1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội

47 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 403,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong các doanhnghiệp hiện nay việc trả lơng cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nh- ng chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh nghiệp là đợc q

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Lời mở đầu

Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển mình cho những bớc phát triển mớitrong nền kinh tế của thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển đó, nhân tố con ngời đợc

đặt lên hàng đầu Việc tận dụng hiệu quả khả năng lao động của con ngời là vấn đề

mà các nhà quản lý cần quan tâm Lao động là hoạt động quan trọng nhất của conngời, là hoạt động chân tay hay trí óc của con ngời nhằm biến đổi các vật tự nhiêntạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội phục vụ nhu cầu của chính conngời Lao động có năng suất, chất lợng hiệu quả là nhân tố quyết định sự phát triểncủa đất nớc Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và làyếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bảncấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao

động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống gópphần hạ thấp sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiệnnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên và ngời lao động trongdoanh nghiệp

Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đãthực hiện, tiền lơng là phần thu nhập chính của công nhân viên trong các doanhnghiệp hiện nay việc trả lơng cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nh-

ng chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh nghiệp

là đợc quan tâm hơn cả trong nội dung làm chủ của ngời lao động về mặt kinh tế,vấn đề cơ bản là làm việc trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện

đúng nguyên tắc “ phân phối theo lao động” Thực hiện tốt chế độ tiền lơng sảnphẩm sẽ kết hợp đợc nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sảnxuất, nhóm lao động và ngời lao động đối với sản phẩm mình làm ra, đồng thời pháthuy năng lực sáng tạo của ngời lao động, khăc sphục khó khăn trong sản xuất và đờisống để hoàn thành kế hoạch trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi

Trang 3

hình thức tiền lơng sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quantrọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển.

Ngoài tiền lơng để đảm bảo sức lao động và cuộc sống lâu dài của ngời lao

động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh, một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

Cùng với tiền lơng và các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chiphí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán đúng lao động và tính đúng thùlao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kíchngời lao quan tâm đến thời gian và chất lợng lao động từ đó nâng cao năng suất lao

động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhận thức đợc tần quan trọng, vai trò và ý nghĩa của công tác tiền lơng trongthời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư phỏt triển và tư vấn thiết kế xõydựng hà nội, với kiến thức chuyên ngành học tập tại nhà trờng của mình, căn cứvào tình hình lao động và tiền lơng tại công ty em xin đợc trình bày khoá luận

“Hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty

Cổ phần đầu tư phỏt triển và tư vấn thiết kế xõy dựng hà nội.

Nội dung khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng sau:

Trang 4

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHẤT TRIỀN VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ

XÂY DỰNG HÀ NỘI

1.1Lý luận về tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lơng

Khái niệm của tiền lơng

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu haocác yếu tố cơ bản ( lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) Trong đó, lao

động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệulao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm cóích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quátrình tái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa làsức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động.Trong nền kinh tế thị trờng, thù lao lao động đợc thể hiện bằng thớc đo giá trị vàgọi là tiền lơng

Tiền lơng( tiền công) là biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao động màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng cộngviệc của họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lơng( tiền công) chính là một phầnchi phí nhân công mà doanh nhgiệp trả cho ngời lao động

Bản chất của tiền lơng

- Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ.Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động đối vớicác doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành nênsản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp Không ngừng nâng caotiền lơng thực tế của ngời lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của ngời lao

động là vấn đề đang đợc các doanh nghiệp quan tâm, vì đó chính là một động lựcquan trọng để nâng cao năng suất lao động Các doanh nghiệp cần phải sử dụngsức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng, hạ giá thành sản phẩm

- Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ

Trang 5

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong các trờng hợp ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm và khám chữa bệnh nh vậy tiền lơng (tiềncông), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủ yếucủa ngời lao động đồng thời, tiền lơng( tiền công ) và các khoản trích boả hiểm xãhội, boả hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn còn là những yếu tốchi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịchvụ.

