1 : Những hiếu biết cơ bản về các rào cản
thương mại trona hoạt dộng kinh doanh quốc tế 5
5 Phần 4 Rào cản thương mại trên thị trường chủ lực 167
6 Phần 5 : Những giải pháp vượt rào cản thương mại
7 Phụ lục 1 : Các quy định tiêu chuẩn của một số
8 Phụ lục 2 : Đạo luật nông nghiệp của Hoa kỳ 2008
( Farmbill 2008 )
273
9
Phụ lục 3 : Giới thiệu hệ thống cảnh báo nhanh về
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi của EƯ (RASFF) 311
10 Phụ lục 4 : Những yêu cẩu với sản phấm rau quả
NK vào thị trường EƯ
317
11
Phụ lục 5 : Tham luận về các Quy định của E ư
đối về rào cản kỹ thuật quy định đối với sản phẩm
gỗ
333
Trang 6Phu lục 6 : Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật L uật sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2007
339
13 Phụ lục 7 : Quy định chi tiết thi hành một số điều
14
Phụ lục 8 : Nghị định số 132/2008/NĐ-CP neàv 31
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản
phẩm , hàng hóa
391
Trang 7NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG CẨM NANG
AADP : Agreement on Anti-Dumping Practices - Hiệp định thực
thi chons bán phá giá
AD : Anti-Dumping - Chống bán phá giá
ADA : Anti-Dumping Agreement - Hiệp định chông bán phá giá
ASEANs - The Association o f Southeast Asian Nations Hiệp hội các nước Đông nam chàu Á
AJCEP - A scans- Japan Comprehensive Economic Partnership Hiệp định đôi tác kinh tế Aseans-Nhật bản
CPSC - Consumer Product Safety Commission- Uy ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ
CPSỈA - Consumer Product Safety Improvement Act) Đạo luật về cải tiên an toàn sán phẩm tiêu dùng
CEPT - The Common Effective Preferential T a r if f -Chương trình cat giảm thuế quan có hiệu lực chung của Aseans
C/O- Certificate o f Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
c c - Catch Certificate Giấy chứng nhận đánh bắt thủy sản
DOC : the Department o f Commerce - Bộ Thương mại Hoa KỳDSB : Cơ quan giải quyết tranh châp của Hoa Kỳ
ĐBSCE - Đồng bằng Sông cửu Tong
EU - European Union Liên minh châu Au
EƯREPGAP - Euro-Retail Produce Good Agriculture Practice-Tiẽu chuẩn châu Âu về thực hành nông nghiệp tốt
ECHA- The European Chemicals Agencv- Cơ quan Hoá chất châu Ấu EFTA - European Free Trade Area - Khu vực mậu dịch tụ' do Châu Âu FLEGT- Forest Law Enforcement, Governance and Trade, the LU action plan, chương trình tăng cường luật pháp, quán lý và thương mại lâm sản của EU
Trang 8EMS - qui định hướng dẫn sử dụng (Environm ent M anagem ent System Specification with Guidance for use).
FDA - Food and Drug Administration - Cue Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ
FSMS Food Safety M anagem ent System Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
FSC: Forest Stewardship Council Hội đồng quản lý trách nhiệm về rừng hay quản lý rừng bền vững
NME : Non-M arket Economy - Nền kinh tể phi thị trường
ME : M arket Economy - Nền kinh tế thị trường
IUU - Integal Unreported Unregulated fishing Đạo luật về truy xuất nguồn gốc thủy hải sản xuất khau vào EƯ
ISO - The International Organization for Standardization- Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa
ISO 22000 - Hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phâm ISO -14000 Bộ tiêu chuẩn quản lý Môi trường
ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng - Đảm bảo và cải tiến chât lượng đối với khách hàng nội bộ và bên ngoài (Quality M anagement System - Quality Assurance for international and external customers)
-ISO/IEC 17025: Những yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (General Requirements for the Com petence of Testing and Calibration Laboratories)
ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường - EMS - qui định hướng dẫn
sử dụng (Environm ent M anagement System Specification with Guidance for use)
GAP - Good Agriculture Practice - Thực hành nông nghiệp tốt
Trang 9-GMP (ASEAN và WHO): thực hành sản xuất tốt (trong công nghiệp sản xuất dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm) (Good Manufacturing Practices).
Nafiqad - Theo Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản Việt nam
HACCP - Hazard Analysis and Critical Control Points Phân tích rủi ro các điểm kiếm soát tới hạn
J1S - Japanese Industrial Standards- Quy định tiêu chuân công nghiệp Nhật Bản
JAS - Japanese Agricultural Standards Ọuy dinh tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bán
RASFF - Rapid Alert System for Food and Feed I1Ộ thong cảnh báo nhanh về thực phấm của liên minh châu Au
REACH - Registration, Evaluation Authorisation and Restrictions of Chemicals- đăng ký thẩm tra, cấp phép và các hạn chế đôi lưu hành và
sử dụng hoá chất (EU)
SA 8000 - (Social Acco Accountability) Tiêu chuẩn quốc tế về quan
lý trách nhiệm XFI ở các doanh nghiệp sản xuất
SPS- Sanitary and phytosanitary measures -Hiệp định về biện pháp kiêm dịch dộng thực vật
-SQF 1000: Safe Quality Food- Nguyên liệu thực phẩm chất lượng an toàn
-SQF 2000: Safe Quality Food -thực phẩm chất lượng an toàn
TBT - Technical barriers to trade- Rào cản kỹ thuật trong thương mại USDA- United States Department of Agriculture- Bộ nông nghiệp Hoa kỳ
Trang 10US ITC :United State Internatinal trade Commission -ủ y ban thương
mại quốc tế Hoa Kỳ
VASEP-Vietnam Association o f Seafood Exporters and Producers - Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
VCCI - The Vietnam Chamber o f Com merce and Industry- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VSATTP - Vệ sinh an toàn thực phẩm
VPSS - Cục Thú V và Kic'nt dịch động thực vật Liên bang Nga
VJEPA - The Vietnam - Japan Economic Partnership A greem ent Hiệp dịnh Đỏi tác Kinh tố Việt Nhật
WTO- The World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giói
Trang 11PHẦN I : NHỮNG HIỂU BIẾT c ơ BẢN VỀ CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ.
Câu hỏi Xin cho biết rào cản thương mại quốc tế là gì? Chúng có ích
1 hay có hại cho hoạt động TM quốc tế ?
ĐÁP
Trong khoa học về kinh doanh quốc tế tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về rào cản thương mại:
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở: “Rào can thương mại let
thuật ngữ chung me') tả chính sách hav quv định của chỉnh phủ hạn chế thương mại quốc tế Các hàng rào tỉmơng mại tôn tại dưới nhiều hỉnh thức chỉ các hạn chế trong thương mại quôc tê giữa các nước khác nhau liên quan đến xuất nhập khấu hàng hóa
Theo từ điển thương mại - Đại học Indiana, Mỹ: "Rào cản thương
mại là những hạn chế của chính p hú đổi với việc nhập hoặc xuất kháu
tự do các hàng hóa Nó hao gồm hàng rào thuế quan và phi thuê quan, nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp lựa chọn từ cạnh tranh CỊUÔC tê
Theo Từ điển kinh doanh của Oxford: "'Là hành động c u a chính phủ hạn chế thương mại tự do giữa các tố chức trong C ịuôc gia dó và thế giới bẽn ngoài Thuế quan, hạn ngạch, câm vận, chế tài, các quy định nghiêm ngặt tất cá lci những hàng rào đoi với thương mại tự do".
