Nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh” làm đề tài tốt nghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN KIỀU OANH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH KHANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ, 11/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN KIỀU OANH MSSV: LT11439
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH KHANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PGS.TS TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Cần Thơ, 11/2013
Trang 3Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt là thầy TRƯƠNG ĐÔNG LỘC đã rất nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện để em hoàn thành tốt đề tài của mình
Ban lãnh đạo, cùng toàn thể cô chú, anh chị tại công ty đã tạo mọi điều kiện cho em được thực tập và thực hiện đề tài
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên có những sai sót là điều không tránh khỏi, rất mong nhận được sự góp ý và thông cảm của quý Thầy, Cô cùng Ban Giám Đốc, các anh chị phòng Kế Toán công ty để em hoàn thành tốt đề tài luận văn này
Cuối cùng, em xin cám ơn và kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh cùng toàn thể ban lãnh đạo, cô chú và anh chị tại Công ty
cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh tràn đầy sức khoẻ và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kiều Oanh
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kiều Oanh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH KHANH 12
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh 12
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 12
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.2 Chức năng và mục tiêu hoạt động 13
3.2.1 Chức năng 13
3.2.2 Mục tiêu hoạt động 13
3.3 Cơ cấu tổ chức Công ty 13
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
Trang 73.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 14
3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 16
3.5 Thuận lợi và khó khăn trong thời gian qua và định hướng phát triển trong thời gian tới 18
3.5.1 Thuận lợi 18
3.5.2 Khó khăn 19
3.5.3 Định hướng phát triển của công ty 19
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH KHANH 20
4.1 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty 20
4.1.1 Phân tích sự biến động của doanh thu qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 20
4.1.2 Phân tích tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 23
4.2 Phân tích tình hình chi phí của Công ty 28
4.2.1 Giá vốn hàng bán 30
4.2.2 Chi phí bán hàng 33
4.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 35
4 2.4 Chi phí tài chính 38
4.2.5 Chi phí khác 39
4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty 39
4.3.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của Công ty 39
4.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010 - 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 40
4.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 42
4.3.4 Lợi nhuận từ hoạt động khác 44
4.3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 46
4.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 53
4.4.1 Các chỉ tiêu quả hoạt động kinh doanh 53
4.4.2 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 55
Trang 84.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 57
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 59
5.1 Biện pháp nâng cao doanh thu 59
5.2 Biện pháp cắt giảm chi phí 59
5.2.1 Giảm giá vốn hàng bán 59
5.2.2 Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 60
5.2.3 Giảm chi phí tài chính 61
5.3 Một số giải pháp khác 61
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 Kết luận 62
6.2 Kiến nghị 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010
-2012 và 06 tháng đầu năm 2013 17 Bảng 4.1: Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 21 Bảng 4.2: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng của Công ty qua 3 năm và 06 tháng đầu năm 2013 25 Bảng 4.3: Tình hình tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2010 – 2013 và 06 tháng đầu năm 2013 29 Bảng 4.4: Tình hình giá vốn hàng bán của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và
06 tháng đầu năm 2013 31 Bảng 4.5: Tình hình chi phí bán hàng của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và
06 tháng đầu năm 2013 34 Bảng 4.6: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty qua 3 năm
2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 36 Bảng 4.7: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010 –
2012 và 06 tháng đầu năm 2013 41 Bảng 4.8: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty qua 3 năm 2010 –