Chức năng của tiền lơng

* Chức năng tái sản xuất sức lao động

Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơthể con ngời, là một trong các yếu tố thuộc đầu vào của sản xuất Trong quá trìnhlao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền l-

ơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu tất yếu khôngphụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lạicủa phân phối tới sản xuất

Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất để đảm bảo táisản xuất và sức lao động cũng nh lực lợng sản xuất xã hội, tiền lơng cần thiết phải

đủ nuôi sống ngời lao động và gia đình họ, đặc biệt là trong điều kiện lơng là thunhập cơ bản

Để thực hiện chức năng này, trớc hết tiền lơng phải đợc coi là giá cả sức lao

động Thực hiện trả lơng theo việc, không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguuyên tắcphân phối theo lao động Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lơng vàtiền công, có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học Đồng thời ngời sử dụng lao

động không đợc trả công thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nha nớc quy định

* Chức năng kích thích sản xuất :

Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạt

động của con ngời là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội Trong 3 lợiích: xã hội, tập thể, ngời lao động thì lợi ích cá nhân ngời lao động là động lực trựctiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiền lơng đúng

đắn là động lực to lớn phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiệncác mụch tiêu kinh tế – xã hội Vì vậy tổ chức tiền lơng và tiền công thúc đẩy vàkhuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng và hiêụ quả cuả lao động

đảm bảo sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lơng Tiền lơng phải

Trang 6

đảm bảo :

+ Khuyến khích ngời lao động có tài năng

+ Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao động

+ Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thànhmột động lực thực sự của sản xuất

* Chức năng thớc đo giá trị:

Thớc đo giá trị là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến

động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lơng là giá cả sứcc lao

động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo lên

Tiền lơng phải thay đổi với sự dao động của giá cả sức lao động

* Chức năng tích luỹ:

Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duy trì đợc cuộc sống hàngngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao độnghoặc xảy ra bất chắc

1.1.2 ý nghĩa của tiền lơng

Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài ra ngời lao

động còn đợc hởng một số thu khác nh: trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng, tiền ăn

ca Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch

vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao

động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và cáckhoản liên quan từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết qủa vàchất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, gópphần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngờilao động

động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ…)

Trang 7

- Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả của hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽkéo theo tiền lơng thực tế thay đổi Cụ thể, khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lơngthực tế sẽ giảm Nh vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lơng danhnghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động, đảm bảotiền lơng thực tế không bị giảm.

- Trên thị trờng luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực t nhân,Nhà nớc, liên doanh… chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độhấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nớccần có những biện pháp điều tiết tiền cho hợp lý

* Nhóm nhân tố thuộc môi trơng doanh nghiệp

- Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá thành

…đợc áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lợng,hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh tới tiền lơng với doanhnhgiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao động sẽthuận tiện dễ dàng Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lơngcủa ngời lao động sẽ rất bấp bênh

- Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng Vềviệc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ cán bộ ra sao để giám sát và đề

ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của ngời lao động để tănghiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng

* Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngời lao động:

- Trình độ lao động: với lao động có trình độ cao thì sẽ đợc thu nhập cao hơn

so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt đợc trình độ đó ngời lao động phải

bỏ ra một khoản chi phí tơng đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ở trờnglớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm đợc những công việc đòi hỏi phải

có hàm lợng kiến thức, trình đọ cao mới thực hiện đợc, đem lại hiệu quả kinh tế caocho doanh nghiệp thì việc hởng lơng cao là tất yếu

- Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thờng đi đôi với nhau Một ngờiqua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, hạn chế đợc những rủi ro

có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trớc côngviệc đạt năng suất chất lợng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên

- Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đmả bảo chất lợng hay không

Trang 8

đều ảnh hởng ngay đến tiền lơng của ngời lao động.

* Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:

- Mức hấp dẫn cua rcông việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đợc nhiềulao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lơng, ngợc lại với công việckém hấp dẫn để thu hút đợc lao động doanh nghiệp phải có biện pháp tăng mức l-

ơng cao hơn

- Mức độ phức tạp của công việc: với độ phức tạp của công việc càng cao thì

định mức tiền lơng cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể làkhó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức đọ nguy hiểmcho ngời thực hiện do đó mà tiền lơng sẽ cao hơn so với công việc giản đơn

- Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác địnhphần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc vớimáy móc, môi trờng thực hiện khó khăn hay dễ dàng quyết định đến tiền lơng

- Yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện là cần thiết, rất cần thiết haychỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lơng phù hợp

* Các nhân tố khác : ở đâu có sự phân biệt về màu da, giới tính, độ tuổi, thànhthị và nông thôn ở đó có sự chênh lệch về tiền lơng rất lớn, không phản ánh đợcmức lao động thực tế của ngời lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả l-

và có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nhau Mỗi một cách phân loại có nhữngtác dụng nhất định trong quản lý Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác kế toán nóiriêng và quản lý nói chung, xét về mặt hiệu quả, quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đ-

ợc chia làm 2 loại là tiền lơng chính và tiền lợng phụ

- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm

Trang 9

vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: tiền lơng cấp bậc, tiền lơng thởng trong sảnxuất và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng.

- Tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực

tế không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế đọ quy định nh: tiềnlơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, hội họp,học tập, lễ, tết, ngừngsản xuất…

- Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiềnlơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng

Các khoản trích theo tiền lơng

Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh doanh,

ng-ời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiển xã hội( BHXH),Bảo hiểm y tế ( BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp( BHTN), Quỹ trợ cấp mất việc làm,Kinh phí công đoàn( KPCĐ) Các quỹ này đợc hình thành một phần do ngời lao

động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Quỹ Bảo hiểm xã hội: Đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định

trên tổng số tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, thâm niên…) củacông nhân, viên chức, lao động thuộc đối tợng đóng BHXH thực tế phát sinh trongtháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ Quỹ BHXH là 22% , trong đó 16% do đơn vị hoặcchủ sử dụng lao động đóng góp, 6% còn lại ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào l-

ơng tháng Quỹ BHXH đợc dùng đẻ chi trả cho ngời lao động trong các trờng hợp ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quanBHXH quản lý

- Quỹ Bảo hiểm y tế: đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên

tổng số tiền lơng của công nhân, viên chức, lao động thuộc đối tợng đóng BHYTthực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích quỹ BHYT là 4,5 % trong đó 3% do đơn

vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% dongời lao động đóng góp và trừ vào thu nhập của ngời lao động Quỹ này dùng đểthanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang … cho ngời lao

động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động Quỹ này do cơ quanBHXH quản lý

- Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: Đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số tiền lơng tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia

Trang 10

BHTN Tỷ lệ trích vào Quỹ BHTN là 2%, trong đó 1% do ngời lao động đóng góp

và trừ vào thu nhập của ngời lao động và 1% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động

đóng góp, tính vào chi phí kinh doanh và nộp cùng một lúc vào Quỹ BHTN cho cơquan quản lý quỹ Ngoài ra quỹ BHTN còn đợc hỗi trợ từ ngân sách nhà nớc hàngnăm ( một lần )bằng 1% quỹ lơng của ngời lao động tham gia BHTN Quỹ này đợcdùng đợc thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngời lao đông khi họ bị thấtnghiệp và hỗ trợ đào tạo nghề cũng nh tìm việc làm mới thích hợp

- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Đợc dùng để trợ cấp cho ngời lao động

phải nghỉ việc theo chế độ Mức độ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ 1- 3%trên quỹ tiền lơng làm cơ sở đóng BHXH Tuỳ theo khả năng tài chính của doanhnghiệp, hàng năm doanh nghiệp quy định mức trích cụ thể Thời điểm trích Quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm là cuối năm kế toán, trớc khi lập báo cáo tài chính.Khoản trích Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đfợc tính vào chi phí quản lý doanhnghiệp trong kỳ

- Kinh phí công đoàn: đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định 2%

trên tổng quỹ lơng, tiền công, phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụcấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh…) thực tế phải trả cho ngờilao động ( kể cả lao động hợp đồng ) tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là nguồn kinh phí dùng để chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công đoàn từtrung ơng đến cơ sở

1.1.5 Nguyên tắc tính lơng kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích

theo tiền lơng trong doanh nghiệp.