Theo Cơ quan Đại diện thương mại Mỹ, cơ quan chuyên nghiên cứu về rào cản thương mại của các nước đối với xuất khẩu đầu tư của
Mỹ ở nước ngoài: “Rào cản thương mại không có định nghĩa rõ ràng,
mà có thể được xác định một cách rộng rãi đó là luật pháp, qui định, chính sách, thực tiễn của chính phủ hoặc là nó bảo hộ sán phâm nội địa
Trang 12trước sự cạnh tranh của nước ngoài hoặc thúc đây xu ấ t khâu giá tạo sản phẩm trong nước ”
Theo một số nhà khoa học trong nước thì: "Rào cản thương mại
hay hàng rào đối với thương mại thế giới là những hiện pháp hay hành động nào gây cản trở đổi với thương m ại quôc tê".
Theo chúng tôi thì : rào cản thương mại dù được định nghĩa như thế nào thì nó cũng toát lên bản chât là: Đó là những trở ngại, hoặc hô trợ mà Chính phủ lập nên nhằm điều tiết hoạt động xuất khấu, nhập khẩu phát triển theo hướng có lợi nhất cho quốc gia và an sinh - XH
Theo nhóm NC: rào can trong hoạt động kinh doanh CỊUÔC tê không chỉ
là những hiện pháp gâv trớ ngại, mà còn là những hiện pháp gián tiêp
hô trợ thương mại phát triển Ví dụ Nhà nước thực hiện kiêm tra khăt
khe chất lượng hàng XK đi các nước, tránh được khiếu nại bị trả vè, bị tẩy chay như nhiều loại hàng hóa của Trung Quốc, khiên không những khả năng XK bị giảm, mà còn làm mất thể diện quốc gia Hoặc Nhà nước giám sát chặt chẽ khối lượng hàng xuất khấu, hoặc đánh thuê cao vào các mặt hàng XK thô, hoặc hàng trị giá gia tăng thấp đê có biện pháp điều chỉnh giảm xuất khấu giúp giảm khả năng bị kiện ở nước nhập khâu
Câu Hãy cho biết những đặc điếm cơ bản nhất của rào can thương hỏi 2 mại quốc tế ?
ĐÁP
Những đặc điếm cơ bản của rào cản thương mại trong hoạt động kinh doanh quốc tế như sau:
• Rào cản thương mại do Nhà nước xây dựng nhằm bảo vệ thị
trường nội đia khi gây trở ngại đối với hoạt động nhập khẩu; háo vệ thị trường XK khi áp dụng các biện pháp giám soát hàng XK.
Trang 13• Rào cản thương mại của một quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa được xây dựng phải phù hợp với các hiệp định thương mại song phương và đa phương; sau dó mới tính đến phù hợp với hoàn cảnh kinh
tế của một quốc gia
• Rào cản thương mại có thể gây trở ngại, hoặc cỏ thế là biện pháp
hỗ trợ cho hoạt động thương mại phát triốn lành mạnh vì lọi ích tổng thẻ chung của nền kinh tế
• Nhìn chung rào cản thương mại ngăn cản quá trình lự do hỏa thương mại, tạo lập môi trường kinh doanh quốc tể có kiếm soát: bảo hộ thị trường trong khuôn khố các định chế của các hiệp định đa phương (WTO, EU, A SEA N s ) và các hiệp định song phương
Câu Hãy cho biết rào cản thương mại của một quốc gia có áphỏi 3 dụng đối với hàng XK hay chỉ áp dụng đế kiêm soát hàng
NK ?
ĐÁP
Bản thân chữ “thương mại7' hàm ý là mua và bán; và các hành
vi này thực hiện với nước ngoài người ta gọi là NK, XK Như vậy rào cản thương mại của một quốc gia chẳng những áp dụng với hàng NK,
mà còn sử dụng điều tiết với hoạt động XK Ví dụ người ta có thể dùng biện pháp giấy phép hoặc hạn ngạch XK; hoặc thậm chí cấm XK để hạn chế XK các mặt hàng mà việc kinh doanh XK chúng không có lợi cho nền kinh tể: XK tài nguyên; nhiên liệu, XK các mặt hàng trị giá gia tăng thấp; XK lương thực, thực phẩm nhiều có thể gây khan hiếm trên thị trường nội địa dẫn tới biển động giá gây bất ổn cho xã hội; hoặc một số nước còn chủ động kiểm soát chặt chẽ hàng XK để “cản77 các doanh nghiệp đưa hàng xấu hàng kém chất lượng ra thị trưcmg thế giới, làm mất uy tín quốc gia Tuy nhiên, trong thực tế rào cản thương mại thường áp dụng nhiều hơn đối với hàng nhập khấu
Trang 14Thuế quan tác động đến giá cả hàng hóa, dẫn đến tác động tới sức tiêu thụ của hàng hóa, chính dựa vào cơ chế này mà các Chính phủ xây dựng chính sách thuế quan để tham gia điều tiết hoạt động ngoại thương theo hướng có lợi nhất.