2012 và 06 tháng đầu năm 2013 43 Bảng 4.9: Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và
06 tháng đầu năm 2013 45 Bảng 4.10: Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của Công ty qua 3 năm 2010 –
2012 53 Bảng 4.11: Các chỉ tiêu sinh lời của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 55
Trang 10
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13 Hình 4.1: Tổng doanh thu của Công ty 3 năm và 06 tháng đầu năm 2013 22 Hình 4.2: Doanh số tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của Công ty 2010 – 2012 và
06 tháng đầu năm 2013 24 Hình 4.3: Tổng chi phí của Công ty 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 30 Hình 4.4: Tổng lợi nhuận trước thuế Công ty 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 39
Trang 11ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì việc kinh doanh là hết sức khó khăn và phức tạp Muốn tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế thì các doanh nghiệp phải đảm bảo việc kinh doanh mà mình đang theo đuổi là có hiệu quả Và để đạt được hiệu quả trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tự phấn đấu, không ngừng đổi mới và phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ…Các nhà quản trị phải biết cách hoạch định chiến lược, đề ra mục tiêu kinh doanh đúng đắn, kế hoạch hoạt động cho doanh nghiệp trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Để làm được những việc này thì công tác phân tích hiệu quả kinh doanh là rất cần thiết và không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh (sau đây được gọi là CTCP Minh Khanh) luôn quan tâm đến việc tổ chức kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty Do đó, phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một
vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động Đó là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước đến nay Chính vì vậy, vấn
đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là cái nhìn tổng quát về tình hình doanh nghiệp, kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước Bên cạnh, tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến của hoạt động kinh doanh, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh, từ đó đề ra biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh” làm đề tài tốt nghiệp ra trường
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty;
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty;
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh Thành Phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013 và dựa trên số liệu thu thập được tại công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh về tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây
2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh qua 3 năm 2010 –
2013 và 06 tháng đầu năm 2013
Trang 14
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự
Trang 15đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố
đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.2 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Trang 162.1.2.2 Khái niệm chi phí
- Giá vốn hàng bán (GVHB): là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
- Chi phí bán hàng (CPBH): Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN): Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
- Chi phí tài chính (CPTC): là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền ở ngân hàng hay một tổ chức tính dụng Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí hoa hồng,…
- Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các hoạt động riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế,…
2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
Trang 17- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính
toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa,
dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân
hàng
+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới Thu nhập
bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ + Thu các khoản không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay
lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau
khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường
Trang 182.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước Người ta ví bảng cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn)
- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động
Trang 19đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại
b Kỳ thu tiền bình quân (DSO (Ngày)
Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu
Các khoản phải thu bình quân DSO = (2.2)
