Dịch vụ công : những dịch vụ của nhà nước cung cấpDịch vụ kinh doanh : tạo ra lợi nhuận lớn nhất phục vụ cho sản xuất hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp… Dịch vụ ti
Trang 2Siêu thị
Trang 3Vận tải đường thủy
Trang 4GIAO THÔNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Trang 5Chương IX: Địa lí dịch vụ
Bài 35: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng
và đặc điểm phân bố các ngành dịch
vụ.
Trang 6Bài tập 1
Sắp xếp các nội dung sau Thủy sản, vận tải và thông tin liên lạc, hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất điện, trồng trọt, khai thác mỏ, công nghệ giải trí, chế
biến thức ăn gia súc, sản xuất phần mềm, chế tạo máy công cụ, chăn nuôi, giáo dục và đào tạo, điện tử, nuôi trồng thủy hải sản, khách sạn và nhà hàng, bảo hiểm xã hội, sản xuất xi măng, hoạt
động văn hóa thể thao, sản xuất gạch ngói,……
- Các ngành nào thuộc khu vực nông nghiệp?
- Các ngành nào thuộc khu vực công nghiệp?
- Các ngành còn lại thuộc khu vực nào?
- Các ngành này có điểm gì khác so với ngành nông nghiệp và
công nghiệp
Trang 7Bài tập 2
Sắp xếp các nội dung sau
Vận tải và thông tin liên lạc, hoạt động khoa học và công nghệ, công nghệ giải trí, giáo dục và đào tạo, điện tử, khách sạn và nhà hàng, bảo hiểm xã hội, hoạt động văn hóa thể thao, thương mại, du lịch, y tế, ngân
hàng, thể dục thể thao, ủy ban nhân dân, hội đồng
nhân dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ …
Trang 8I Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ:
1 Cơ cấu:
Khái niệm :
_Là ngành không trực tiếp sản xuất ra của
cải vật chất
_Là ngành phục vụ cho các yêu cầu trong
sản xuất và sinh hoạt.
Cơ cấu:
_ Rất phức tạp
Trang 9Dịch vụ công : những dịch vụ của nhà nước cung cấp
Dịch vụ kinh doanh : tạo ra lợi nhuận lớn nhất phục vụ cho sản xuất
hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch
vụ nghề nghiệp…
Dịch vụ tiêu dùng : sự dụng hàng hóa để phục vụ cho sinh hoạt.
Trang 10Bài tập 3
• Dựa vào sơ đồ sau, hãy nêu vai trò của
ngành dịch vụ đối với quá trình sản xuất
Trang 11Bài tập 4
Quan sát bảng số liệu về cơ cấu lao
động theo khu vực kinh tế năm
2000(%)
- Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ
giữa các nước khác nhau như thế
nào?
• Tại sao tỉ trọng lao động trong khu vực
dịch vụ giữa các nước lại có sự khác
nhau như vậy?
• Rút ra kết luận về vai trò của dịch vụ
trong việc sử dụng nguồn lao động
Tên nước KVI % KVII % KVIII %
ANH 2,2 26,2 71,6
MÊ
HI CÔ
28,0 24,0 48,0
VIỆT NAM 68,0 12,0 20,0
Trang 12Bài tập 5:
Quan sát bảng số
liệu về cơ cấu GDP
theo ngành kinh tế KHU VỰC
-Xu hướng chuyển dịch nền kinh tế diễn ra như thế nào?
-Nhận định về tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ có xu
hướng như thế nào?
Trang 132 Vai trò:
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước , tạo thêm việc làm cho người dân.
Khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thiên
nhiên , các di sản văn hóa, lịch sử và các
- Thành tựu của CMKHKT tạo điều kiện để
phát triển ngành dịch vụ , đồng thời cũng tạo
ra nhu cầu lớn về dịch vụ
Trang 14_ Du lịch là một ngành dịch vụ có ý nghĩa
Cho phép khai thác các tài nguyên du lịch để đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ cho
người dân.
Nguồn thu ngoại tệ đáng kể
Trang 15 cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ
có xu hướng ngày càng tăng
_ Vì khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, các di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu khoa học.
_ Vì xã hội ngày càng phát triển theo đó nhu cầu của con người càng tăng
Trang 16II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố các ngành dịch vụ:
1 Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: Ảnh hưởng đến việc đầu tư cho ngành dịch vụ và phân công lao
động trong xã hội.