Tại các doanh nghiệp, kế toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng

là một bộ phận công việc phức tạp trong kế toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trảthù lao lao động thờng không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thờikỳ… Việc kế toán chính xác chi phí về lơng và các khoản trích theo tiền lơng có vịtrí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm Đồngthời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, chocác cơ quan phúc lợi xã hội Vì thế để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời choquản lý, đòi hỏi kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngphải quán triệt cácnguyên tắc sau:

Phải phân loại lao động hợp lý:

Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều laọi khác nhau nên để thuận lợi cho

Trang 11

việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loại lao động làsắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Về mặtquản lý và hạch toán, lao động thờng đợc phận loại theo các tiêu thức sau đây:

- Phân loại lao động theo thời gian lao động:

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờngxuyên, trong danh sách ( gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạmthời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng sốlao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng,bồi dỡng, tuyển dụng và huy độngkhi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với Nhànớc đợc xác định

- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:

Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao

động của doanh nghiệp thành 2 loại sau:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia voàquá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ Thuộc loại này bao gồmnhững ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm ( kể cả cán bộ kỹthuật trực tiếp sử dụng), những ngời phục vụ quá trình sản xuất ( vận chuyển, bốc

dỡ nguyên, vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên, vật liệu trớc khi đa vào sảnxuất…)

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đay là bộ phận lao động tham gia một cáchgián tiếp vào quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phận nàybao gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo,hớng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh nh giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, cán bộ cácphòng ban kế toán, thống kê cung tiêu…), nhân viên quản lý hành chính ( nhữngngời làm công tác tổ chức, nhân sự, văn th, đánh máy, quản trị…)

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ cấulao động Từ đó biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc,tinh giản bộ máy gián tiếp

- Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể cghia làm 3 loại:

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao độngtham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực

Trang 12

hiện các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân vien phân xởng…+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạt

động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng, tiếp thị,nghiên cứu thị trờng…

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý hàng chính của doanh nghiệp nh cácnhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc kịpthời, chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Phân loại tìên lơng một cách phù hợp

Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả các đối tợng khácnhau nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp Trên thực tế có rất nhiềucách phân loại tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng ( lơng sảnphẩm, lơng thời gian), phân loại theo đối tợng trả lơng ( lơng sản xuất, lơng bánhàng, lơng quản lý…) Mỗi cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trongquản lý

1.1.6 Các hình thức trả lơng và quỹ tiền lơng của doanh nghiệp

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khácnhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản

lý của doanh nghiệp Vận dụng hình thức tiền lơng thích hợp nhằm quán triệtnguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa 3 loại lợi ích: lợi íchchung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động, phát huy tác dụng đònbẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng caonăng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công để hạ giá thànhsản phẩm Thực tế trong các doanh nghiệp hiện nay, các hình thức tiền lơng chủ yếu

đợc áp dụng là : tiền lơng theo thời gian,tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán

Tiền lơng theo thời gian

Tiền lơng theo thời gian thờng đợc áp dụng đẻ trả lơng cho lao động làm việtheo giờ hành chính nh: văn phòng, hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê,

kế hoạch, tài vụ- kế toán …Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngờilao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lơng theo thời gian có thể chiara:

Trang 13

Tiền lơng tháng là tiền lơng cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao

động( đối với lao động hợp đồng ) hoặc căn cứ vào tiền lơng cấp bậc và thời gianlàm việc thực tế trong tháng

- Tiền lơng tuầnlà tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sởtiền lơng tháng nhân ( x) với 12 tháng và chia ra (: ) cho 52 tuần

- Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định bằngcách lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

- Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng cáchlấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao

Động( không quá 8 giờ / ngày)

Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễ tính toán nhng cóhạn chế nhất định là mang tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất nên

đẻ khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp chế độtìên thởng để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc

Tiền lơng theo sản phẩm

Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số

l-ơng, chất lợng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trảtheo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm luỹ tiến

- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế đợc áp dụng thích hợp đểtính và trả lơng cho những lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm Cách tính

Đơn giá tiềnlơng quy địnhcho 1 sản phẩm

- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp áp dụng để trả lơng cho công nhân phục vụsản xuất ( vân chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị…) Mặc dầulao động của những công nhân này không trực tiếp làm ra sản phẩm nhng lại giántiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của côgn nhân trực tiếp sản xuất Vì thế, cóthể căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lơgn chocông nhân phục vụ Nhờ đó, bộ phận ông nhân phục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và họquan tam hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sản xuất, từ đó có giải pháp cải tiến

Trang 14

công tác phục vụ sản xuất.