Doanh thu bình quân mỗi ngày
Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể
d Vòng quay tài sản cố định (Vòng)
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định = (2.4)
Giá trị tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng doanh thu, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời của tài sản
2.1.3.2 Phân tích chỉ tiêu sinh lời
Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì tồn tại và phát triển doanh nghiệp, chu kỳ sống của công ty phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời Khả năng sinh lời được đánh giá theo 3 cách:
Trang 20a) Khả năng sinh lời từ hoạt động
Suất sinh lời của doanh thu ROS:
Lãi ròng
ROS = (2.5)
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Trên thực tế, hệ số lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì doanh nghiệp nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn Xét từ gốc độ nhà đầu tư, một doanh nghiệp có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn, lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục tăng Ngoài ra, một doanh nghiệp càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì hệ số lợi nhuận ròng càng cao
b) Khả năng sinh lời kinh tế
Suất sinh lời của tài sản ROA
Lãi ròng
ROA = (2.6)
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo
ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả
c) Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu
Suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE: Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu
Lãi ròng
ROE = (2.7)
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh
cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Tỷ lệ này càng lớn biểu hiện xu hướng tích
Trang 21cực, nếu nhỏ và dưới mức tỷ lệ thị trường thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút vốn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các số liệu thứ cấp tại Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán để phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Để phân tích, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: là phương pháp nhằm xác định xu hướng mức độ
biến động các chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp giản đơn và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội Có hai phương pháp so sánh đó là phương pháp số tuyệt đối và số tương đối
So sánh bằng số tuyệt đối: sẽ cung cấp thông tin về quy mô biến động
của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Nó là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc
F = F1– F0 (2.8)
Trong đó: F: trị số chênh lệch giữa hai kỳ
F1:trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
F0: trị số chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: sẽ phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ
phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu Nó là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
F1 – F0 %F = 100 (2.9)
F0
Trong đó: %F: là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích
Sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu số liệu qua các năm và một
số chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phân tích chi tiết những biến động các chỉ tiêu của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm, trong hiện tại và những định hướng trong tương lai
Trang 22Phương pháp thống kê: chủ yếu mô tả tình hình hoạt động kinh doanh
hiện nay của công ty, thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, theo trình tự thuận lợi cho quá trình phân tích
Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích)
- Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 4 bước:
+ Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
Nếu gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc, thì đối tượng phân tích được xác định: ∆Q = Q1 - Q0
+ Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với đối tượng phân tích Giả
sử có 4 nhân tố a, b, c, d có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q, thiết lập mối quan
hệ giữa các nhân tố như sau:
Trang 23CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH KHANH 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH KHANH
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh
Địa chỉ: 2/82 Lê Lai, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: 07102.483 567
Fax: 07103.832 568
Mã số thuế: 1801071156
Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: Vật liệu xây dựng và tư vấn thiết kế xây dựng
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Nằm giữa đồng bằng Sông Cửu Long, với sự phát triển mạnh mẽ về kinh