• Rào cản phi thuế quan ( non-tariffs) : Theo tổ chức thương mại thế giới: “biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hàng hóa giữa các nước”
Phân loại theo hình thức biếu hiện, rào cản phi thuế quan có
những hình thức cơ bản sau đây
• Cấm XK; cấm NK
• Hạn ngạch hay còn gọi là quota XK, NK
• Giấy phép XK, NK
• Tự hạn chế XK
• Các rào cản mang tính kỹ thuật: quy định nhãn mác sản phẩm; về
vệ sinh an toàn thực phẩm; về môi trường; về nguồn gốc xuất xứ
h àn g
Trang 15• Các biện pháp íài chính phi thuế quan: thuế nội địa, trợ cáp XK; tín dụng XK; Chống bản phá giá; choáng trợ cap XK; biện pháp tự vệ thương mại; tỷ giá hối đ o ái
Câu Hãy cho biết Tố chức thương mại thế giới (WTO) cỏ nhũnghỏi 5 cách phân loại rào cản thương mại phi thuế quan như thế nào
mà viẹc kinh doanh XK, NK chúng nhiều hay ít đều ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội của cộng đồng dân cư, ví dụ XK gạo, cà-phê, tôm sú, cá
ba s a )
• Hạn ngạch: hạn ngạch khu vực: ví dụ EƯ, hạn ngạch song phương, hạn ngạch NK theo mùa Hạn ngạch liên quan đến thực hiện xuất khẩu, hoặc nhập khẩu nguyên liệu; hạn ngạch liên quan đến bán hàng hóa nội địa, hạn ngạch của các hạng mục hàng hóa nhạy cảm
• Giấy phép không tự động: giấy phép không có tiêu chuẩn cụ thể mang tính không thường xuyên, giấy phép đối với người mua chọn lọc, giấy phép đối vcýi việc sử dụng hàng hóa cụ thế, giấy phép liên quan đến
Trang 16chuyển tải hàng hóa, giấy phép liên quan đến các hoạt động kinh doanh đặc biệt: kinh doanh thương mại mậu biên; XK trả n ợ
• Các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu: thỏa thuận hạn chế xuất khẩu
tự nguyện, thõa thuận tiếp thị có trật tự, thỏa thuận liên quan đến hiệp định đa sợi, thỏa thuận hạn chế xuất khấu dệt may ngoài hiệp định đa sợi
• Các biện pháp tương đương thuế quan: Có thế là phụ phí hải quan, chi phí bố sung, phụ thu XK, NK; định giá hải quan theo qui định
• Các biện pháp tài chính, yêu cầu thanh toán chuvên tiên ứng trước, tỷ giá hối đoái áp đặt, xác định tỉ giá hối đoái chính thức hạn chê
ủy quyền ngân hàng, yêu cầu giao lại chuyến đối ngoại tệ, các qui định liên quan đến các điều kiện chi trả đối với nhập khấu, ký quỹ đặt cọc nhập khâu
• Nhóm các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp, các hạn chế đôi với công ty cụ thế, các biện pháp độc quyền cho một nhóm doanh nghiệp được Nhà nước chi' định
• Nhóm các biện pháp liên quan đến đầu tư: Quy định về đầu tư vào vùng nguyên liệu song song với đầu tư vào công nghiệp chế biên; quy định tỉ lệ nội địa hóa, quy định về tỷ lệ ngoại hối cho phép mua, tỉ
lệ xuất khẩu tối thiểu, tỉ lệ tiêu thụ nội địa cho phép (thường áp dụng với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
• Nhỏm 2: những biên nháp phù hơp với các qui đinh của WTO nhưng không đươc mang tính bảo hô: các biện pháp kỹ thuật: kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các qui định kỹ thuật, quy định
vê mức độ an toàn và an ninh của sản phấm XK, kiểm tra chất lượng hàng trước khi xếp hàng lên tàu Đây là nhóm biện pháp mà gàn đây tần suất sử dụng ngày càng nhiều không những ở các nước phát triển m à cả
ở những nước đang phát triển: Trung Quốc, Idonexia, Ấn đ ộ
Trang 17* Nhĩm 3: những bièn pháp phù hop với các qui đinh cua WTC nhưng mang t ỉnh bảo hị cúc biện pháp chống bán phá giá các biện pháp chơn« trợ câp, biện pháp phịng vộ thương mọi.
Bảng phân biệt các rao can thuộc nhĩm 3:
, I Gáy lổn hại cho ị Giai pháp áp
1 liộn tượng cua :!
t- õn VI.-.1 í dụng ơ mrơc
nhập khàn
Rào can thương
, ■ ^ i nganh san xuat j dụng ơ mrơc
I Gà\ thiỌt hại I Áp dụng tliuc
Ị dịi với các nltà ị chơng bán phá
I san X L ià t O' nước I giá
! NK
ị San phàm nội I Áp dụng thuê
; dịa khơng cạnh I dơi kháng
hàng NK
• Nhỏm 4: những biên pháp chưa cỏ qui dinh cu thể của các tơ chức thương mai quốc tế: tiền gủã nhập khấu trước, trả trước thuế hải quan, các thủ tục đặc biệt, thơng báo trước thơng tin về hàng N K
Trang 18Câu
hỏi 6
Hãy cho biết về các biện pháp phòng vệ thương mại ?
ĐÁP
Biện pháp phòng vệ thương mại được hiểu là biện pháp mà Chính phủ
áp dụng nhằm vô hiệu hóa sụ- cạnh tranh không lành mạnh cúa hàng nhập khẩu để bảo vệ sản xuất trong nước Trong thương mại quôc tê người ta áp dụng 3 biện pháp phòng vệ thương mại sau đây:
• Biện pháp chống bán phá giá (Anti-dumping)
• Biện pháp chổng trợ cấp XK (Subsidy and countervailing meansues- SCM)
2 Bị nguyên đơn
kiện khi
Gây thiệt hại nghiêm trọng cho sàn xuất ở nước NK
Gâv thiệt hại níỉhiêm trọng cho sản xuất ở nước NK
Gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất ờ nước NK -Có mối quan hộ
nhân quả giữa bán phá giá hàng NK với
-Có mối quan hệ nhân quá íỉiữa hànư
NK có trợ cấp với
-Có mối quan hệ nhân quá giữa hàng
NK nhập ồ ạt với
Trang 19thiệt hại san xuât trong nước
thiệt hại sán xuât trong nước
thiệt hại sán xuât trong nước
3 Thời gian điều tra Diều tra sơ bộ đến
khi đưa phán quyẽt chính thức 280-420 ngáy
Điều tra SO' bộ đến kỉìi đưa phán quvct chinh thức 205- 270 ngáy
Không quy định
4 Biện pháp
phòng vệ thương
- Áp thuế chống bán phá giá.
- Áp thuế chống t r ợ
cấp XK
- Hạn ngạch nhập khẩu
mại áp dụng áp
dụng
- Thỏa thuận nâng giá bán hàng nhập khấu
- Thóa thuận nâng giá bán hàng nhập khẩu
- Tăng thuế hàng NK.
-Giấy phép nhập khấu.
-Tạm ngừng nhập khâu.
Câu Hãy cho biết rào cản thươnu mại có vai trò nào không đối vớihỏi 8 hoạt động XK ?