- Trả lơng theo sản phẩm có thởng là việc kết hợp trả lơng theo sản phẩm ( sảnphẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thởgn trong sản xuất ( th-ởng nânng cao chất lợng, thởng năng suất lao động, thởng tiết kiệm chi phí …).Nhờ đó, ngời lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợngsản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động,…

- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến là việc trả lơng trên cơ sở sản phẩm trực tiếp,

đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độ hoàn thành

định mức sản xuất càng cao suất lơng luỹ tiến càng lớn Nhờ vậy, trả lơng theo sảnphẩm luỹ tiến sẽ kích thích đợc ngời lao động tăng nhanh năng suất lao động

1.1.7 Hạch toán tiền lơng.

Hạch toán chính xác và hợp lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽ tạo ra

sự công bằng cho ngời lao động Chi phí tiền lơng là một phần trong giá thành sảnphẩm, do vậy để có kết quả kinh doanh chính xác đòi hỏi phải chính xác ngay từkhâu hạch toán tiền lơng tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng,trợ cấp theo đúng nguyên tắc chế độ, kích thích ngời lao động hăng hái làm việc

Trang 15

bảng chấm công về phòng kế toán, kế toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợngcông nhân viên lao động trong tháng.

• Hạch toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công

Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làmviệc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và từ đó cóthể căn cứ tính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao

đông trong doanh nghiệp

Hằng ngày tổ trởng ( phòng, ban, nhóm ) hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngời trong ngày

và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy địnhtrong bảng Cuối tháng ngời chấm ôgn và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ hởngbảo hiểm xã hội về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lơng vàbảo hiểm xã hội Kế toán tiền lơng căn cứ vào các kí hiệu chấm công của từng ngờirồi tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vài các cột 32,33,34,35,36.Ngày công quy điịnh là 8 giờ nếu còn lể thì đánh thêm dấu phẩy VD 24 công 4 giờthì ghi 24,4 công

Bản chấm công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm cônggiờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gianlao động của từng ngời Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tac svàtrình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau

đây:

Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao độnglàm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác

nh họp thì mỗi ngày dùng một kí hiệu để tính công trong ngày đó

Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việc thìchấm công theo các kí hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công viẹc đóbên cạnh kí hiệu tơng ứng

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ hởng lơng thờigian nhng không thanh toán lơng làm thêm

• Hạch toán kết quả lao động

Căn cứ vào xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng

từ xác nhận số lơng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân

Trang 16

ngời lao động nên nó làm cơ sử để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng cho ngờilao động Phiếu này đợc lập thành 2 liên: 1 lên lu và một liên chuyển đến kế toántiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao đọng và phiếu phải có đầy đủ chữ

ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, kiểm tra chất lơng và ngời duyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh nghiệp

áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán theo khốilơng công việc Đây là hình thức trả lơng tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phốitheo lao động, nhng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lợng snảphẩm một cách nghiêm ngặt

• Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động

Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng nh số ngày cônglao động của từng ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ , nhóm lập bảng thanh toántiền lơng cho từng ngời lao động Ngoài bảng chấm công ra thì các chừng từ kèmtheo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thì gian lao động hoặc công việchoàn thành

Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng ngờilao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ đểthống kê về lao động tiền lơng bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theotừng bộ phận( phòng, ban, tổ, nhóm) tơng ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: bảng chấmcông, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việchoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lơng lập bảngthanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi vàphát lơng Bảng này đợc lu tại phòng kế toán

Mỗi lần lĩnh lơng ngời lao động phải trực tiếp ghi vào cột “ ký nhận” hoặc

ng-ời nhận hộ phải ký thay

Từ bảng tính toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lơnglập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.2 Chứng từ, thủ tục kế toán

• Chứng từ

Trang 17

Theo quy định hiện hành, chứng từ 1.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Tổ chức tốt lao động, tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng là một trongnhững điều kiện để quản lý tốt Quỹ tiền lơng và Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, Quỹtrợ cấp mất việc làm, KPCĐ đúng nguyên tắc, đúng chế đọ, có tác dụng khuyếnkhích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thời tạo điều kiện tính vàphân bổ chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào giá thành sản phẩm đợcchính xác Chính vì vậy, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng phảithực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lơng lao động, thời gianlao động, kết quả lao đông của từng ngời, từng bộ phận một cách chính xác, kịpthời

- Tính và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng cho các

đối tợng sử dụng

- Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xởng và các phòng, ban liênquan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đàu về lao động, tioền lơng theo đúng quy