tế cũng như văn hóa, xã hội và nhiều thành phần khác…Cần Thơ được xem là thành phố trung tâm loại I Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển đó Cần Thơ phải đẩy mạnh tiến trình đô thị hóa, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội và kiến thiết đô thị, tập trung giao thông thủy lợi, môi trường Xây dựng các khu tái định cư phục vụ cho việc mở rộng và triển khai thực hiện các quy hoạch Một thành phố văn minh hiện đại không thể thiếu các tòa nhà cao tầng, khu chung cư cao cấp, nhà hàng khách sạn, khu vui chơi giải trí Nắm bắt được nhu cầu đó, năm 2008 Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Minh Khanh ra đời để đáp ứng cho quá trình đô thị hóa
Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mình Công ty
có những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như khả năng cung cấp hàng hóa Công ty đã được nhiều khách hàng tín nhiệm Cho đến thời điểm này công ty đã đứng vững trên thương trường vật liệu xây dựng Công ty xây dựng thương hiệu của mình bằng uy tín chất lượng, tư vấn khách hàng chọn đúng các vật liệu xây dựng, thiết kế công trình
Trang 243.2 CHỨC NĂNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG
3.2.1 Chức năng
Hiện nay Công ty cổ phần Minh Khanh có những chức năng chủ yếu sau:
Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
Tư vấn thiết kế công trình
Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu đường,
cơ sở hạ tầng khu dân cư
3.2.2 Mục tiêu hoạt động
Tạo chổ đứng vững chắc trên thị trường, tạo uy tín đối với khách hàng và đối tác
Mở rộng thị trường tiêu thụ và quy mô kinh doanh
Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, nhân viên
Lấy chỉ tiêu chất lượng làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 253.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty hoạt động thông qua cuộc họp Đại hội cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 02 kỳ đại hội cổ đông Hội đồng quản trị có 03-11 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm Thành viên của Hội đồng quản trị được đại hội đồng cổ đông bầu theo thể thức bầu cử trực tiếp và bỏ phiếu kín kết quả trúng
cử theo nguyên tắc loại trừ tính theo tổng số phiếu được bầu từ cao xuống thấp Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hay lấy ý kiến bằng văn bản Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết Hội đồng Quản trị bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín; hoặc biểu quyết (nếu cần) cử Chủ tịch Hội đồng quản
Là người có tư cách pháp nhân đại diện cho công ty trước pháp luật, ngoài ra Giám đốc còn là người trực tiếp ký kết các hợp đồng với đối tác và đưa ra quyền quyết định kinh doanh
Trang 26Tham mưu đề xuất cho Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh doanh có hiệu quả cho công ty, xây dựng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phòng giám sát
Tham mưu cho giám đốc về công tác tư vấn giám sát của công ty
Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp và gián tiếp các phòng tư vấn giám sát, môi trường chỉ đạo, kiểm toàn diện việc giám sát các công trình về xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lắp mặt bằng, môi trường,…mà công ty ký kết hợp đồng với đối tác
Phụ trách thiết kế
Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các phòng thiết kế - quy hoạch, thiết kế giao thông thủy lợi chỉ đạo, kiểm toàn diện việc thiết kế, khảo sát địa chất mà công ty ký kết hợp đồng với đối tác
Phòng tư vấn dịch vụ
Tư vấn hướng dẫn các nội dung liên quan khách hàng, xây dựng định hướng ngành nghề
Phòng kế toán
Tham mưu đề xuất cho Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản
lý tài sản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán hiện hành
Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm lập hóa đơn, theo dõi thu chi, theo dõi tình hình công nợ, lập các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc và của cơ quan nhà nước
Tổ chức hạch toán kế toán, công tác quản lý tài chính và báo cáo thống
kê của công ty theo luật kế toán, luật thống kê, và theo hướng dẫn của bộ tài chính…
Trang 27Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: bộ phận công nợ, bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận nhân sự…
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Tình hình kinh tế nước ta hiện nay ngày càng có nhiều chuyển biến phức tạp, giá cả các mặt hàng đều leo thang nhanh chóng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành cũng là mối quan tâm của ban lãnh đạo công ty Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư
và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh vẫn tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh của mình
