1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

RDsuite HDSD v108

122 1,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng phần mềm Rdsuite
Tác giả Ths Trần Việt Tâm
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 8,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn thiết kế xây dựng RD

Trang 1

PHẦN MỀM RDSUITE

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

PHẦN 1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CỦA PHẦN MỀM M 3

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH RDSUITE – TRONG THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA KẾT CẤU KHUNG, VÁCH 9

PHẦN 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH RDSUITE – TRONG TÍNH TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT VÀ GIÓ THEO TCVN KÊT NỐI TỪ ETABS 41

PHẦN 4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH RDSUITE – ĐỂ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KIỂM TRA MÓNG 54

PHẦN 5 THƯ VIỆN THIẾT KẾ CỦA PHẦN MỀM M 90

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, việc ứng dụng các phần mềm SAP2000, ETABS, STAAPRO, RDSAS

trong phân tích kết cấu dân dụng, nhà cao tầng, nhà khẩu độ lớn được áp dụng rộng rãi ở

hầu hết các đơn vị tư vấn thiết kế Ứng dụng các phần mềm này chúng ta có thể có được

các tính năng phân tích kết cấu rất mạnh như tính nội lực, chuyển vị theo phương pháp

phần tử hữu hạn, phân tích động lực kết cấu để tính toán chu kỳ, tần số , các dạng dao

động… Các phần mềm này có tính năng thiết kế kiểm tra cấu kiện, tuy nhiên trong các

phần mềm này chưa có tiêu chuẩn Việt nam về thiết kế bê tông, thép, tải trọng và tác

động…Ngoài ra trong các phần mềm này chưa có phần phân tích thiết kế các giải pháp

móng, một công việc cực kỳ quan trọng trong tính toán kết cấu công trình

Rdsuite chính là phần mềm thiết kế kết cấu theo Tiêu chuẩn Việt nam và một số tiêu

chuẩn được Bộ xây dựng cho phép sử dụng trên cơ sở phân tích nội lực, chuyển vị, phản

lực và động lực công trình từ các phần mềm SAP2000, ETABS, STAADPRO, RDSAS

Phần mềm đã giải quyết được trọn vẹn việc phân tích và thiết kế kết cấu móng (theo

phương pháp thông thường hay phương pháp đồng thời theo mô hình PTHH cho bài

toán móng lệch tâm lớn) , tổ hợp nội lực, thiết kế kiểm tra cấu kiện dầm cột, sàn vách ,

tính toán tải trọng động đất và gió tĩnh và gió động lấy kết quả từ SAP2000, ETABS và

STAADPRO, RDSAS Phần mềm ra đời trên cơ sở thực tiễn của tác giả trong hơn 15

năm thiết kế kết cấu và ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực xây dựng Phần

mềm cũng là lời tri ân của tác giả đến bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên, giúp

đỡ trong suốt thời gian qua

Tuy đã có nhiều nỗ lực, nhưng phần mềm không tránh được những hạn chế Tác giả

mong trong quá trình sử dụng phần mềm, người dùng sẽ có những đóng góp ý kiến xây

dựng phần mềm Sử dụng phần mềm Rdsuite hiệu quả trong thiết kế thẩm tra công trình

Trang 3

PHẦN 1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CỦA PHẦN MỀM

I KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETABS ĐỂ TÍNH NỘI LỰC

I.1 Với phần mềm Etabs phiên bản 9

Bước 1: Chọn tất cả các phần tử thanh cần gán số mặt cắt, sau đó vào thực đơn

Assign\Frame\Output station và nhập số mặt cắt như trên hình vẽ, thông thường đối

với phần tử dần là 3 mặt cắt và phần tử cột là 2 mặt cắt:

Bước 2: Chạy chương trình tính toán ( nhấn phím F5 -> Run now)

Bước 3: Xuất dữ liệu ra file MDB: Vào thực đơn File\Export\Save Input/Output As

Access Data Base như hình vẽ:

Trang 4

II KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM SAP2000 ĐỂ TÍNH NỘI LỰC

Trang 5

Bước 2: Khai báo nội lực đưa ra tại các mặt cắt như sau:

Trong thực đơn Analyze| Set option chọn Generate Output\ Select output

option\Frame Force\Select Show load và chọn các phương án tải cần tổ hợp bằng

cách giữ phím Ctrl và dùng chuột chọn phương án tải đó.Chú ý chỉ chọn duy nhất

mục Frame Force

2.2 Với phần mềm SAP200 phiên bản 12,14

Bước 1: Định nghĩa mẫu tải, trường hợp tải Tốt nhất là để tên của trường hợp tải

(Load Case) trùng với tên của mẫu tải (Load pattern)

Trang 6

Bước 2: Chọn tất cả các phần tử thanh sau đó vào thực đơn Assign\Frame\Output

station và nhập số mặt cắt như trên hình vẽ:

Trang 7

Bước 3: Chạy SAP2000 Sau khi chạy xong, xuất kết quả tính toán ra MsAccess

trong menu File\Export\SAP2000 Ms Access Database và khai báo như trên hình vẽ:

Chọn tất cả các mục (check), các load case, analysis Case, sau đó chọn OK

III KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM STAAD3/STAADPRO ĐỂ TÍNH NỘI LỰC

Trang 8

Bước 1: Số liệu được ghi cỏc số liệu dưới dạng SINGLE (Trong STAADPRE chọn

SAVE và chọn SINGLE)

Bước 2: Phải khai báo mặt cắt bằng lệnh:

SECTION 0.25 0.50 0.75 ALL

Bước 3: Phải khai báo phần in ấn bằng lệnh

PERFORM ANALYSIS PRINT ALL PRINT MEMBER FORCES ALL PRINT SECTION MEMBER FORCES ALL

Bước 4: Nếu trong bài toỏn kiểm tra kết cấu thộp theo TCVN5575-91 thỡ thuộc tớnh

thanh (MEMBER PROPERTY) phải được khai bỏo theo bảng thộp do RDSUITE tạo

ra (Xem chi tiết tại phần thiết kế kiểm tra cấu kiện thộp)

Bạn có thể tham khảo cấu trúc tệp tin số liệu đầu vào của STAAD hay SAP trong

các ví dụ mẫu của chương trình (RDsuite/Samples /…)

Trang 9

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH RDSUITE – TRONG

THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA KẾT CẤU KHUNG, VÁCH

Bước 1: Sử dụng SAP, ETABS, STAADPRO để tính toán kết cấu và xuất các kết

quả tính toán theo các quy định của phần mềm RDSUITE đã được trình bầy tại phần

I

Bước 2: Mở phần mềm RDSUITE

Chú ý: Phần mềm RDSUITE chỉ có thể mở khi đã được kích hoạt bằng khóa cứng

 Chọn thực đơn Tệp tin -> Mở tệp -> Tìm đến và mở file kết quả tính toán đã

xuất ở Bước 1:

Chú ý: Kiểu tệp tin được lựa chọn phải có phiên bản phù hợp với file đã được xuất ra

từ SAP, ETABS hay STAADPRO Đối với SAP các phiên bản 7.42 về trước cần cả

2 file *.$2K và *.OUT, với các phiên bản sau cần file *.MDB Với ETABS là file

*.MDB Với STAADPRO là file *.STD Ngoài ra RDSUITE còn hỗi trợ một vài

định dạng khác giúp cho việc nhập dữ liệu trở nên dễ dàng hơn như tệp tin thư viện

*.tv

Trang 10

 Bên cạnh đo phần mềm cũng hỗi trợ mở tệp tin từ phần mềm MDW và MCW:

Trang 11

 Đơn vị sử dụng: Đơn vị trong phần mềm phải trùng với đơn vị đã được sử

dụng trong file SAP, ETABS, STAADPRO Người dùng nên chọn đơn vị là

Tấn - Mét cho kết quả in ấn gọn

 Chọn sơ đồ: Người dùng chọn sơ đồ muốn tính toán, sơ đồ không gian, phẳng

hoặc dàn Việc lựa chọn sơ đồ nên phù hợp với mô hình sử dụng trong SAP,

ETABS, STAADPRO

 Chọn dữ liệu kết cấu: Người dùng lựa chọn dữ liệu muốn đọc vào chương

trình Dữ liệu khung (Frame), và dữ liệu tấm vỏ (Area or Wall)

Chú ý: Trong các phiên bản SAP 8, ETABS 9, do có phần tử tấm sàn được phần

mềm tự chia nên RDSUITE không nhận dạng được phần tử gốc, do đó không tổ hợp

nội lực và thiết kế được thép sàn (Slabs) Người dùng nên chọn mục - chỉ đọc Wall để

tính thép vách Nếu người dùng muốn sử dụng chức năng thiết kế sàn của RDSUITE

thì cần thực hiện việc chia sàn bằng tay, không được sử dụng Auto Mash

 Chọn phương cột, vách: Phương của phần tử cột và phần tử cách (thường theo

phương Z)

 Chọn tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn tải trọng tác động để tổ hợp tải trọng (TCVN 2737 - 95) và BS

8110

- Tiêu chuẩn thiết kế Bê tông và Bê tông cốt thép TCVN 356 – 2005 Tiêu

chuẩn Bê tông cốt thép 5574-91 với cột làm việc từng phương riêng rẽ, hay kết

hợp 5574-91 với dầm, cột sử dụng BS 8110

Trang 12

 Chọn bê tông, thép: Lựa chọn cấp độ bền nén B của bê tông, chủng loại thép

dọc, thép đai chung cho kết cấu Đối với các cấu kiện sử dụng bê tông và thép

khác, người dùng sẽ khai báo riêng trong phần gán thông số thiết kế)