định

- Lập các báo cáo về lao động tiền lơng kịp thời, chính xác

- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động về cả số lợng, thờigian, năng suất, trên cơ sở đố đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả

sử dụng lao động

- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ lơng, xây dựng phơng án trả lơnghợp lý nhằm kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chiphí, nâng cao chất lơng sản phẩm

lao động tiền lơng bao gồm:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lơng

- Phiếu nghỉ BHXH

- Bảng thanh toán BHXH

- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành

- Phiếu báo làm thêm giờ

Dựa vào lao động nêu trên nhân viên hạch toán phân xởng tổng hợp là làm báocáo gửi lên phòng lao động tiền lơng và phòng kế toán để tổng hợp và phân tích tình

Trang 18

hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các tài liệu trên và áp dụngcác hình thcs tiền lơng để làm bảng thanh toán tiền lơng và tính BHXH, BHYT,KPCĐ.

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu

về các khoản khấu trừ trích nộp

• Thủ tục kế toán

Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo làmthêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lơng cho các bộ phậntrong doanh nghiệp Trong bảng thanh toán tiền lơng phải phản ánh đợc các nộidung các khoản thu nhập của ngời lao động đợc hởng, các khoản khấu trừ BHXH,BHYT, và sau đó mới là số tiền còn lại của ngời lao động đợc lĩnh Bảng thanh toántiền lơng là cơ sở để kế toán làm thủ tục rút tiền thanh toán lơng cho công nhânviên ngời nhận tiền lơng phải ký tên vào bảng thanh toán lơng

Theo quy định hiện nay, ngời lao động đợc lĩnh lơng mỗi tháng 2 lần, lần đầutạm ứng kỳ I , lần II nhận phần lơng còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vàolơng theo quy định

Để phục vụ yêu cầu kế tóan thì tiền lơng đợc chia làm 2 loại:

- Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiệnnhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo ( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)

- Tiền lơng phụ: Là tìên lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụkhác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc hởng lơng theo quy địnhcủa chế độ( nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất …)

Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đốivới công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền lơngchính của công nhân sản xuất gắn liến với quá trình sản xuất sản phẩm và đợc kếtoán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhânviên sản xuất không gắn liền với các loại sản phẩm nên đợc kế toán gián tiếp vàochi phí sản xuất sản phẩm

1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lơng và BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ.

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kê toán sử dụng 2 tài khoản chủyếu

Trang 19

Tài khoản 334 ” Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản

thanh toán với ngời lao động của doanh nghiệp về tiền lơng, tièn công, phụ cấp, bảohiểm xã hội, tiền thởgn và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của ngời lao động

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác trả cho ngời lao động

- Kết chuyển tiền lơng ngời lao động cha lĩnh

Bên có:

- Tiền lơng, tiền công, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho ngời lao

động thực tế phát sinh trong kỳ

Số d Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phaỉ trả cho ngời lao động.

Số d Nợ ( nếu có): Số trả thừa cho ngời lao động.

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3341 “ Phải trả công nhân viên”

- Tài khoản 3348 “ Phải trả lao động khác”

Ngoài ra, tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: thanh toán

l-ơng và thanh toán các khoản khác, các khoản khác có liên quan nh: TK 111, 112,

138, 431…

Tài khoản 338 ” phải trả phải nộp khác”

Phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổchức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, doanh thu chathực hiện, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án( tiền nuôi con khi

li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí…), giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vaymợn tạm thời, các khoản nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn của phía đối tác, các khoảnthu hộ, giữ hộ…

Trang 20

- TK3387: Doanh thu nhận trớc

- Tk 3388: Phải nộp khác

- Tk 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

* Kết cấu và nội dung TK 3382, 3383, 3384, 3389

Số d bên Có: số tiền trích các quỹ cón phải nộp, còn đợc chi.

Số d bên Nợ ( nếu có ): Số tiền vợt chi cha đợc thanh toán và cấp bù

1.2.3 Phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản thanh toán với ngời lao

động.