Báo cáo hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình kinh doanh của công ty cũng như quá trình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của công ty đối với Nhà Nước trong kỳ kế toán Vì vậy, để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Minh Khanh trong những năm gần đây ta đi vào phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012 và
06 tháng đầu năm 2013 Cụ thể:
Trang 28Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: 1.000 đồng
2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6T 2013/2012 Chỉ tiêu
Trang 29Qua số liệu bảng 3.1 kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, ta nhận thấy rằng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 27.372.190 ngàn đồng, sang năm 2011 doanh thu đạt 42.582.288 ngàn đồng, tăng 15.210.098 ngàn đồng tương ứng tăng 55,6% so với năm 2010 Sang năm
2012 thì doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 48.146.951 ngàn đồng tức tăng 5.564.663 ngàn đồng tương ứng 13,1% Đến
06 tháng đầu năm 2013 thì ta thấy rằng doanh thu thuần tăng so với 06 tháng đầu năm 2012 cụ thể là 19,1% số tuyệt đối là 3.871.475 ngàn đồng Từ năm
2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013, tổng doanh thu tăng cho thấy các chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp luôn hiệu quả Cùng với sự tăng lên của các khoản doanh thu thì tổng chi phí trong giai đoạn này cũng tăng mạnh cụ thể là: Năm 2011 tổng chi phí tăng 14.976.424 ngàn đồng với tốc độ tăng là 56,2%, sang năm 2012 tổng chi phí tăng 5.353.560 ngàn đồng tức tăng 12,9% so với năm 2011, đến 06 tháng đầu năm
2013 chi phí tăng thêm 4.018.465 ngàn đồng 20,4% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là do nguyên liệu đầu vào tăng cùng với chi phí vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng
Chi phí tăng doanh thu cũng tăng nên lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng qua 3 năm 2010 – 2012 Năm 2011 so với năm 2010 249.316 ngàn đồng tương ứng tăng 31,7% lợi nhuận tăng là do công ty mở rộng quy mô kinh doanh và năm 2012 tăng 199.724 ngàn đồng tương ứng 19,3% so với năm
2011 từ kết quả trên cho thấy sự nổ lực của công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh để tăng lợi nhuận cho công ty nhưng cố gắng làm cho chi phí giảm bớt Đến 06 tháng đầu năm 2013 lợi nhuận giảm 139.076 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ 27,1% nguyên nhân chi phí hoạt động mà doanh nghiệp chi ra vẫn tăng qua các năm, điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận thu về của 06 tháng đầu năm 2013 thấp hơn so với cùng kỳ năm 2012
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI
3.5.1 Thuận lợi
Công ty là loại hình doanh nghiệp góp vốn cổ phần do cổ đông góp vốn nên cơ chế quản lý tập trung dân chủ hơn để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của cổ đông
Vị trí địa lý và địa điểm thuận lợi (về cơ sở hạ tầng, mạng luới giao thông, thông tin liên lạc)
Trang 30Công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, có trình độ cao thu thập và xử lý thông tin chính xác kịp thời Công ty chủ động nắm bắt thời cơ, phát huy nội lực, không ngừng cải tiến lề lối làm việc, mạnh dạn đầu tư trang thiết bị hiện đại
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, được trang bị máy móc thiết bị hiện đại cho việc kinh doanh
3.5.2 Khó khăn
Thị trường kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau rất gay gắt Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn thiết kế xây dựng Minh Khanh cũng không nằm ngoài việc này Ngoài ra, giá cả thường không ổn định, giá vốn hàng bán của một số mặt hàng gia tăng đột biến làm việc tiêu thụ hàng hóa gặp khó khăn ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất
Là một công ty mới thành lập nên sự cạnh tranh của các công ty lớn là điều nan giải Thêm vào đó là tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực VLXD ngày càng gay gắt do rào cản gia nhập ngành thấp nên có nhiều đối thủ mới gia nhập, do đó thị trường tiêu thụ sản phẩm có khuynh hướng thu hẹp lại, điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận công ty
3.5.3 Định hướng phát triển của Công ty:
Tiếp tục duy trì và phát huy việc đảm bảo nghiêm ngặc các tiêu chuẩn chất lượng trong các công trình xây dựng
Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nhằm hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của công ty trên thị trường
Giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống, đồng thời tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới
Tiếp tục mở rộng mạng lưới công ty đến các khu vực khác Mục tiêu đến năm 2020 sẽ có mạng lưới Minh Khanh trên khắp các tỉnh miền tây
Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao số lượng sản phẩm tung ra thị trường để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế đang phát triển nóng bỏng
Tăng cường quảng bá thương hiệu vật liệu xây dựng Minh Khanh trên thị trường xây dựng và trở thành nhà cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng đáng tin cậy trên thị trường
Trang 31CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÂY DỰNG MINH KHANH 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY
4.1.1 Phân tích sự biến động của doanh thu qua 3 năm 2010 – 2012
và 06 tháng đầu năm 2013
Khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp là khâu tiêu thụ mà thực chất là bán các sản phẩm, hàng hóa Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của một doanh nghiệp thường bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi,… Và thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh
lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Nó là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện quá trình tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đối với khách hàng… Do đó, mọi doanh nghiệp cần phải phấn đấu để tăng doanh thu của mình
Vì vậy để phân tích chỉ tiêu doanh thu của công ty thì ta cần phân tích sự biến động qua các năm của các khoản doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác bởi vì tổng doanh thu bao gồm tất cả các chỉ tiêu trên được biểu hiện cụ thể:
Trang 32Bảng 4.1: Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: 1.000 đồng
2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6T 2013/2012 Chỉ tiêu
Trang 33Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán, CTCP Minh Khanh)
Hình 4.1: Tổng doanh thu của Công ty 3 năm và 06 tháng đầu năm 2013
Từ bảng 4.1 và hình 4.1, ta thấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp qua các năm Cụ thể:
Năm 2011 tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng 15.225.740 ngàn đồng
tương ứng tăng 55,5 % so với năm 2010
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15.210.098 ngàn đồng so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ là 55,6 % Do hoạt động kinh doanh của công ty phát triển mạnh trong quá trình mở rộng quy mô kinh doanh nên doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh
Doanh thu hoạt động tài chính tăng 16.066 ngàn đồng, tương ứng với 41,9% so với năm 2010 Doanh thu này tuy tăng nhiều nhưng vẫn còn hạn chế, nguyên nhân là do công ty đang tập trung tối đa các nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, nên tiền không nằm lâu trong tài khoản ngân hàng
Thu nhập khác: đây là khoản thu nhập bất thường nên tốc độ tăng của thu nhập khác qua các năm cũng không ổn định.Trong năm 2010 là 3.082 ngàn đồng, sang năm 2011 là 2.658 ngàn đồng tức giảm 424 ngàn đồng do doanh nghiệp hoạt động chưa lâu nên lĩnh vực hoạt động này còn hạn chế, chưa đa dạng chủ yếu thu từ vi phạm hợp đồng của khách hàng
Năm 2012, tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm tiếp tục tăng với
số tuyệt đối là 5.553.284 ngàn đồng và với số tương đối là 13,0% so với năm
2011 Nguyên nhân:
Trang 34 Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục tăng 5.564.663 ngàn đồng, tương ứng với 13,1% so với năm 2011 Điều này cho thấy biện pháp thu hút khách hàng của doanh nghiệp tương đối hiệu quả
Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 11.936 ngàn đồng so với năm
2011, tương đương với 21,9% Nguyên nhân của sự giảm này là do lãi tiền gửi ngân hàng vì công ty đã rút tiền ra để sử dụng cho hoạt động của công ty
Doanh thu từ hoạt động khác đạt 3.215 ngàn đồng Doanh thu này tăng là
do doanh nghiệp trong năm tiến hành thanh lý một số công cụ dụng cụ, không còn sử dụng được nữa, thu được tiền phạt do khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng,…
Đến 06 tháng đầu năm 2013 tổng doanh thu tăng 3.879.389 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ 19,2% so với 06 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân là:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 3.871.475 ngàn đồng tương ứng tăng 19,1% Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tốt và có thêm nhiều khách hàng mới
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 7.186 ngàn đồng tương ứng tăng 38,8% Nguyên nhân là do một số khách hàng đã thanh toán tiền cho công ty thông qua chuyển khoản từ ngân hàng
Doanh thu từ hoạt động khác tăng 728 ngàn đồng tức tăng 55,7% tuy doanh thu này có tăng nhưng không đáng kể chủ yếu là do thu từ vi phạm hợp đồng của khách hàng và thu từ khoản chiết khấu từ nhà cung cấp do công ty cam kết trả tiền đúng hạn