ĐÁP
Nói đến rào cản thương mại người ta chỉ nghĩ đến yếu tố tiêu cựu của
nó đổi với hoạt động XK, nhưng trên thực tể chúng có nhiều tác động tích cực đến hoạt động XK, cụ thể :
• Rào cản thương mại kích thích doanh nghiệp giảm chi phí kinh doanh vì để có thể bán được hàng hóa trong khu vực và trên thế giới trong điều kiện thuế nhập khẩu cao, cộng với các chi phí cho vượt được các rào cản phi thuế, cho nên các nhà kinh doanh XK phải tìm mọi cách giảm chì phí để nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm
• Rào cản thương mại kích thích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ, kỹ thuật, để tạo ra các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của nước
NK về chất lượng, về các tiêu chuẩn môi trường, về vệ sinh an toàn
Trang 20thực phẩm nhờ dó mà nâng cao uy tín san phàm trôn thị trường trong
và ngoài nước
• Rào cản thương mại kích thích các doanh nghiệp xuất khấu xây dựng các tiêu chuẩn quản trị chất lượng ơ doanh nghiệp mình như: xây dựng các ti cu chẩn GAP, ISO IỈACCP GMP; IS O -14000 ngoài ra kích thích doanh nghiệp xâv dựng thương hiệu, nhãn mác và quan tám
dén xác lập quyên sở hữu trỉ tuệ., để có thế vượt qua được các rào cản
I M mang tính kỳ thuật ớ nước nhập khâu
• Rào cản thương mại lộp chính 0' ntrớc XK nhăm ngăn chặn những hàng rc tiền trị giá gia tăng thấp: hcàng cỏ chài lượng không dâm bao; sử dụng nguvên vật liệu không phù h ọ p ra thị trường thò giới nhẩm bảo vệ thị trường, bao vệ UY tín quôc gia trong hoạt dộng thương mại quốc tế Ngoài ra áp dụng biện pháp nàv giúp cho Chinh phú ỏ' nước XK tham gia điều tiết hoạt dộng XK: Ví dụ bằng biện pháp tạm dừng XK những mặt hàng nhạy cam trong các trường họp cân thiêt giúp Chính phủ lập lại càn dối cung cầu trong nước, góp phân ôn dinh hoạt động kinh tế -XH
• Rào cản thương mại giúp nước XK tham gia kiểm soát kình doanh bât hợp pháp: chuvổn tải chuvcn khẩu bất hợp pháp; ngăn chặn hoạt động gian lận thương mại: XK hàng già vi phạm ban quyền vê nhãn m ác nhàm bảo vệ thị trường và uy tín quốc gia, chống cạnh tranh không lành mạnh
Câu Hãy cho biết dầy đủ về tác dộng hạn chế của các rào cản I
ĐÁP
_ j'
• Rào cản TM có thể làm cho hàng xuất khẩu bị hạn chế hoặc không được chấp nhận tại nước nhập khẩu
Trang 21• Đôi khi các rào cản chỉ dược lập ra một cách phi lý nên khô na công băng dôi với nước xuất khâu
• Doanh nghiẹp X k mất nhiều thời gian và chi phí dối phó vói các rào cản thưoTìu maị (dặc hiệt cho các vụ kiện hán phá uiá) trong nhiều trườn í! hợp bị mất thị trường XK một cách phi lý
• Anh hưởng dên chi phí san xuât làm tâng aiá thanh và do dó tác dộng dèn sức cạnh tranh cua san pliâm XK
• Rào can thương mại áp dụng quá mức có kha nãna dan tới các cuộc chiên thương mại: tra dũa lần nhau tác dộng xâu dên các quan hộ Chính trị X I1 aiừa các quôc gia
• Rào cản thương mại mang tính bảo hộ dẫn tới gãy trơ ngại cho quá trình tự do hóa thương mại di ngược lại quá trinh toàn cáu hóa
I lãv cho hièí vai trò cua rào can thương mại dôi với nước hỏi 10 ị nhập khâu ?
Rào cản thương mại lập nôn ở nước nhập khâu có vai trò dối với đời sông kinh tè- X I1 dỏi với chính nước này Ư những diêm sau dây:
• Tăng nguồn íhu ngân sách cho Chính phu; Góp phàn lập lại các càn dối trong cán cân thương mại; cán càn thu chi thu chi ngoại tộ cua quôc gia
• Ngăn chạn hàng nhập khâu có hiện tượng cạnh tranh trong kinh doanh không còng bằng, tra dũa một quốc gia khác (tham gia vào quá trinh tra đũa mang tính phòng vệ thương mại )
• Bảo vệ lợi ích quốc gia: bao vệ hàng hóa trong nước nhỏ- dó giam nạn thất nghiệp, báo vệ mỏi trường sống, hay bảo vệ sức khoe người licu dùng trong nước
Trang 22• Bảo vệ một ngành sản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước mình.
• Tạo nên các rào cán kỳ thuật và vệ sinh an toàn thực phâm hợp lý giúp tăng chất lượng của hàng hóa nhập khấu; N hờ đó kích thích cạnh tranh lành mạnh đổi với hoạt động kinh doanh trên thị trường nội địa
• Nhiều trường hợp rào cản thương mại như: thuế chông bán phá giá: chổng trợ cẩp được coi như là những chiếc “van xã" vc giảm sức
ép cạnh tranh, hỗ trợ cho ticn trình tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại
Câu Hãy cho biết tác dộng hạn chế cua rào cản thương mại dôi với; hỏi 11 nước nhập khẩu ?
ĐÁP
Việc áp dụng quá mức các rào cản thương mại ở nước nhập khâu
có thể dẫn tới các hậu quả sau đây :
• Bảo hộ quá chặt dẫn tói làm phương hại cho quá trình tự do hóa thương mại, gây trở ngại cho quá trình toàn cầu hóa
• Bảo hộ quá chặt'dẫn tới tạo môi trường cho độc quyền phát triển ở trong nước, làm phương hại quyền lợi của người tiêu dùng: phái sử dụng hàng hóa với giá đắt, hàng hóa không đa dạng, chất lượng hàng hóa không tốt
• Rào cản thương mại không hợp lý sẽ là nguyên nhân dẫn tới các cuộc chiến tranh thương mại bị trả dũa khi xuất khẩu hàng hóa
• Bảo hộ thương mại không công bàng có thể bị kiện ra tòa án hoặc trọng tài quốc tế
Trang 23Câu Hãy cho biết xu hướng áp dụng các rào cản thương mại hiện hởi 12 nav trên thế gicÝi ?
ĐÁP
Hiện nay trôn the giới, dặc biệt sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008-2009 rào cản thương mại áp dụng ở các nước biến dộng theo xu hướng mang tính chủ dạo saư dâv :
• Rào cản thuê quan ngày càng giam vì dưới sức ép cua lộ trình giảm thuế của tố chức WTO; ngoài ra các khu vực thương mại tự do lập
ra ngày càng nhiều cũng làm cho thuế xuât nhập khẩu bình quân cúa the giới giám xuông
• Rào cản phi thuế quan lập ra ngcàv càng nhiêu và tính phức tạp ngày càng gia tăng Theo thống kê của tổ chức thương mại thê giới năm 2008-2009 nhiều nước nga) cả Hoa kỳ, EU dường như quay về với chính sách bao hộ mậu dịch với những biện pháp chông bán phá giá, chống trự cấp XK, dổi kháng (trả đũa trong hoạt động thương mại); các rào cán truy xét nguỏn gốc xuất xứ hàng hóa nhập khau: kiêm soát VSATTP; thực hiện chính sách khuvén khích sử dụng hàng nội d ịa
Tại sao WTO khuvến cáo các nước thành viên nên tiến tớiCâu hỏi
13
bở hàng rào phi thuế quan và nêu còn
hộ ở mức độ nhất dịnh thì nên áp
duy trì chính sách bảo dụng biện pháp thuếquan? Nhưng dường như các nước áp dụng trái với khuyếncáo của WTO?
ĐÁP
Trang 24Sở dĩ WTO khuyến cáo các nước thành viên của tổ chức này nên bảo hộ bằng biện pháp thuế quan thay vì phi thuê quan vì các nguyên nhản:
• Biện pháp thuế quan m ang tính minh bạch cao hơn và cho phép người ta dễ dàng đánh ai á và dám sát mức dộ bảo hộ mậu dịch cua một quốc gia
• Các biện pháp phi thuế thường phức tạp và việc áp dụng chúng thường kèm theo các biện pháp hành chính nên dề tạo điêu kiện cho tham nhũng phát triển và khó đánh giá mức độ bảo hộ vì các biện pháp phi thuế quan chủ yếu mang tính chất định tính
• Các nước thời gian gàn dâv thường tăng cường áp dụng biện pháp phi thuế quan đế tăng cường báo hộ thị trướng nội dịa vì các biện pháp phi thuế quan rất đa dạng, dễ áp dụng mà ít bị vi phạm các hiệp địmh song phương và da phương, vì da sô các biện pháp bảo
hộ mậu dịch nhóm này mang tính chất dịnh tính khó cân đong do đem mức độ vi phạm chính sách tự do hóa thương mại
Câu hỏi Hãy cho biết đặc điềm phát triến của các rào cản thương
14 mại hiện nay ở các nước trên thế giới ?