2 Quy mô, cơ cấu dân số (số dân, giới tính, tuổi, tỉ lệ gia tăng…):
Đặt ra những yêu cầu về quy mô phát triển các loại hình dịch vụ.
3 Sự phân bố dân cư và mạng lưới quần cư: Sự khác biệt về hai
loại hình thái quần cư thành thị và nông thôn Nhu cầu về các loại hình dịch vụ cũng khác nhau.
4 Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán: Là một tiêu
chuẩn được xét đến trong việc tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ.
5 Mức sống và thu nhập của người dân: Quyết định sức mua và
nhu cầu dịch vụ.
6 Tài nguyên du lịch: Các danh lam thắng cảnh, bãi tắm, nguồn
Trang 17Nhân tố
_Quy mô cơ cấu dân số
_Trình độ phát triển kinh tế
_Năng suất lao động xã hội
_Phân bố dân cư và mạng lưới
quần cư
_Truyền thống văn hóa, phong
tục tập quán _Mức sống và thu nhập thực tế
_Tài nguyên thiên nhiên
_Đầu tư bồ sung lao động cho
ngành dịch vụ
_Nhịp độ phát triển và cơ cấu
ngành dịch vụ _Mạng lưới ngành dịch vụ
_Hình thức tổ chức mạng lưới
ngành dịch vụ _Sức mua, nhu cầu dịch vụ
Ảnh hưởng
Trang 18Thành thị Nông thôn
Thời trang Phát triển
nhiều cửa hàng may, shop thời trang,…
ít cửa hàng
may
Lấy ví dụ về sự phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng tới
mạng lưới ngành dịch vụ
Trang 19Thành thị
Nông thôn
Trang 20Nông thôn Việt Nam
Trang 21TỈ TRỌNG DỊCH VỤ TRONG CƠ CẤU GDP CỦA CÁC NƯỚC NĂM 2001
Trang 22Bài tập 6:
• Quan sát hình 35 và sắp xếp theo thứ tự các nước có tỉ trọng ngành dịch vụ trong
cơ cấu GDP cao nhất đến thấp nhất
• Nhận xét sự phân hóa tỉ trọng của các
ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP
Trang 23III Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới:
Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên
thế giới có sự phân hóa sâu sắc
- Ở các nước phát triển: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọngcao
trong cơ cấu GDP (trên 60%).
- Ở các nước đang phát triển: dưới 50%.
Các nước trung tâm dịch vụ lớn thường là các thành phố lớn
và cực lớn có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu Đây
là các trung tâm dịch vụ về tiền tệ, giao thông vận tải, viễn
thông, sở hữu trí tuệ… (London, Tokyo, Wasington, Los
Angeles, Chicago, Paris…).
Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số
loại dịch vụ nhất định…
Ở nước ta: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm
dịch vụ thương mại lớn của cả nước…
Trang 27? Hãy kể tên các thành phố chuyên môn hóa về một loại hình mà bạn biết.
Sòng bạc thế giới: Las Vegas
Kinh đô thời trang: Milan-Italia, Paris,
Trang 28Las Vegas
» Milan (Ý)
»
Trang 29Hồng Kông
Los Angeles
(Hoa Kì)
Trang 30Luân Đôn (Anh)
Nhật Bản
Trang 31
Tại sao các thành phố lớn cũng đồng thời là các trung tâm dịch vụ lớn?
• Dân số đông
• Kinh tế phát triển nên điệu kiện sống
tốt -> nhu cầu của ngừơi dân cao
• Sự khác biệt về loại hình quần cư
thành thị
Trang 32Khoanh tròn câu trả lời đúng
• Dịch vụ là ngành
A Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của
các nước trên thế giới
B Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của
các nước phát triển trên thế giới
C Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của
các nước đang phát triển trên thế giới
D Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của
các nước có ngành du lịch phát triển nhất thế giới
Trang 33Các nước dẫn đầu thế giới về du lịch
Trang 34Qua bảng số liệu bạn có nhận xét gì?
Những nước có ngành du lịch phát triển có:
• Có nhiều danh lam thắng cảnh
• Cơ sở hạ tầng phát triển
• Có ngành dịch vụ phát triển