Như vậy: Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ góp phần chủ yếu làm cho tổng doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010, cho thấy doanh nghiệp tiếp tục duy trì tốt mối quan hệ làm ăn với khách hàng, lấy tiêu chí “đúng khối lượng, đủ chất lượng – giá cả hợp lý” làm mục tiêu hoạt động, đồng thời doanh nghiệp cũng tìm kiếm được nhiều thị trường tiêu thụ hơn Góp phần đưa tên tuổi công ty ngày càng đứng vững trên thị trường, đạt được niềm tin cũng như sự tín nhiệm của khách hàng
4.1.2 Phân tích tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng của Công
ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013:
Vấn đề hàng đầu mà doanh nghiệp chú trọng bao giờ cũng là thị trường đón nhận hàng hóa như thế nào cốt yếu có tiêu thụ được không vì vậy tiêu thụ
là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, vì đây là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái sản xuất, trang trãi các chi phí Tuy
Trang 35nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cần phân tích biến động của doanh thu theo mặt hàng việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất
Các mặt hàng kinh doanh của công ty khá đa dạng và phong phú tuy nhiên những mặt hàng chiếm tỷ trọng cao thì không nhiều trong đó xi măng, sắt, thép và tư vấn thiết kế chiếm tỷ trọng cao nhất
14.720 9.384
0 5000
Doanh thu NVL Doanh thu CCDV
Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán, CTCP Minh Khanh)
Hình 4.2: Doanh số tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của Công ty 2010 – 2012 và
06 tháng đầu năm 2013
Trang 36Bảng 4.2: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: 1.000 đồng
2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6T 2013/2012 Chỉ tiêu
Trang 37 Theo cơ cấu mặt hàng
Doanh thu bán hàng chủ yếu từ việc bán nguyên vật liệu như xi măng, sắt, thép, cát, đá…cung cấp cho các đại lý và cá nhân bên trong và ngoài tỉnh Nhìn vào bảng số liệu bảng 4.2 và hình 4.2 thì doanh thu từ bán vật liệu tăng đều qua các năm cụ thể là năm 2011 so với năm 2010 tăng 8.635.634 ngàn đồng tương ứng tăng 46,4% Sang năm 2012 doanh thu tăng so với năm 2011
là 3.039.588 ngàn đồng tương ứng 11,2% Đến 06 tháng đầu năm 2013 doanh thu tiếp tục tăng 1.434.082 ngàn đồng tương đương 10,8% Nguyên nhân là công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu cùng với việc mang đến cho khách hàng nguồn vật liệu tốt nhất bởi vậy đã chiếm được lòng tin từ khách hàng
+ Mặt hàng xi măng:
Doanh số mà công ty thu được đối với mặt hàng xi măng này luôn tăng qua các năm Năm 2011 tăng 3.692.755 ngàn đồng tương đương 51,1% so với năm 2010 Sang năm 2012 xi măng lại tiếp tục tăng 3.818.608 ngàn đồng tương ứng 35,0% so với năm 2011 Đến 06 tháng đầu năm 2013 mặt hàng này tăng thêm 576.417 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2012 đạt 8,8% Điều này chứng tỏ mặt hàng xi măng tiêu thụ rất tốt mặc dù ngành xây dựng có nhiều biến động nhưng xi măng vẫn bán được nhiều hơn so với các mặt hàng khác + Mặt hàng Sắt:
Nhìn chung qua các năm mặt hàng này tăng đều qua các năm Cụ thể là năm 2011 doanh thu mặt hàng này tăng 2.040.313 ngàn đồng tương ứng với tỷ
lệ 53,4% so với năm 2010 Nguyên nhân là trong giai đoạn này sản lượng tiêu thụ mặt hàng này tốt cùng với giá bán tăng nên doanh thu tăng Sang năm
2012 doanh thu tăng 2.355.907 ngàn đồng tương ứng 40,2% so với cùng kỳ năm 2011 Đến 06 tháng đầu năm 2013 mặt hàng tăng thêm là 600.041 ngàn đồng tức tăng 19,7% Dù sắt có tốc độ tăng trưởng không đều nhưng vẫn là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao sau xi măng
+ Mặt hàng thép:
Thép cũng là mặt hàng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh thu bán hàng Tuy nhiên trong những năm qua việc tiêu thụ mặt hàng này có sự tăng giảm không đều cụ thể là năm 2011 tăng 1.725.506 ngàn đồng tương đương 28,5% so với năm 2010 Sang năm 2012 mặt hàng này giảm 3.591.585 ngàn đồng tức giảm 46,1% so với năm 2011 Đến 06 tháng đầu năm 2013 tình hình vẫn không khả quan hơn thép lại tiếp tục giảm 1.252.691 ngàn đồng giảm đến mức 54,1% Nguyên nhân tình hình kinh tế những năm gần đây mặt hàng này
Trang 38phải cạnh tranh với thép ngoại nhập khẩu khá nhiều từ nước ngoài nên cũng ảnh hưởng đến thị trường trong nước, thêm vào đó công ty phải cạnh tranh với các đối thủ mới thành lập nên mặt hàng này có tình trạng sụt giảm nghiêm trọng