í
ĐÁP
Nghiên cứu V kiên của các chuyên gia nghiên cứu thương mại quỏc
tế trên thê giới nhóm nghiên cứu ĐHKT dã rút ra 9 đặc điểm quan trọng trong sự phát triên các rào cản thương mại ngày nav ở các nước :
Đãc diêm thứ nhất, sự mở rộng việc áp dụng các rào cản thương mại từ chồ chỉ áp dụng đối với lãnh vực hàng hóa hữu hình thì nay lan sang cả các lĩnh vực dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ
Đăc dicm thử hai, các rào cản thương mại: tiêu chuấn kỳ thuật, biện
Trang 25đưa hảng vào các nước khác thuận lợi thì trong 5 năm gán dây nhiều tiêu chuẩn đôi với doanh nghiệp XK và sản phàm của họ mang tính bẳt buộc, khôn2 đạt được không được XK sana thị trường của các nước khác Vi dụ tiêu chuàn 11ACCP là bất buộc dối với các Nhà XK của các nước sang Hoa ký, EU Nhật bản Tiêu chuẩn GAP là bắt buộc trong
Xk trái cày, rau quả sang các nước
Đặc clicm thử ba các nước dang phát trien dang vượt qua các nước phát trien ve lập ra các rào can thương mại Ví dụ nhu' An dộ Trung quốc Indôncxia .trước năm 1995 gân như khòng khơi kiện các nước khác trong các vụ kiện bán phá giá hàng NK ở nước mình, thi nay các nước này trở thành nước dẫn dầu khơi kiện chông bán phá giá hàng nhập khâu Ngoài ra các nước đang phát triên xủv dụng rất nhanh các rào càn thương mại đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tê quốc te
Đăe diem thư tư Các nước NK tăng ctròng kiêm soát toàn bộ quá trình sán xuât từ khâu nguyên liệu dâu vào dèn khâu chè biến, dóng gói cận chuvên hàng hỏa Nốu cách dày một thập niên, các nước chú veil quan
lý chât lượng sản pliant thì nay người ta dưa ra các liêu chuẩn de quan trị toàn bộ quá trình tạo ra Síin phàm: ví dụ trong ngành ihuv sán người
ta áp dụng tiêu chuân HACCP trong trồng trọt ngươi ta áp dụng GAP (Hoặc Global GAP; HURO-GAP)
Dăc diem thử nanh các chuân mực quốc tế trong xày dựng các rào cán
thương mại dược các nước ngày càng luàn thủ vì vai trò cua WTO dôi với các nước hội viên ngày càng gia tăng: và việc tuân thu như vây giúp cho mồi nước vừa táng cường bao vệ người tiêu dùng cua minh, vira tránh dược sự trả đùa cua các quốc gia khác kill bị coi là xây dụng rào cán thương mại quá mức mang tính hao hộ
Băc diem thứ sáu, ngoài hệ thống rào can thương mại do chinh phu lập
ra thì nhiêu nước các doanh nghiệp cũng lập các rào can thương mại dê kiếm soát hàng hóa NK lưu thòng trong hệ thông cưa hàng và siêu thị của minh
Trang 26Đăc điểm thử bầy, các rào cản thương mại ngày càng tham gia sâu vào quá trình bảo vệ môi trường sổng: hồ sơ, bao bì các sản phấm thủy sản, gỗ phải cho phép truy xét nguồn gốc xuất xứ của hàng; các sản phâm máy móc và phương tiện vận tải phải thể hiện mức độ ô nhiễm khi xử dụng; phí môi trường đánh vào sản phẩm, bao bì gây ô nhiễm ngày một gia tăng.
Đãc điểm thử tám, rào cản phi thuế quan ngày càng nhiều, tính phức tạp ngàv một gia tăng
Dăc diểm thử chín, tính lan chuvền của các rào cản thương mại gia tăng nhanh, nhiều tiêu chuẩn lúc đầu chỉ áp dụng ở m ột số nước, sau dó nhiêu nước áp dụng ví dụ tiêu chuân GAP trong XK rau, quá lúc dâu chỉ áp dụng tại Eu, sau đó lả Hoa kv ngày nay: Trung qưôc Ãn độ Inđonêxia
Càu hỏi
15 Hãy cho biết hiệp định về rào cản kỹ thuật của WTO ?
ĐÁP
Hiệp định rào cản kỹ thuật - Agreement Technological Barrier
to Trade-hav còn gpị là hiên dinh TBT của WTO ra dời năm 1994 hiệp dịnh này quy dịnh: hàng rào kỹ thuật dược thố hiện dưới các hình thức như riêu chuẩn và Văn bán quy phạm pháp luật vồ kv thuật, quv chuẩn
kỹ thuật; quy trình đánh giá sự phù hợp đối với hàng hỏa Dày là hàng rào quy clịnh về hộ thống quán trị chất lượng, môi trường, dạo dức kinh doanh, điểm kiểm soát tới hạn đối với các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường khu vực và thể giới Pheo hệ thống mã các biện pháp kiêm soát nhập khẩu của UNCTAD thì các biện pháp kỳ thuật (technical m easures) gồm có:
Các quy định kỳ thuật (technical regulations)
Trang 27- Các yêu câu vê đặc tính sản phâm (product characteristics requirements)
Các yêu cầu về ký mã hiệu (marking requirements)
- Các yêu cầu về nhãn hiệu (labelling requirements)
- Các yêu câu về bao bì, đóng gói (packaging requirements)
- Các yêu cầu về kiểm nghiệm, giám định và kiổm dịch (testing, inspection and quanratine requirements)
Các yêu câu ve cung cấp thông tin (information requirements)
- Các biện pháp kỹ thuật khác
Đỏi tượng áp dụng của Hiệp định TBT bao gôm tất cả các sản phàm công nghiệp và nông nghiệp, trừ các vêu cầu dối với việc mua sắm sản phâm do các cư quan chính phủ đê ra và vòu cầu tiêu dùng của các cơ quan chính phú, các biện pháp vệ sinh dộng vật và thực vật
Thông qua những rào cản kỹ thuật, mà thực chất của nó là các tiêu chuân quy định đổi với hàng hóa mả kiểm tra gâv trở ngại cho hoạt động thương mại quốc tế không cỏ lợi cho lợi ích kinh tế- XII của Ọuôc gia Nhiều nước lợi dụng các rào cản kỹ thuật dế báo hộ thị trường nội địa
Câu hỏi
16
Hày cho biết các nguvèn tác mà WTO khuyên cáo các nước I phái tuân thủ khi xâv dựng rào cản kv thuật ỏ' Quôc gia Imình?
ĐÁP
Hiệp định TBT cua WTO khuyến cáo các nước thành viên của to chức này khi xây dựng rào cản kv thuật áp dụng trong thương mại Quốc tế phải tuân thủ các nguyên tác cơ bản sau đây :
Trang 28• Không phân biệt đổi xử: thông qua thực hiện 02 nguyên tắc Tối Huệ Quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia mả chúng tôi trả lời dưới đây.
• Tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với hoạt động thương mại quốc tể (nếu cỏ thể dùng các biện pháp khác ít gây trở ngại cho hoạt động thương mại hơn)
• Hài hoà hòa: Các thành viên WTO có nghĩa vụ dùng các tiêu chuẩn quốc tế lien quan làm cơ sỏ' cho các quy dinh vê kỹ thuật ơ Quốc gia mình
• Có tính đến các tiêu cỉiuàn quốc tê chung: Các tiêu chuân k\ thuật quốc tế thông dụng hiện nav do các tô chúc sau dâv ban hành:
+ To chức quỏc tê vè tiêu chuân hoá (ISO)+ Uỷ ban Kv thuật Diện tử quốc te (1TC)+ Tiên doàn viễn thông quốc tẽ (ITT ì)+ Uỷ ban dinh dưỡng (CODEX)
• Đảm bảo nguyên tắc tương dương và còng nhận lẫn nhau: Các tiêu chuẩn kỹ thuật của các Quốc gia phải mang tinh ttrưng dương vói các chuẩn mực của các Quốc gia khác; khuvốn khích các nước thừa nhận, công nhạn các tiâu ehuàn của nhau ví dụ: bang cấp của Việt nam được thừa nhận tại các Quốc gia khác
• Minh bạch và công khai: các tiêu chuân kỹ thuật cua từng Quốc gia phải dược phố biến rộng rài thông qua nlìicu cách khác nhau
Câu hói Hãy CỈ10 biết nguyên tác lối huệ Ouốc trong việc thiết lập
17 các rào cán thương mại quốc tể?
ĐÁP
j
Trang 29Nguyên tăc tòi huệ quôc tên tiêng Anh -M ost Favoured Nation (MFN) là nguyên tác mà một nước áp dụng rào cản thương mại dối vói hàng hóa và dịch vụ NK từ một nước thế nào ? thì các nước cỏn lại cũng được áp dụng tương tự, với cách giải thích như vậv nguyên tác tối huệ qưôc còn được hièu như là nguvèn tắc ch one phân hiệt dối xư giữa san phàm, dịch vụ cua các nước khác nhau trên cùng một thị trường.
I ỜỈ hình : hiện nay nhiều doanh nghiệp XK dang lo lầng vì các rào can thương mại O' các thị trưòng XK chu lực cua Việt nam lập nen quá nhiêu và phức tạp Nhưng hạn hãy nghĩ răna với nguyên tăc rối huệ Quôc nhùng rào cản thương mại nàv chăng những áp dime dối với hàng hỏa của Việt nam, mà các hiện pháp nàv áp dựng tương tự cho các sản phânt NK từ các nước khác Cho nen các nước khác thâm nhập được thị trường, thi ta cũng phải tìm cách thâm nhập được
Câu hỏi
18
Hãy cho hict nguyên tác Dôi xứ quôe gia
lập các rào cán thương mại quốc te?
trong việc thiết ị
ị
ĐÁP
Nguyên tẩc đổi xử quốc gia - tên tiếng Anh National treatment (NT) là nguvên tắc mà WTO kêu gọi các nước tự nguyện áp dụng nhằm tạo mòi trường kinh doanh bình đắng gi lìa sản phẩm, dịch vụ sán xuất trong nước với sản phẩm và dịch vụ nhập khấu Cụ the trong trường hợp câu hỏi nàv với nguyên tắc dối xử quốc gia: thì rào cản thương mại như tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về truy xét nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đối với sản plìâm sản xuất trên thị trường nội địa thế nào thì sản phấm nhập khấu cùng được quy định tương tự Áp dụng nguyên tắc dối xử quốc gia nham tạo
ra môi trường kinh doanh bình đẳng, chống phân biột dối xử giữa san phẩm, dịch vụ sản xuất trong nước với hàng hóa và dịch vụ NK
Trang 30Điều 1 : Các điều khoản chung
Điều 2 : Soạn thảo, thông qua và áp dụng các văn bán pháp quy
kỹ thuật do các cơ quan chính phủ trung ương ban hành
Điều 3 : Xây dựng, ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy
kỹ thuật do các cơ quan nhà nước địa phương và tố chức phi Chính phủ ban hành
Điều 4 : Xâv dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn
Điều 5 : Các quy trình đánh giá sự phù hợp do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện
Điều 6 : Thừa nhận kểt quả đánh giá sự phù hợp bởi các cơ quan nhà nước trung ương
Điều 7 : Quy trình đánh giá sự phù hợp do các cơ quan nhà nưởc địa phương thực hiện
Điều 8 : Các quy trình đánh giá sự phù hợp do các tổ chức phi chính phủ thực hiện
Điều 9 : Các hộ thống quốc tế và khu vực
Điêu 10 : Các thông tin vê các văn bán pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp
Điều 11 : Trợ giúp kỹ thuật cho các Thành vièn khác
Điều 12 : Đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nước thành viên đang phát triển
Trang 31Điều 13 : Uỷ ban về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại
Điều 14 : Tham vấn và giải quyết tranh chắp
Điêu 15 : Điều khoản cuối cùng
- Bảo lưu
- Soát xétPhụ lục 1 (của IIiộp định TBT) : Thuật ngữ và định nghĩa của Hiệp định này
6 Cơ quan Chính phủ trung ương
7 Cơ quan Chính phủ ở địa phương
8 Tổ chức phi chính phủPhụ lục 2 (của Hiệp định TBT) : Các nhóm chuvên gia kv thuậtPhụ lục 3 (của Hiệp định TBT) : Quy chế thủ tục dối với việc soạn thảo chấp nhận và áp dụng các tiêu chuẩn
- Các quy định chung
- Các quy định bổ sung
Câu hỏi Chúng tôi muốn biết các thông tin về rào cản kỹ thuật của
20 các nước trên thế giới làm thế nào đê có được thông tin ?
ĐÁP
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Chương trình Hỗ trợ kỳ thuật châu Âu cho Việt Nam giai đoạn 2 (ETV2) đã cho ra mắt
Trang 32cơ sử dừ liệu vê hàng rào kỹ thuật trong thương mại Notify TBT Vietnam.
