• Nếu vì một nguyên nhân nào đó tác động vào quá trình phát triển và gắn dính của các nụ này sẽ dẫn đến các khe hở bẩm sinh hàm mặt... Cơ chế bệnh sinh khe hở môi• Những nụ HT và nụ mũi
Trang 1KHE HỞ MÔI – VÒM MIỆNG
Trang 2Nội dung bài giảng
• Tổng quan về khe hở môi – vòm miệng (KHM-VM)
• Cơ chế bệnh sinh KHM - VM
• Phân loại KHM - VM
Trang 5Cơ chế bệnh sinh
• Thuyết nụ mầm của Rhatke (1832), Dursy (1869) và His (1888) giải thích quá trình hình thành môi và vòm miệng là do các
nụ mặt dính liền với nhau
• Nếu vì một nguyên nhân nào đó tác động vào quá trình phát triển và gắn dính của các nụ này sẽ dẫn đến các khe hở bẩm sinh hàm mặt.
Trang 6Cơ chế bệnh sinh khe hở môi
Tuần lễ thứ 3 của bào thai,
miệng nguyên thủy hình
Nụ HD (P)
Nụ HT (T)
Nụ HD (T)
Trang 7Cơ chế bệnh sinh khe hở môi
Nụ mũi trong
Nụ mũi ngoài
Trang 8Cơ chế bệnh sinh khe hở môi
• Những nụ HT và nụ mũi trong gắn dính với nhau, làm rãnh khứu hẹp lại thành lỗ mũi và môi bên HT
• Những nụ HT và nụ mũi ngoài (MN) cùng phát triển và gắn dính với nhau lấp khe ổ mắt mũi,
để lại rãnh mũi lệ, về sau sẽ biến mất
• 2 nụ mũi trong bên (P) và (T) dính liền với nhau
ở đường giữa tạo thành môi giữa hàm trên.
Trang 9Rãnh lệ mũi
Trang 10Cơ chế bệnh sinh khe hở môi
• Như vậy, môi trên được hình thành do sự giáp dính của các nụ: nụ HT – nụ mũi trong – nụ
Trang 12Cơ chế bệnh sinh khe hở môi
• Vòm miệng nguyên phát được hình thành gồm: phần môi và xương ổ răng, từ lỗ khẩu cái trước (lỗ R cửa) trở về trước.Từ đây ta có tên gọi của các loại khe hở môi:
Trang 13Khe hở môi bên HT
• Nụ hàm trên không dính nụ mũi trong
Trang 14Khe hở môi giữa HT
• 2 nụ mũi trong không dính với nhau
Trang 15Khe hở môi dưới
• 2 nụ hàm dưới không dính nhau
Trang 16Khe hở ngang mặt
• Nụ hàm trên không dính nụ hàm dưới
Trang 17Khe hở chéo mặt
• Nụ mũi ngoài không dính nụ hàm trên
Trang 18Cơ chế bệnh sinh khe hở vòm miệng
• Tuần thứ 8, có sự hình thành vòm miệng thứ phát, được tính từ lỗ R cửa về phía sau (lưỡi gà).
• Cũng từ miệng nguyên thủy chồi ra 5 nụ:
Trang 19Cơ chế bệnh sinh khe hở vòm miệng
• Một nụ đứng dọc từ giữa nụ trán rũ xuống (tạo vách ngăn mũi sau này)
• Hai nụ ngang trước gọi là nụ khẩu cái, từ hai nụ hàm trên hai bên phát triển vào giữa rồi tự gắn liền với nhau, tạo thành vòm miệng cứng
• Hai nụ ngang sau còn gọi là nụ chân bướm khẩu cái, cũng xuất phát từ nụ hàm trên 2 bên, phát triển vào giữa gắn dính với nhau, tạo thành vòm miệng mềm
và lưỡi gà
• Sự gắn nối các nụ là từ trước ra sau
Trang 21Cơ chế bệnh sinh khe hở vòm miệng
Trang 22Phân loại khe hở môi vòm miệng
• Phân loại dị tật bẩm sinh hàm mặt theo Kernahan và Stark (Mỹ 1958) lấy lỗ răng cửa làm ranh giới, phần trước là vòm miệng nguyên phát gồm môi và mấu hàm, phần sau
là vòm miệng thứ phát gồm vòm miệng cứng
và buồm hầu (vòm miệng mềm)
• Bài này chỉ trình bày phân loại khe hở môi vòm miệng.
Trang 23Toàn bộ Không toàn bộ
Khe hở vòm miệng
Khe hở vòm miệng
Không toàn bộ
Toàn bộ
Trang 24Khe hở màng
* Một rãnh hay đường sẹo
nằm trên môi và chạy song
song với gờ nhân trung tới
Trang 25Khe hở 1 bên không toàn bộ
- Đặc trưng một khe hở ở môi
chạy theo hướng thẳng đứng
- Chức năng: Trẻ bú được, ăn
uống không sặc, sức khỏe toàn
thân không ảnh hưởng, phát âm
chỉ ảnh hưởng âm môi
- Thực thể: cánh mũi không
hoặc ít biến dạng, răng và cung
hàm ít ảnh hưởng
Trang 26Khe hở môi 1 bên toàn bộ
• Khe hở tách đôi hoàn toàn môi trên
• Khe hở lan đến nền mũi, ngách tiền
đình
• Chức năng: bú được, không sặc,
sức khỏe toàn thân bị ảnh hưởng,
phát âm ảnh hưởng âm môi và âm
vòm
• Thực thể: cánh mũi bè thấp, vách
ngăn mũi lệch sang bên khe hở, R
lệch lạc, cung hàm biến dạng
Trang 27Khe hở môi 2 bên
- Khe hở màng: tương tự khe
hở màng 1 bên
- Khe hở môi 2 bên không
toàn bộ: chức năng, thực
thể ít ảnh hưởng
- Khe hở môi 2 bên toàn bộ
• Tách rời hoàn toàn khối
tiền hàm với hai bên môi
trên
• Khe hở lan đến lỗ mũi và
cung hàm trên
Trang 28K h e
K h e
K h e
K h e
K h e
K h e
Trang 29Khe hở vòm miệng không toàn bộ
• Tuỳ mức độ khe hở từ lưỡi
gà, vòm miệng mềm đến
vòm miệng cứng nhưng
chưa đến lỗ răng cửa
• Khe hở gây thông thương
miệng với hốc mũi
• Khe hở vòm miệng không
toàn bộ thường đi kèm với
khe hở môi không toàn bộ
Trang 30Khe hở vòm miệng toàn bộ
• Khe hở liên tục từ khẩu
cái mềm đến khẩu cái
cứng chỗ lỗ R cửa
• Trẻ có khe hở này không
bú được, sức khoẻ ảnh
hưởng, ăn uống sặc lên
mũi, phát âm sai, răng
lệch lạc, cung hàm biến
dạng, khớp cắn ngược.
Trang 31Kernahan sơ đồ hình chữ Y :
• 2 tay của chữ Y biểu thị khe hở nguyên phát, đuôi chữ Y biểu thị khe hở thứ phát
• Mỗi bên tay chữ Y được chia làm 3 phần biểu thị môi, cung hàm, vòm miệng cứng trước lỗ răng cửa.
• Đuôi chữ Y chia làm 3 phần, 2 phần trước của vòm miệng cứng,
1 phần sau của vòm miệng mềm.
Trang 32Khe hở vòm miệng
Trang 33Khe hở môi vòm miệng kết hợp