Cuối cùng, các mặt hàng khác ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là những mặt hàng gồm cát, đá, gạch, tol…do những mặt hàng này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng doanh thu nên trong quá trình phân tích được gộp chung lại thành nhóm các mặt hàng khác Nhìn vào số liệu các mặt hàng này qua các năm đều rất tốt năm 2011 đạt 1.177.060 ngàn đồng tương ứng tăng 78,2% so với cùng kì năm 2010 Năm 2012 tăng 456.658 ngàn đồng tương đương 17,0% so với năm 2011 Đến 06 tháng đầu năm 2013 tăng với số tuyệt đối là 1.510.315 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ là 107,7% Nguyên nhân là do công ty được nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng và cũng chủ động tìm nguồn khách hàng mới, có những chính sách mềm dẽo hơn trong khâu thanh toán và định mức bán hàng từ đó làm cho sản lượng và doanh thu tăng cao
Tóm lại, muốn tăng doanh thu và có khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành công ty cần có những chính sách hợp lí cho ba nhóm mặt hàng xi măng, sắt, thép Bên cạnh đó cần tăng cường quảng bá thêm hình ảnh công ty thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường….Đồng thời có những chiến lược kinh doanh để nâng cao lợi nhuận của công ty
Ngoài ra, doanh thu của công ty còn được tạo thành từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm: doanh thu từ tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu của công ty
Đối với tổng doanh thu từ cung cấp dịch vụ có tốc độ tăng khá tốt qua các năm Năm 2011 so với năm 2010 tăng 6.574.364 ngàn đồng đạt tới 75,1% Sang năm 2012 tăng 2.525.075 ngàn đồng đạt 16,5% so với năm 2011 Đến 06 tháng tháng đầu năm 2013 tiếp tục tăng với số tuyệt đối 2.437.393 ngàn đồng tương ứng 35,1% so với cùng kỳ năm 2012 Tuy tốc độ tăng trưởng không ổn định nhưng nhìn chung công ty trong những năm đầu hoạt động là khá tốt Doanh thu cung cấp dịch vụ đạt chủ yếu là nhờ vào doanh thu từ việc tư vấn thiết kế tăng là do quy trình này được thực hiện từ bước đo đạc lập hồ sơ xây dựng, thiết kế dự án và triển khai xây dựng công trình Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty rất nhiều từ bước triển khai đầu tiên
Về lĩnh vực tư vấn thiết kế năm 2011 tăng 3.402.098 ngàn đồng tương đương 62,3% so với năm 2010 do trong giai đoạn này công ty nhận được nhiều hợp đồng thiết kế như thiết kế văn phòng, y tế giáo dục, xây dựng nâng cấp, thiết kế công trình trụ sở làm việc,… Chẳng hạn như công ty nhận được
Trang 39các công trình như: Lữ đoàn 25 công binh – quân khu 7(tỉnh Vĩnh Long), văn phòng công ty 28 – Bộ quốc phòng, xây dựng cải tạo nội thất biệt thự, nhà ở,…ở các quận, huyện, Thành phố Cần thơ và một số tỉnh thành lân cận Còn
tư vấn giám sát tăng mạnh nhất năm 2011 tăng 3.172.266 ngàn đồng đạt 96,3% so với năm 2010 như giám sát các công trình hạ tầng kỹ thuật, lắp ráp thiết bị hiện đại, hoàn thành các công trình dân dụng kỹ thuật…
Sang năm 2012 so với năm 2011 doanh thu từ tư vấn thiết kế lại tăng khá mạnh với mức tăng 3.778.342 ngàn đồng 42,6%, giai đoạn này công ty nhận được một số hợp đồng chẳng hạn như: cục kỹ thuật quân khu 9 – TPCT, văn phòng chi nhánh công ty Thành An, bệnh viện, cục chính trị quân khu 9,… còn tư vấn giám sát thì giảm nhẹ với mức giảm là 1.253.267 ngàn đồng tương đương 19,4% do hoạt động bên lĩnh vực này giảm điều này cho thấy hoạt động này của công ty trong giai đoạn này chưa đạt hiệu quả vì vậy công ty cần xem xét điều chỉnh cho hợp lý
Đến 06 tháng đầu năm 2013 hoạt động ở lĩnh vực tư vấn thiết kế tăng thêm 1.465.706 ngàn đồng tức tăng 30,6% so với cùng kỳ năm 2012, do Công
ty đã ký kết một số hợp đồng như: hạn mục về trung tâm sức khỏe Tâm Thần
TP Cần Thơ, công trình nạo vét công xưởng 202, nhà làm việc ban hậu cần kho 301…tuy tốc độ tăng trưởng về lĩnh vực thiết kế có phần chậm lại nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tư vấn giám sát số tiền là 971.687 ngàn đồng với tỷ lệ 45,1% vì do lĩnh vực tư vấn giám sát ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết nên không ổn định
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY
Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận Do đó, chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận của công
ty Sự thay đổi của chi phí sẽ quyết định sự thay đổi của tổng chi phí và cũng giống như những công ty khác chi phí của công ty cổ phần Minh khanh được tạo thành bởi nhiều khoản mục chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
Trang 40Bảng 4.3: Tình hình tổng chi phí của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 va 06 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: 1.000 đồng
2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6T 2013/2012 Chỉ tiêu