 Chọn cấp chống nứt và cấp công trình: Phụ thuộc vào tầm quan trọng của

công trình người dùng lựa chọn cấp chống nứt và cấp công trình phù hợp

 Thông tin chung của công trình: Người dùng nhập thông tin về tên công

trình, đơn vị và cán bộ thiết kế công trình, địa điểm xây dựng công trình Các

thông tin này sẽ được sử dụng trong việc xác định tải trọng gió và động đất của

công trình

 Thiết kế từng bước: Người dùng nên sử dụng RDSUITE theo từng bước, bằng

cách lựa chọn từng bước (Wizard) Khi đó phần mềm sẽ tự động chạy từng

bước liên tục đến khi thiết kế xong, hiển thị kết quả trên đồ hoạ (người sử dụng

ko phải vào từng mục trong các menu) Nếu người dùng muốn có phương pháp

thiết kế riêng cho mình thì bỏ lựa chọn từng bước (Wizard)

Chú ý: Khi đã thực hiện xong bước 2, người dùng nhấn vào nút đồng ý, chương trình

sẽ tự động cập nhập dữ liệu Khi đó chương trình có thể có thông báo (như hình dưới)

do phát hiện thiếu dữ liệu trong file xuất ra từ SAP, ETABS, STAADPRO Tuy

nhiên những dữ liệu này thường không quan trọng, người dùng có thể tiếp tục cho

chương trình chạy

Bước 4: Khai báo số liệu tải trọng và tổ hợp tải trọng

 Cách 1: Khai báo tải trọng theo tên trường họp tải Vào thực đơn Tải trọng -> Tổ

hợp nội lực -> Theo tên trường hợp tải Đây là cách khai báo tải trọng rất chính

xác vì cơ sở dữ liệu tải trọng được lấy từ phần mềm đã sử dụng để tính toán nội

lực và kết hợp với tiêu chuẩn tải trọng sử dụng trong chương trình đã được khai

báo trước đó

Trang 13

 Tên trường họp tải: Trong bảng tổ hợp tên trường họp tải là tên của trường

hợp tải khai báo trong phần mềm tính toán nội lực

 Kiểu tải: Người dùng lựa chọn kiểu tải trọng phù hợp với trường hợp tải đó

Có thể là tải đơn ( Tĩnh tải, Hoạt tải 1, Hoạt tải 2, Gió X +, Gió Y +,… ), hoặc

là Tổ họp tải

- Tĩnh tải

- Hoạt tải 1: Hoạt tải sử dụng

- Hoạt tải 2: Hoạt tải sử dụng Hoạt tải 1 và 2 sẽ độc lập với nhau và trong tổ

hợp nếu có cả hai hoạt tải 1 và hoạt tải 2 thì hệ số tổ hợp được xét như có 1

trường hợp hoạt tải

- Gió X+ và Gió X-: là gió thồi cùng phương (X) nhưng ngược chiều nhau (ví

dụ như trường hợp gió X dương và gió X âm) Tương tự gió Y

- Gió động: phương X dạng 1 (dạng 2, dạng 3) nếu có Gió X động sẽ được tổ

hợp theo kiểu căn của tổng bình phương các gió X động Tương tự gió động

Y các dạng 1,2,3

- Động đất: X dạng 1 (2,3) nếu có Tương tự động đất Y

- Tải cầu trục: Các trường hợp tải trọng cầu trục nếu có

- Không tên: Khi bạn không muốn kể trường hợp tải trọng này vào tổ hợp tải

- Tổ hợp tải: Bạn muốn sử dụng tổ hợp tải này để tính toán thiết kế

 Tổ họp cơ bản: Bao gồm T.H.C.B n1, T.H.C.B n2, T.H.C.B n3, T.H.C.B

n4 Ứng với mỗi tổ hợp cơ bản khác nhau người dùng nhập các hệ số tổ hợp

cho từng tải trọng sao cho phù hợp Nếu người dùng muốn lựa chọn các hệ số

tổ hợp mặc định theo tiêu chuẩn thì nhấn vào nút Mặc định ở phía dưới góc

trái

Trang 14

- T.H.C.B n1: Hệ số tổ hợp trong tổ hợp cơ bản 1 (là tổ hợp có 1 tĩnh tải và 1

hoạt tải)

- T.H.C.B n2: Hệ số tổ hợp trong tổ hợp cơ bản 2 (là tổ hợp có 1 tĩnh tải và 2

hoạt tải trở lên)

- T.H.C.B n3: Hệ số tổ hợp trong tổ hợp đặc biệt 1 (là tổ hợp có 1 tĩnh tải và

1 hoạt tải đặc biệt)

- T.H.C.B n4: Hệ số tổ hợp trong tổ hợp đặc biệt 2 (là tổ hợp có 1 tĩnh tải và

1 hoạt tải trở lên)