Cơ sỏ' dữ liệu này bao gồm tập hợp các quy chuẩn kỹ thuật và
tiêu chuân (với trích dịch ngăn gọn tiếng Việt) của các nước thành viên
WTO là những thị trưòĩig xuất khẩu chủ veil cua Việt Nam Theo đó, người sử dụng có the tìm kiếm de dàng nhũng thông tin mình cần và dưa ra yêu cầu nếu thông tin chưa có sằn trong cơ sở dừ liệu
Các văn bản dây đủ vè các quy dịnh/tièu chuân đã được sưu tâm
từ các thị trường của các thành viên WTO như Nhật Bản ASEAN
Trung Quốc, Hàn Quốc HU Mỹ Australia và m ột số nước khu vực Mỹ
Latinh và Châu Phi, tập trung vào các thị trường xuất kháu chính củaViệt Nam
Bạn hây tìm kiếm thông tin tại trang W ebsite - W W W.tbtvn.org
Và bạn hỏi gì cụ thê về rào cản kỹ thuật, bạn cũng và trang web này và được văn phòng TBT Việt nam trả lời bạn khi cỏ yêu cầu
Câu hỏi Hãy cho biết hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ của I
ĐÁP
Hiệp dinh về các biên phán vê sinh dich tề ( A greem enL pSSạnitary and Phytosanitarv m c a su re SPS> Hiệp định này xác định cácyêu cầu và các thủ tục liên quan như: các tiêu chuẩn đối với san phấrn cuối cùng; các phương pháp sản xuát và chế biến; các thủ tục xét nghiệm, giám định; chứng nhận và chấp thuận; những xử lý cách [y bao gồm các yêu cầu liên quan đến vận chuyển cây trồng và vật nuôi; hay
các chât nuôi dưỡng chúng trong quá trình vận chuyển; nhũng quv định
vê các phương pháp thông kè; thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro lien quan; các yêu cầu về đóng gói và nhãn mác ỉiên quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm của hàng hóa thương mại
Trang 33Hiệp định SPS cúa WT() với mục đích tuông tụr như hiệp định TBT song chủ yêu diều chỉnh cho các đôi tượng: thực phấm và an toàn thực phẩm, động vật thực vật và các biện pháp kiểm dịch dộng vật, thực vật.
an toàn thực phẩm và kiêm dịch dộng thực \ ật: yen can các nước thành vielt cüa WTO cung cấp thông tin vè các biện pháp, thú tục dánh giá t úi
ro, về thanh tra kiê-m tra và các vãn de liên quan khác ve vệ sinh an toàn thực phẩm và kiê'111 dịch dộng thực vật Muốn biết dược thông tin
vè các biệt pháp vệ sinh dịch tề cua các nước \à cua Việt nam bạn hãy vào trang Website : http:/ \v\v\v.spsvietnam.gov.vn
Càu hỏi I lãv cho biết diếm giống nhau và khác nhau giữa Hiệp dịnli !
DÁP
Đ iểm giống nhau giữa hai hiệp định IB T và SPS cua W IO là: chúng đều là nhưng hiệp định vỏ rào can thư ơ ng mại quôc tê
Trang 34Đ iểm k h á c n h au c ơ bản g iữ hai h iệp địn h T B T v à SPS là
m ục tiê u áp d ụ n g c h ú n g :
• C ác biện p h á p SPS h ư ớ n g tới m ục tiêu cụ th ể là b ảo vệ cuộc sốn g , sức k h o ẻ con n g ư ờ i, v ậ t nuôi, đ ộ n g th ự c v ậ t th ô n g qua
v iệc đảm b ả o v ệ sin h th ự c p h ẩm v à n g ăn ch ặn các d ịch bệnh
• C ác b iện p h á p T B T h ư ớ n g tớ i các m ụ c tiêu : đ ảm bảo sự cạnh tran h c ô n g b ằn g ; tăn g cư ờ n g b ảo vệ q u y ề n sở h ữ u trí tuệ; bảo
vệ m ôi tr ư ờ n g
T a có th ể h ìn h d u n g sự kh ác b iệt g iữ a T B T v à SP S q u a bảng1.1 sau đây :
báo vệ môi trường sống; bào
vệ cạnh tranh công bàng
Báo vệ cuộc sống, sức khoe con người, vật nuôi, động thực vật thông qua việc đám báo vệ sinh thực phấm và ngăn chặn các dịch bệnh.
Đối tượng áp dụng
•Áp dụng cho nhiều biện pháp
đế bào vệ môi trường sống và môi trường cạnh tranh lành mạnh
-
-Chỉ áp dụng cho các biện pháp ánh hường trực tiêp tới sức klioé cua con người, động vật và thực vật.
Lĩnh vực áp dụng Công nghiệp và nông nghiệp Nông nghiệp và thực phàm
Ọuy định về các thiết bị diện Chất phụ gia trong thực phân'
Trang 35Ghi nhãn trong dệt may và quần áo
Độc tố trong thực phấm hoặc
đồ uống
Thứ nghiệm xe cộ và phụ kiện Quy định dư lượng của thuốc
thú y hoặc thuốc trừ sâu trong thực phấm tươi sống hoặc đồ uống; dược phẩm
Ọuy định về tàu thuyền và các thiết bị tàu thuyền
Chứng nhận: an toán thực phàm, sức khoe động vật hoặc thực vật
Các yêu cầu về chất lượng đối với thực phấm tươi sống
Ngăn ngừa bệnh hoặc các loài gâv hại lan rộng toàn quốc gia
Nêu các chuấn mực QT và tương đương
Các yêu cầu vệ sinh khác đối với hàng hoá nhập khẩu
Nation : chinh sưu, hiên lập từ tài liệu trẽn /rang WEB CIUI Tông ạtc hai quan Việt mini.
Việc phân biệt khi nào một yêu cầu đối với hàng hóa XK là biện pháp kỳ thuật (TBT) hay biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) là rất quan trọng đối với doanh nghiệp bởi mỗi loại biện pháp sẽ chịu sự điều chỉnh của các nguyên tắc và quy định khác nhau của WTO; trên cơ sở đó, doanh nghiệp tra cứu tài liệu: biết bủo vệ quyền lợi của mình bằng phương pháp nào thì thích hợp
Ví du 1 : v ề bảo quản trái cây khi XK
Trang 36Việc quy định chất nào bị nghiêm cấm dùng khi bảo quản trái cây nhàm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng được điều tiết bởi các biện pháp SPS
Còn việc quy định bao bì bảo quán trái cây NK phải đạt những quy định về tiêu chuẩn liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những quy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom bao bì sau quá trình sử dụng, Những tiêu chuẩn và quy định liên quan đên những đặc tính tự nhiên của sản phâm và nguyên vạt liệu dùng làm bao
bi đòi hỏi việc đóng gói phái phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng d ư ợ c diều tiêt bởi các biện pháp TBT
Vi du 2 : v ề sản phẩm gồ nhập khấu :
Việc quy định các chất Véc - ni, sơn được phép sử dụng trên các sản phẩm gồ nham tránh việc gâv dộc hại cho người sử dụng được điêu tiết bởi các biện pháp SPS
Còn việc quv định lv lịch san phẩm gồ nhập khắu phái the hiện rõ: nguồn gốc xuât xứ khai th ác dược quv dịnh bởi các biện pháp TBT
Câu Xin cho biết tiôu chuẩn HACCP đicu chỉnh bởi các biện pháphỏi 24 TBT hay SPS ? Hãy nói đôi nét về tiêu chuẩn nàv?
ĐÁP
H A CCP là những từ tiếng Anh viết tắt của Hazard Analysis Critical Control Point: Dịch ra tiêng việt - Phân tích rủi ro và các diêm kiểm soát tới hạn
HACCP là công cụ của ngành công nghiệp thực phấm giúp kiêm soát toàn bộ chu trình thực phẩm: Kiểm soát ngay từ khâu nguyên liệu đâu vào (từ nguồn nuôi/ trồng) cho dến khâu tiêu thụ san phẩm cuôi cùng (người tiêu thụ sản phẩm) I IACCP là một biện pháp thuộc nhóm SPS
Hệ thống HACCP ra đời nghiên cửu của Công ty Pillsbury (Hoa
Trang 37vũ trụ HACCP đã được cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) khuyến khích áp dụng trong ngành công nghiệp thực phâm Đốn nay nghiồu quốc gia đã công nhận 1ỈACCP là hộ thống quan lý chất lượng có hiệu quả và thích hợp trong ngành công nghiệp thực phàm.
