Kiến thức: - Hiểu CN năng lượng bao gồm:các phân ngành công nghiệp khai thác nguyên , nhiên liệu và CN điện lực.. - Chỉ trên bản đồ các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện chính đã và đang xâ
Trang 1Tiết 39 – Bài 35 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu CN năng lượng bao gồm:các phân ngành công nghiệp khai thác nguyên , nhiên liệu và CN điện lực
- Hiểu được các nguồn lực về tự nhiên cũng như tình hình sản xuất và phân bố của mỗi phân ngành
2 Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ, átlat những vùng phân bố tài nguyên than, dầu khí nước ta
- Chỉ trên bản đồ các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện chính (đã và đang xây dựng) ở nước ta và tuyến đường dây cao áp 500KV
- Xây dựng và phân tích các bểiu đồ liên quan đến CN năng lượng của nước ta
3 Thái độ:
Có ý thức bảo về và sử dụng tiết kiệm năng lượng: điện, than,
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ CN năng lượng
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Biểu đồ, bảng số liệu có liên quan…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động: CN Năng lượng gồm những ngành nào? Tạo sao CN NL là ngành trọng điểm?
Hoạt động 1: Tìm hiểu CN khait hác nguyên, nhiên
liệu – ( Nhóm)
- Chia nhóm, dựa vào Átlat hoàn thành phiếu học
tập 1, 2
- HS trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển và cơ
cấu ngành điện lực ( Cá nhân/ lớp)
- Căn cứ vào SGK cho biết tình hình phát triển của
ngành công nghiệp điện lực nước ta
- Căn cứ vào biểu đồ cho biết tạ sao trong những
năm gần đây sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
- Trong cơ cấu ngành CN điện lực có sự chuyển
dịch như thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành thuỷ điện và nhiệt
điện ( nhóm)
- Căn cứ vào bản đồ công nghiệp năng lượng , Atlat
hoàn thành phiếu học tập
- Tại sao nhà máy thuỷ điện chạy bằng than không
được xây dựng ở miền Nam?
1 CN khai thác nguyên, nhiên liệu:
a CN khai thác than:
( phiếu học tập số 1)
b CN khai thác dầu, khí:
( phiếu học tập số 2)
2 Công nghiệp điện lực:
a Tình hình phát triển và cơ cấu:
- CN điện lực của nước ta đã có lịch sử hơn 1 thế kỉ
- Điện lực là ngành đặc biệt quan trọng và phải đi trước 1 bước
+ Nhiều nhà máy điện cũ được nâng cấp, nhiều nhà máy điện mới được xây dựng
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh
+ Việc xây dựng đường dây siêu cao áp 500KV đã khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng giữa các vùng
- Sản xuất điện của nước ta chủ yếu vẫn dựa vào nguồn tài nguyên truyền thống ( than, dầu, sức nước)
- Cơ cấu sản lượng điện nước ta có sự thay đổi: + 1991 – 1996: thuỷ điện chiếm hơn 70%
+ 2005: nhiệt điện chiếm khoảng 70%
b Thuỷ điện:
( phiếu học tập số 3)
c Nhiệt điện:
( phiếu học tập số 4)
Trang 2IV ĐÁNH GIÁ:
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sản lượng điện phân theo các nguồn của nước ta
(Đơn vị: %)
Thuỷ điện
Nhiệt điện than
Diesel và turbin khí
72.3 20.0 7.7
53.8 22.0 24.2
38.3 29.4 32.3
30.1 24.2 45.6
32.4 19.1 48.5 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 1, 2, 3 trang 151 SGK
VI PHỤ LỤC:
Phiếu học tập số 1:
Antraxit Vài tỉ tấn, đứng đầu khu
vực Đơng Nam Á Đơng Bắc nhất làQuảng Ninh (90%) - Đựơc khai thác từ lâu- Sau khi đất nước thống nhất sản lượng
khai thác trung bình 5-6triệu tấn/năm
- Hiện nay do nhu cầu tiêu dùng và đầu
tư trang thiết bị khai thác hiện đại nên sản lượng khai thác tăng lên rất nhanh (năm 2005 đạt hơn 34 triệu tấn)
Than nâu Hàng chục tỉ tấn Đồng bằng sơng
Hồng
( Khu vực U Minh)
Phiếu học tập số 2:
- Vài tỉ
tấn
dầu
mỏ
-Hàng
trăm tỉ
m3 khí
- Các bể trầm tích ngoài thềm lục địa
- Bể trầm tích Cửu Long có trữ lượng khá lớn, một số mỏ đã và đang được khai thác: Bạch Hổ, Rồng,…
- Bể trầm tích Nam Côn Sơn có trữ lượng lớn nhất, ưu thế về khí: Mỏ Đại Hùng đang được khai thác
- Ngoài ra dầu khí còn có ở bể trầm tích sông Hồng, Trung Bộ, Thổ Chu – Mã Lai
- Năm 1986, tấn dầu thô đầu tiên được khai thác Từ đó đến nay, sản lượng liên tục tăng (năm 2005 đạt 18,5 triệu tấn)
- Năm 1995 khí đồng hành được chuyển vào (từ mỏ Bạch Hổ về Bà Rịa) phục vụ cho nhà máy điện, sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, Cà Mau)
- Chuẩn bị cho ra đời ngành
CN lọc – hoá dầu (Dung Quất)
Trang 3Phiếu học tập số 3:
Thuỷ điện
(trên sông) Công suất (MW)
- Rất lớn,
công suất
nghìn MW
- Tập trung
chủ yếu ở
sông Hồng
(37%) và hệ
thống sông
Đồng Nai (19%)
- Hoà Bình
- Thác Bà
- Yaly
- Hàm Thuận – Đa Mi
- Trị An, Đa Nhim
- Sơn La (đang xây dựng)
- Tuyên Quang (đang xây dựng)
- Sông Đà
- Sông Chảy
- Sông Xêxan
- Sông La Ngà
- Sông Đồng Nai
- Sông Đà
- Sông Gâm
- 1 920
- 110
- 720
- 300 – 175
- 400 – 160
- 2 400
- 342
Phiếu học tập số 4:
Nhiệt điện
máy Nguyên liệu
sử dụng
Địa điểm ( tỉnh/ thành phố)
Công suất (MW)
- Than và dầu khí
có nhiều:
+ Than (đối với
các nhà máy ở
miền Bắc)
+ Dầu khí ( đối
với các nhà máy
ở miền Nam)
- Các nguồn năng
lượng khác dồi
dào nhưng chưa
được khai thác:
năng lượng mặt
trời, sức gió,…
- Phả lại 1 và 2
-Uông Bí và Uông Bí mở rộng
- Ninh Bình
- Phú Mỹ 1,
2, 3
- Bà Rịa
- Thủ Đức
Phước
- Cà Mau 1, 2
- Than
- Than
- Than
- Khí
- Khí
- Dầu
- Dầu
- Khí
- Hải Dương
- Quảng Ninh
- Ninh Bình
Bà Rịa -Vũng Tàu
- Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tp Hồ Chí Minh
- Tp Hồ Chí Minh
- Cà Mau
440; 600 150; 300 100 4164 411 165 375 1500