 Tổ hợp gió đổi chiều: Trong quá trình khai báo tải, người dùng chỉ cần khai

báo tải gió theo một chiều và đánh dấu vào tạo tổ hợp gió đổi chiều,

RDSUITE sẽ tự động tạo tổ hợp gió có chiều ngược lại với tổ hợp gió đã khai

báo

 Giảm 50% hoạt tải tính móng: Trường hợp này thường được áp dụng trong

tính toán móng nhà cao tầng Do kể đến sự xẩy ra không đồng thời giá trị lớn

nhất của các hoạt tải Trong các tổ hợp nội lực chân cột, check này cho phép

giảm 50% hoạt tải sử dụng (Live) khi tính móng

 Tạo tổ hợp xiên X + Y: Trường hợp tải này thường được tính toán cho nhà

cao tầng, nhà có hình dạng vuông Trong trường hợp xét đồng thời cả 2

phương X, Y (tổ hợp xiên) Với gió xiên thì hệ số tổ hợp mặc định của phần

mềm là 0.7X+0.7Y, còn với động đất là X+0.3Y và 0.3X+Y

 Hệ số tổ hợp gió xiên và động đất xiên: Hai hệ số này chương trình lấy mặc

định là 0,7 với tổ hợp gió xiên và 0,3 với tổ hợp động đất xiên

 Sau khi đã nhập dữ xong người dùng có thể xem tổng quát các trường hợp tải

bằng cách nhấn vào nút báo cáo hoặc in Nếu chấp nhận các dữ liệu đó thì

nhấn vào nút đồng ý, không chấp nhận nhấn nút hủy bỏ

 Cách 2: Nếu không muốn sử dụng cách tổ hợp tải trong các tiêu chuẩn, người

dùng cũng có thể tự tạo các tổ hợp tải riêng bằng cách vào:

Thực đơn Tải trọng -> Tổ hợp nội lực -> Nhập trực tiếp

Trang 15

 Người dùng nhập tổ hợp tải bằng cách thêm các tổ hợp tải, với kiểu tổ hợp có

thể là Cộng ĐS hoặc SRSS Mỗi lần thêm tải người dùng nên chọn hệ số tổ

hợp phù hợp với từng loại tải trọng

Chú ý: Kiểu tổ hợp SRSS có tổ hợp lớn nhất là căn bậc 2 của tổng bình phương

các giá trị lớn nhất trong mỗi trường hợp phân tích tải Tổ hợp nhỏ nhất là ngược

lại của tổ hợp lớn nhất

Bước 5: Tổ hợp nội lực và xem kết quả tổ hợp nội lực:

Vào thực đơn Tải trọng -> Tổ hợp NL

 Thành phần nội lực: Người dùng có thể lựa chọn thành phần nội lực muốn tổ

hợp hoặc lựa chọn tất cả nội lực như hình trên

 Tham số:

Trang 16

- Thiết kế cột kiểu: Từng phương (lệch tâm phẳng hoặc đúng tâm), lệch tâm

xiên

- HL thép cột lớn nhất (%): Hàm lượng cốt thép cột theo tiêu chuẩn, thông

thường là 4,0%

- Thiết kế vách kiểu: Phân bố đều, theo vùng biên

- Hệ số vượt tải: Theo tải tiêu chuẩn, thông thường là 1,2

- Cấp chống nứt: Lựa chọn lại cấp chống nứt, với công trình dân dụng thông

thường là cấp 3

- Giới hạn cho phép về chuyển vị và độ võng: CVị ngang cho phép 1/H, CVị

tương đối cho phép 1/Ht, độ võng cho phép 1/L, KT nhịp để tính võng (mm)

được xác định theo tiêu chuẩn 356-2005

- Thiết kế dầm móng: Nếu kết cấu đã có hệ dầm móng, người dùng có thể kích

vào thiết kế dầm móng, chương trình sẽ tổ hợp nội lực cho cả hệ dầm móng

Hệ dầm móng có thể tính ngay trong phần thân hoặc thiết kế riêng trong phần

- Vào từ thực đơn: Tải trọng -> Kết quả tính toán -> Nội lực tổ hợp thanh

Ngoài nội lực tổ hợp thanh người dùng có thể xem Nội lực dài hạn thanh,

Nội lực tổ hợp tấm và Nội lực dài hạn tấm

Trang 17

- Ngoài ra người dùng có thể kích vào biểu tượng Excel trên thanh công

cụ:

Bước 6: Nhập số liệu thiết kế

 Chọn và thay đổi tiêu chuẩn thiết kế: Trong bước 3 đã có một phần chọn tiêu

chuẩn thiết kế Nhưng tại bước này người dùng vẫn có thể thay đổi tiêu chuẩn

thiết kế nếu muốn bằng cách vào thực đơn Tiêu chuẩn -> Bê tông cốt thép ->

Chọn tiêu chuẩn muốn sử dụng

Trang 18

Chú ý: Nếu bạn chuyển đổi giữa các tiêu chuẩn, phần mềm sẽ xuất hiện thông báo

như hình dưới Khi đó bê tông chuyển đổi giữa 2 tiêu chuẩn cũ TCVN5574-91 và

TCVN 356-2005 theo tương đương: Ví dụ đang sử dụng bê tông mác 200 theo tiêu

chuẩn 5574-91, khi chuyển sang tiêu chuẩn 356-2005 sẽ là B15

 Lựa chọn các phần tử để nhập số liệu thiết kế

- Lựa chọn phần tử muốn nhập số liệu: Vào thực đơn Chọn -> Chọn -> Chọn

cách thức lựa chọn phần tử Phầm mềm cung cấp nhiều cách thức lựa chọn

phần tử rất hữu hiệu cho người sử dụng:

+ Chọn thanh theo điểm và cửa sổ (Ctr+W): trên đồ họa dùng chuột chỉ

vào thanh đó, thanh sẽ chuyển sang chế vẽ theo kiểu ẩn (hidden), sau khi

chọn xong các phần tử -> ấn phím chuột phải Nếu người dùng thấy các phần

tử được lựa chọn chuyển thành mầu xanh lá cây nghĩa là quá trình lựa chọn

phần tử đã thành công

Trang 19

+ Thanh song song với trục X hoặc Thanh song song với trục Y hoặc Z:

Cách lựa chọn này giúp người sử dụng lựa chọn nhanh tất cả các phần tử

thanh theo phương X, Y, Z Trong kết cấu các thanh song song với trục X

hoặc trục Y thường là phần tử dầm, thanh song song với trục Z là phần tử cột

+ Thanh theo tên (Ctr+L):: Các phần tử trong kết cấu đều được đánh số thứ

tự phần tử Lựa chọn thanh theo tên giúp lựa chọn ngay phần từ có số thứ tự

được nhập hoặc lựa chọn phần tử có tên là n1 đến phần tử có số thứ tự là n2

với số bước nhảy xác định Ví dụ: Lựa chọn các phần tử từ 1÷10 với số bước

nhảy là 2 khi đó các phần tử số 1,3,5,7,9 sẽ được lựa chọn

+ Đảo lại thanh: Thường được sử dụng khi số phần được lựa chọn gần hết cả

kết cấu, chỉ còn trừ lại một số phần tử Khi đó, trước tiên người dùng lựa

chọn các phần tử không được lựa chọn, sau đó vào thực đơn Chọn -> Chọn

-> Đảo lại thanh (Ctr+I): Toàn bộ các phần tử lựa chọn sẽ được đảo lại

+ Tất cả thanh (Ctr+A): Tất cả các thanh trong kết cấu sẽ được lựa chọn

Trang 20

+ Lựa chọn phần tử tấm: Các phần tử tấm cũng được lựa chọn theo cách

tương tức phần tử thanh Gồm có sàn song song mới mặt phẳng XY và tường

song song với trục Z

+ Ngoài ra RDSUITE còn cung cấp cả phương thức lựa chọn móng cho kết

cấu

Chú ý: Khi hệ kế cấu lớn, số phần tử quá nhiều, để có thể lựa chon các phần tử một

cách chính xác, người dùng có thể chuyển đến xem từng mặt bằng và mặt cắt kết cấu

theo các phương khác nhau Vào thực đơn Xem -> Lựa chọn cách thức xem

- Xem theo không gian 3D

- Xem theo mặt phẳng XY

- Xem theo mặt phẳng XZ

- Xem theo mặt phẳng YZ

- Xem toàn bộ sơ đồ

- Xem theo vùng: Trên mặt cắt như hình vẽ, người dụng lựa chọn mặt cắt

muốn xem (XY, XZ, YZ) -> nhấn chuột lựa chọn mặt cắt muốn xem ở trên

hình -> Chọn nhịn khung, bước khung, hoặc chiều cao tầng (từ n1 đến n2)

Ngoài ra cũng có thể chọn xem theo hệ trục hoặc xem trực tiếp theo tầng

(Story)

Trang 21

 Nhập số liệu thiết kế Dầm

- Sau khi đã lựa chọn được các dầm cần gán số liệu thiết kế, người dùng vào

thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Dầm:

+ Cấp độ bền chịu nén: Chọn cấp độ bền cho bê tông

+ HSĐK làm việc BT: Phụ thuộc vào điều kiện dưỡng hộ của bê tông và thời

tiết Thông thường hệ số này bằng 1

+ Nhóm cốt thép dọc: Chọn nhóm cốt thép, để xác định cường độ của thép

dọc

Trang 22

+ Nhóm cốt théo đai: Chọn nhóm cốt thép, để xác định cường độ của thép

đai

+ Hàm lượng tối thiểu %: Hàm lượng thấp nhất của cốt thép dọc

+ ĐK thép dọc nhỏ nhất: Đường kính thép dọc nhỏ nhất được sử dụng trong

dầm

+ ĐK thép dọc lớn nhất: Đường kính thép dọc lớn nhất được sử dụng trong

dầm

+ Số nhánh thép đai: Thông thường là đai 2 nhánh Tùy thuộc vào chiều cao

và bề rộng của dầm để lựa chọn số nhánh đai phù hợp

+ Kiểu dầm móng: Trong khi thiết kế dầm, nếu người dùng muốn thiết kế hệ

dầm móng riêng thì bỏ lựa chọn kiểu dầm móng

+ Kể ảnh hưởng sàn (dầm T): Dầm trên sàn, dầm chữ T

+ Bài toán kiểm tra: Dùng khi người dùng thực hiện bài toán thẩm tra, đã có

diện tính thép dọc, thép đai và cách bố trí thép cho dầm Người dùng đặt tên

cho cấu kiện dầm, sau đó nhấn vào Chọn thép:

-> Người dùng nhập thép cho mặt cắt dầm (Lớp thép, số thanh thép trong

lớp, đường kính thép trong lớp), đối với các dầm ≥ 700mm thường có thêm

lưới thép cấu tạo ở giữa dầm, người dùng nhập Lưới thép ở giữa vào bảng

Lựa chọn khoảng cách bảo vệ thép (lớp bảo vệ), khoảng cách giữa các lớp

thép Chương trình sẽ tự động tính ra diện tích thép đã sử dụng Người dùng

nhấn Đồng ý để trở về Form Thông số kiểm tra cấu kiện Dầm BTCT ->

nhấn Đồng ý để chấp nhận gán các số liệu trên -> người dùng nhấn vào nút

trên thanh công cụ để chạy chương trình

Trang 23

+ Người dùng cũng có thể xem hàm lượng cốt thép: Người dùng nhấn vào

biểu tượng trên thanh công cụ -> tích vào Hàm lượng thép -> Đồng ý

Chương trình sẽ tính ra hàm lượng cốt thép đã sử dụng Với những hàm

lượng có chữ đỏ và dấu * là hàm lượng không hợp lý

- Xem chi tiết từng cấu kiện: Người dùng nhấn vào biểu tượng trên thanh

công cụ -> Lựa chọn cấu kiện muốn xem -> Nhấn chuột phải Chương trình

sẽ hiện Form Báo cáo thiết kế thanh: Chương trình sẽ cho báo cáo chi tiết nội

lực tại từng vị trí khác nhau của cấu kiện dầm:

Trang 24

+ Biểu đồ tương tác M2-N

+ Biểu đồ tương tác M3-N

Trang 25

- Chương trình cho phép xuất ra các loại báo cáo khác nhau, báo cáo chi tiết

thiết kế thép (Đạt or Không đạt), báo cáo về nứt và võng dầm, báo cáo tóm tắt

ngắn gọn của cấu kiện

Chú ý: Nếu diện tích thép không đạt yêu cầu, người dùng có thể nhấn vào nút

để chọn lại diện tích và cách bố trí thép -> Và nhấn vào nút để

thực hiện việc thay đổi

Trang 28

 Nhập số liệu thiết kế Cột

- Sau khi đã lựa chọn được các cột cần gán số liệu thiết kế, người dùng vào

thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Cột:

+ Cấp độ bền chịu nén: Chọn cấp độ bền cho bê tông cột

+ HSĐK làm việc BT: Phụ thuộc vào điều kiện dưỡng hộ của bê tông và thời

tiết Thông thường hệ số này bằng 1

+ Nhóm cốt thép dọc: Chọn nhóm cốt thép, để xác định cường độ của thép

dọc

+ Nhóm cốt théo đai: Chọn nhóm cốt thép, để xác định cường độ của thép

đai

+ KC trọng tâm thép a1: Sử dụng trong tính toán cột lệch tâm xiên

+ KC trọng tâm thép a2: Sử dụng trong tính toán cột lệch tâm xiên

+ Hàm lượng tối thiểu %: Hàm lượng thép dọc tối thiểu được sử dụng trọng

cột

+ Kiểu đặt thép: Kiểu đặt thép trong cột, có thể đặt đối xứng với cột chịu

nén đúng tâm và đặt không đối xứng với cột nén lệch tâm (thép được đặt theo

Trang 29

+ Số nhánh thép đai: Thông thường là đai 2 nhánh Tùy thuộc vào chiều cao

và bề rộng của cột để lựa chọn số nhánh đai phù hợp

+ ĐK thép đai: Đường kính cốt đai sử dụng trong cột

+ Độ mảnh giới hạn kéo: Dùng để kiểm tra độ mảnh của cột

+ Độ mảnh giới hạn nén: Dùng để kiểm tra độ mảnh của cột

+ Liên kết hai đầu cột: Lựa chọn liên kết hai đầu cột để xác định được hệ số

chiều dài tính toán cột

+ Hệ số: Hệ số chiều dài tính toán cột

+ Kiểm tra chọc thủng: Trong trường hợp có cột phụ nằm trên dầm, hoặc

sàn ta cần kiểm tra chọc thủng của cột

+ Bài toán kiểm tra: Khi đã có bố trí thép cho cột ta có thể tiến hành kiểm

tra hàm lượng cốt thép và cách bố trí cốt thép có đủ khả năng chịu lực

 Nhập số liệu thiết kế Sàn

- Sau khi đã lựa chọn được các sàn cần gán số liệu thiết kế, người dùng vào

thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Sàn:

+ Cấp độ bền chịu nén: Chọn cấp độ bền cho bê tông sàn

+ Nhóm cốt thép: Nhóm cốt thép sàn

+ KC trọng tâm thép a1

+ KC trọng tâm thép a2

+ HSĐK làm việc BT: Hệ số điều kiện làm việc của bê tông sàn

+ Hàm lượng tối thiểu %: Hàm lượng thép tối thiểu trong sàn

+ ĐK thép trên: Đường kính thép lớp trên của sàn

+ ĐK thép dưới: Đường kính thép lớn dưới của sàn

+ Bài toán kiểm tra

Trang 30

 Nhập số liệu thiết kế Vách

- Sau khi đã lựa chọn được các vách cần gán số liệu thiết kế, người dùng vào

thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Vách:

+ Cấp độ bền: Chọn cấp độ bền cho bê tông vách

+ HSĐK làm việc BT: Hệ số điều kiện làm việc của bê tông

+ Hàm lượng tối thiểu %: Hàm lượng cốt thép chịu lực tối thiểu trong vách

+ ĐK thép phương 1: Đường kính cốt thép đặt thep phương 1

+ ĐK thép phương 2: Đường kính cốt thép đặt theo phương 2

+ Bài toán kiểm tra: Người dùng có thể thực hiện kiểm tra khả năng chịu

lực của vách khi biết hàm lượng thép và cách bố trí thép cho vách (bài toán

thẩm tra)

-> Sau khi đã nhập số liệu thiết kế dầm hoặc số liệu kiểm tra dầm Người

dùng vào thực đơn Thiết kế -> Thiết kế sàn vách:

Trang 31

 Nhập số liệu thiết kế Dàn

- Sau khi đã lựa chọn được thanh dàn cần gán số liệu thiết kế, người dùng vào

thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Dàn:

Trang 32

+ Hệ số điều kiện làm việc (Gm)

+ Hệ số chiều dài tính toán trong mặt phẳng (MuyX)

+ Hệ số chiều dài tính toán trong mặt phẳng (MuyY)

- Sau khi đã lựa chọn được các dầm cần gán số liệu thiết kế, người dùng vào

thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Dầm:

Trang 33

+ Hệ số điều kiện làm việc (Gm)

+ Hệ số chiều dài tính toán trong mặt phẳng (MuyX)

+ Hệ số chiều dài tính toán trong mặt phẳng (MuyY)

- Nhập xong các thông số dầm, người dùng lựa chon các cột thép cần gán số

liệu thiết kế Sau đó vào thực đơn Thiết kế -> Số liệu thiết kế Cột:

+ Hệ số điều kiện làm việc (Gm)

+ Hệ số chiều dài tính toán trong mặt phẳng (MuyX)

+ Hệ số chiều dài tính toán trong mặt phẳng (MuyY)

Trang 34

+ Cường độ kéo – nén

+ Cường độ chịu cắt

Bước 7: Tính toán, kiểm tra và thiết kế

 Sau khi đã nhập xong các số liệu thiết kế ta tiến hành tính toán, kiểm tra và

thiết kế Người dùng vào thực đơn Thiết kế -> Thiết kế dầm cột dàn Khi đó

chương trình sẽ yêu cầu nhập nốt các thông số thiết kế cần thiết:

- Thành phần nội lực, người dùng lựa chọn các thành phần nội lực muốn tính

- Tham số, lựa chọn các tham số thiết kế:

+ Thiết kế cột kiểu: Từng phương, lệch tâm xiên Phụ thuộc vào cột nén đúng

tâm hoặc chịu momem lệch tâm

+ HL thép cột lớn nhất (%): Quy định theo thiết kế, thông thường là 4%

+ Thiết kế vách kiểu: Phân bố đều hoặc vùng biên

+ Hệ số vượt tải

Trang 35

+ Thiết kế dầm móng: Người dùng có thể chọn hoặc không chọn thiết kế dầm

móng Vì dầm móng sẽ được thiết kế riêng trong phần thiết kế móng

Chú ý: Khả năng tính toán của phần mềm là không giới hạn về phần tử – Tuy

nhiên nếu số phần tử trên 10000 phần tử, thì phần thể hiện các kết quả thiết kế trên

màn hình chậm và khó quan sát Khi đó phần mềm sẽ hiện thị thông báo:

Khi đó người dùng có thể xem bằng cách vào thực đơn Xem -> Vùng, để có thể

xem các kết quả tính toán, thiết kế theo mặt bằng, mặt cắt hoặc theo các vùng lựa

đổi trong mục số phần tử hiển thị

Trang 36

Bước 8: Xem và xác nhận các kết quả tính toán

 Sau khi đã tính toán thiết kế, ta tiến hành xem kết quả tính toán Người dùng

vào thực đơn Thiết kế -> Kết quả tính toán -> Lựa chọn cách xem kết quả:

- Đồ họa

Trang 37

+ Sơ đồ: Hiển thị sơ đồ kết cấu đã tính toán

+ Bài toán thiết kế: Bật tắt chế độ xem thiết kế hoặc kết quả thẩm tra

+ Tiết diện sơ bộ cột: RDSUITE cho phép xác định sơ bộ tiết diện của cột

(diện tích, kích thước của cột) trên cơ sở tĩnh tải và hoạt tải

+ Mặt bằng nội lực lớn nhất: Xem nội lực lớn nhất của cột và được ghi tại

đỉnh cột

+ Cốt thép khung: Sơ đồ thép dầm, cột

+ Cốt thép cột M33: Nếu tính toán thép cột theo TCVN 5574-91 hoặc TCVN

356-2005 cho từng phương riêng rẽ thì chính là diện tích cốt thép cột với cặp

nội lực N-M33 (Mô men xoay quanh trục 3) Còn nếu chọn TCVN kết hợp

BS 8110 thì chính là thép với cặp N-M33+M22, thép phân bố đều theo chu

vi

+ Cốt thép cột M22: Nếu tính toán thép cột theo TCVN 5574-91 hoặc TCVN

356-2005 cho từng phương riêng rẽ thì chính là diện tích cốt thép cột với cặp

nội lực N-M22 (Mô men xoay quanh trục 2)

+ Mặt bằng thép cột: Vẽ thép cột theo mặt bằng

+ Hệ số nén cột: Trong thiết kế cột nhà cao tầng , thiết kế kháng chấn, hệ số

nén cột là một trong những chỉ tiêu đánh giá cột có làm việc trong giới hạn

đàn hồi hay không

+ Kiểm tra chọc thủng sàn

+ Kiểm tra tiết diện thép: Thể hiện kết quả kiểm tra cấu kiện thép về cường

độ (ứng suất pháp, tiếp) và ổn định (cục bộ, tổng thể)

+ Cốt thép sàn M11+, M11- : Thép sàn ứng với mô men 1-1 + (Mô men

dương, âm song song với trục 1)

Trang 38

+ Cốt thép sàn M22+, M22- : Thép sàn ứng với mô men 1-1 + (Mô men

dương, âm song song với trục 2)

+ Cốt thép vách: Diện tích thép dọc thiết kế của vách

+ Bố trí thép vách

- Báo cáo: Xem và xuất báo cáo cho Dầm, Cột, Dàn, Sàn, Vách

- Chi tiết: Xem chi tiết của từng phần tử Dầm và Cột

- Muốn xuất kết quả thiết kế kiểm tra ra Excel chọn nút trên thanh

công cụ

- Xem chi tiết thiết kế cấu kiện: Người dùng nhấn nút trên thanh công cụ,

sau đó trên màn hình đồ họa lựa chọn các phần tử muốn xem (có thể là dầm

cột hoặc các chi tiết khác) -> kết thúc chọn ấn phím chuột phải RDSUITE sẽ

hiện lên một bảng kết quả chi tiết thiết kế của phần tử như sau:

+ Bảng danh sách các phần tử: Trong bảng có chứa đầy đủ các thông tin về

từng phần tử và từng mặt cắt tính toán, diện tích thép yêu cầu, hàm lượng cốt

thép, khoảng cách cốt đai, lực cắt, lực dọc và momem

- Các dạng biểu đồ và sơ đồ hiển thị:

- Biểu đồ Momen M3

- Biểu đồ lực dọc N

- Biểu đồ lực cắt Q3

Trang 39

- Sơ đồ nứt võng

- Biểu đồ tương tác M2-N

- Biểu đồ tương tác M3-N

Chú ý: Trượt trên danh sách các phần tử được chọn để xem chi tiết thiết kế của

phần tử đó Chọn biểu đồ bao, sơ đồ thép muốn xem trong hộp Biểu đồ

+ Nếu người dùng thực hiện bài toán thẩm tra: Nhấn vào nút ,

sau đó nhập diện tích théo muốn kiểm tra vào bảng Có thể nhập thép theo

đường kính và số lớp thép, nhấn nút :

Trang 40

-> Xem và chỉnh lại tên cấu kiện, diện tích thép bố trí và chọn thay đổi cho

tất cả cấu kiện được chọn, hay chỉ cấu kiện trong tầng Sau đó người dùng

thực hiện chạy lại sơ đồ kết cấu Chương trình sẽ tính toán kiểm tra xem diện

tích thép vừa nhập có đủ khả năng chịu lực Người dùng có thể xem kết

tương tự như ở phần bài toán kiểm tra dầm

+ Chương trình sẽ cho báo cáo chi tiết nội lực tại từng vị trí khác nhau và

thuyết minh tính toán chi tiết của từng phần tử Người dùng nhấn nút Báo

cáo

+ Chọn In để in biểu đồ bao ra máy in

Ngày đăng: 26/06/2013, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình -> Chọn nhịn khung, bước khung, hoặc chiều cao tầng (từ n1 đến n2). - RDsuite HDSD v108
nh > Chọn nhịn khung, bước khung, hoặc chiều cao tầng (từ n1 đến n2) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w