HACCP hiện là ticu chuân bat buộc dối vói sán phàm thuv san muốn đưa vào thị trường Hoa kv, TU Nhật ban
Câu hỏi
25
Xin cho biết vai trò của IIACCP dối vói các doanh nghiệp chê biến nông thúy san XK ? Và các nguvcn tác chu dạo dỏxây dụng hộ thông này (V công tv?
ĐÁP
Một doanh nghiệp nông thúy sán XK xây dụng hệ thống 1IACCP
ở doanh nghiệp mình sẽ có những lợi ích sau đây :
1 Có thể thâm nhập vào thị trường cao cấp vì đây là tiêu chuan bắt buộc đế doanh nghiệp nàm trong danh sách được phcp XK vào thị trường TU, Hoa kỳ
2 Doanh nghiệp có thế kiểm soát và kiêm tra các nguy co có thế ảnh hưởng đến chất lượng và VSATTP ở tất cá các khâu trong quá trình kinh doanh: nguyên liệu, chế biến, bao bì, vận tải bảo quản, thương mại
3 Có tiêu chuẩn HACCP là cho uy tín và thương hiệu của nhà XK tăng thèm nhờ dó tăng khả năng cạnh tranh cho san phcâm XK
4 Có tiêu chuấn HACCP giúp doanh nghiệp tạo lập niềm tin cho khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm của công ty nhò dó mà gia tàng thị phần
5 Tiêu chuẩn này giúp sán phẩm của doanh nghiệp có thế đưa vào
hệ thống phân phổi thương mại tốt ở trong và ngoài nước
Trang 38Khi xây dựng tiêu chuẩn HACCP ở doanh nghiệp chế biến nông thủy sản thì nhà quản trị phải tuân thủ theo 07 nguyên tẳc cơ bản sau đây :
Nguvên tắc ỉ: Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng
ngừa ở từng khâu của quá trình kinh doanh
Nguyên tẳc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Nguvên tắc 3: Thiết lập các ngưỡng tới hạn (quá ngưỡng này sản phẩm
không còn an toàn cho việc sử dụng)
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát CCP
Nguyên tắc 5: Xác lập các biện pháp cụ thể để khắc phục từng loại nguy
cơ tác động tới chất lượng và VSATTP
Nguyên tẳc 6: Xác lập các thủ tục thẩm định để đưọc cấp giấy chứng
nhận HACCP
Nguyên tẳc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ HACCP.
Tóm lại, HA CCP là công cụ của ngành công nghiệp thực phẩm giúp kiểm soát toàn bộ chu trình thực phẩm: Kiểm soát ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào (từ nguồn nuôi/ trồng) cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm cuối cùng (người hoặc động vật sử dụng sản phẩm chế biến)
Trang 39PHÀN I I : RÀO CẢN THUẾ QUAN
Câu hỏi Thuế quan có vai trò gi đối với hoạt động hoạt động kinh
mà thuể quan có nhừng vai trò sau đây :
- Thuế quan cỏ vai trò điểu tiết xuất khâu và nhập, bởi vì lượng
hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ hàng hóa, yểu tố nàv lại phụ thuộc vào giá cả Giá cả lên xuống, nó làm giảm hoặc tăng sức cạnh tranh hàng hóa Một bộ phận quan trọng của giá cả hàng hóa ngoại thương đó là thuế quan Thuế quan đánh thâp hay cao ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa, do đó thông qua mức thuê quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu chính phủ gián tiêp điêu tiêt xuất nhập khẩu hàng hóa
- Thuế quan có tác dụng bảo hộ thị trường nội địa, bởi vì đánh thue
cao vào những hàng hóa nhập khẩu, giúp các nhà sản xuât trong nước băng giá rẻ có thể cạnh tranh với hàng hóa nhập khâu Đặc biệt thue quan giúp các xí nghiệp sản xuất "non trẻ’ ở trong nưó'c có thời gian đê trưởng thành và sinh lời có thể cạnh tranh với hàng nhập khấu trong tương lai Vì những xí nghiệp non trẻ thường chi phí ban đau cao, chưa
Trang 40có thị trường rộng lớn cho nôn n lì lina xí nahiộp này có thổ bị bóp chết trôna “trim a nước", khi bị hàna naoại cạnh tranh.
- Thuế quan có tác dụng tăng thu cho ngân sách Nhà nước với chi
phí rè hơn so với các loại thuế tiêu dùng, vì dicm thu thuế nhập khâu ít hơn rất nhiều so với các diốm thu thuế tiêu dùna Trong lịch sử xa xưa
Đc quốc La Mã đã từng giàu có và hùna mạnh nhờ việc dánh thuê vào hoạt độna buôn bán hàna hóa bàna đườna biển Ngày nay, cùng với tiến trình toàn cầu hóa, vai trò của thuế quan đối với nguồn thu ngân sách ngày càng giảm, nhưna đối với nhiều nước thuế nhập khấu vẫn là nguôn thu quan trọng cho ngân sách quốc gia Cho nên bài toán cần giải đôi với một quốc gia trong tiến trình hội nhập là vừa thực hiện giảm hàng rào thuế quan theo các hiệp định đa phương đã cam kết vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách
- Thuế quan được xem Ici công cụ mậu dịch m ang tính minh bạch
hơn so với các công cụ phi thuế, vì người ta dễ xác định được mức độ ảnh hưởng tiêu cực của chính sách bảo hộ đổi với tiến trình hội nhập kinh tế của quốc gia đế qua đó gây sức ép điều chỉnh Trong Hiệp định GATT (W TO) nêu rõ: Nếu còn duy trì chính sách bảo hộ mậu dịch ở mức độ nhất định thì thuế quan là biện pháp duy nhất được áp dụng
- Thuế quan là công cụ phân biệt đổi x ử tron<ị quan hệ thương mại
và gâv áp lực đổi với các bạn hàng ph á i nhượng bộ trong đàm phán
Chẳng hạn Mỹ đòi EU phải giảm từ 30-50% trợ cấp trong nông nghiệp, nếu không Mỹ sẽ tăng mức mức thuế đánh Vcào nông sản phẩm của EƯ nhập khấu vào thị trường Mỹ Hav trong năm 2001 để trá đũa Nhật Bản tăng thuế nhập khấu đánh vào các mặt hcàng rau củ của Trung Quôc nhập khấu vào Nhật Trung Quốc thông báo dánh thuế tăng gấp hai lân đối với mặt hàng xe hơn vả điện tử gia dụng của Nhật nhập vào Trung Quốc Cuối cùng, hai bèn Nhật - Trung phải ngồi vào đàm phán để giải quyết tranh chấp và thực hiện nhượng bộ lẫn nhau
- Giam thuế quan là biện pháp quan trọng đê đấy nhanh tiến độ hội
nhập khu vực và thế giớ i về kinh tế Thật vậy đa số các hiệp định đa