* TK 334

- Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, phụ cấp và các khoảnmang tính chất tiền lơng phải trả cho CNV ( bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấpkhu vực, chức vụ, tiền thởng trong sản xuất…), kê toán lập bảng phân bổ tiền lơng

và các khoản phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh và ghi:

Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng): Phải trả cho CNTT sản xuất, chế sản phẩm đốitợng hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 ( chi tiết phân xởng): Phải trả cho CNV phân xởng

Nợ TK 641: Phải trả cho CNV bán hàng

Nợ TK 642: Phải trả cho CNV quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tiền lơng, phụ cấp tiền lơng và các khoản có tính chất tiềnlơng phải trả cho ngời lao động

- Tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng): Phải trả cho lao động trực tiếp

Nợ Tk 627 ( chi tiết phân xởng): Phải trả nhân nhân viên quản lý phân xởng

Nợ TK 641: Phải trả cho CNV bán hàng

Nợ TK 642: Phải trả cho CNV quản lý doanh nghiệp

Trang 21

Có TK 334: Tổng số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động.

- Tiền thởng ( thởng thi đua , thởng cuối quý, cuối năm), tiền trợ cấp phúc lợiphải trả cho CNV lấy từ quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, kế toán ghi:

Nợ TK 353 ( 3531): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng

Nợ TK 353 ( 3532): Trợ cấp lấy từ quỹ phúc lợi

Có TK 334: Tổng số tiền thởng, trợ cấp phải trả cho CNV

- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ( ốm đau, thai sản, tainạn lao động…), kế toán ghi:

Nợ TK 338 ( 3383): Ghi giảm Quỹ BHXH

Có TK 334: Số BHXH phải trả cho ngời lao động

- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạch của lao

động trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng): Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả

- Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép ngừng sản xuất theo kế hoạch, phản ánhtiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 334: Tiền lơng phép phải trả cho công nhân trực tiếp

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV ( theo quy định, sau khi đóngBHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không

đợ vợt quá 30% số còn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333( 3335): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Có TK 338( 3383, 3384, 3389) : khoản đóng góp vào quỹ BHXH,BHYT, BHTN

Có TK 141: số tạm ứng trừ vào lơng

Có TK 138: Các khoản tiền phạt, tiền bồi thờng vật chất…

- Thanh toán thù lao ( tiền lơng, tiền công …) BHXH , tiền thởng cho ngời lao

động, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: thanh toán bằng tìên mặt

Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản

- Trờng hợp đến kỳ thanh toán vì lý do nào đó, ngời lao động cha ký, kế toán

Trang 22

lập danh sách để chuyển thành số dữ hộ, kê toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả ngời lao động

Nợ TK 622( chi tiết): Phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp(22%)

Nợ TK 627: Phần tính vào chi phí sản xuất chung( 22%)

Nợ TK 641: Phần tính vào chi phi bán hàng ( 22%)

Nợ TK 642: Phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp( 22%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân, viên chức lao động(8,5%)

- Phản ánh số chi tiêu kinh phí côgn đoàn tại cơ sở, kế toán ghi:

Nợ TK 338( 3382): Ghi giảm kinh phí công đoàn

Có TK 111, 112…

- Trờng hợp số đã nộp, đã trả về KPCĐ, BHXH ( kể cả số vợt chi) lớn hơn sốphải trả, phải nộp đợc cấp bù, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận

Có TK 338( 3382, 3383): Số đợc cấp bù

Trang 23

Sơ đồ 1 : Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản thanh toán với ngời lao động

Thu nhập của ngời LĐ Tiền

tiền thởng, Nhân viên PXBHXH

TK641, 642Phần đóng góp cho quỹ khoản

BHXH, BHYT, BHTN khác NV bán hàng

phải QLDNtrả

lao Tiền thởngThanh toán lơng, thởng, động

BHXH và các khoản

BHXH phải trả

Ngày đăng: 21/03/2015, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản thanh toán với ngời lao động - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Sơ đồ 1 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản thanh toán với ngời lao động (Trang 23)
Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Sơ đồ 2 Kế toán tổng hợp thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Trang 24)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Sơ đồ 1.1 Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 25)
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Sơ đồ 1.2 Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 27)
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Sơ đồ 1.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 28)
Bảng tổng  hợp chi tiếtNhật ký sổ cái - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Bảng t ổng hợp chi tiếtNhật ký sổ cái (Trang 29)
Bảng chấm công - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
Bảng ch ấm công (Trang 35)
Bảng Phân Bổ Tiền Lương Và Trích Theo Lương - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
ng Phân Bổ Tiền Lương Và Trích Theo Lương (Trang 38)
Bảng Thanh Toán Tiền Lương - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội
ng Thanh Toán Tiền Lương (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w