1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔNG NGHỆ COMPOSTING

60 646 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 TỔNG QUAN  Quá trình chế biến phân hữu cơ: là quá trình chuyển hoá các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị thành chất mùn ổn định nhờ hoạt động của các vi sinh vật  Phân

Trang 1

GVHD: PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG

Email: ntphong@hcmut.edu.vn

1

7.1 TỔNG QUAN

7.2 LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CÔNG NGHỆ COMPOSTING

7.3 CÁC PHẢN ỨNG SINH HÓA VÀ VI SINH VẬT

7.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

7.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN PHÂN COMPOST

7.6 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN PHÂN ĐIỂN HÌNH

7.7 SO SÁNH QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN COMPOST HIẾU

KHÍ VÀ PHÂN HỦY KỊ KHÍ

2

Trang 2

 Các công nghệ sản xuất phân hữu cơ (compost) từ

CTR đô thị gồm phân hủy kỵ khí và ủ hiếu khí

 Bản chất chung của 2 quá trình trên là sử dụng vi

sinh vật để ổn định các thành phần hữu cơ có trong

CTR đô thị trước khi sử dụng hoặc xử lý tiếp

3

TỔNG QUAN

Quá trình chế biến phân hữu cơ: là quá trình

chuyển hoá các thành phần hữu cơ trong chất thải

rắn đô thị thành chất mùn ổn định nhờ hoạt động

của các vi sinh vật

Phân hữu cơ: là chất mùn ổn định thu được từ quá

trình phân hủy các chất hữu cơ, không chứa các

mầm bệnh, không lôi cuốn côn trùng, có thể được

lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây

trồng

4

Trang 3

Các giai đoạn cơ bản trong sản xuất phân hữu cơ:

 Tiền xử lý chất thải rắn đô thị

 Phân huỷ các thành phần hữu cơ trong chất thải

rắn đô thị

 Chuẩn bị sản phẩm và tiếp thị sản phẩm

5

TỔNG QUAN

 Quá trình ủ hiếu khí là quá trình phân hủy sinh học

hiếu khí và ổn định các chất hữu cơ trong CTR đô

thị (loại trừ nhựa, cao su và thuộc da) nhờ hoạt động

của vi sinh vật

 Quá trình ủ hiếu khí có thể áp dụng đối với:1) rác

vườn; 2) CTR đô thị đã được phân loại; 3) hỗn hợp

CTR đô thị; 4) kết hợp bùn thải từ quá trình xử lý

nước thải

6

Trang 4

VSV, dinh dưỡng, ẩm, không khí

Chất hữu cơ không đạt yêu cầu

Rác hữu cơ CTR

LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CƠNG NGHỆ COMPOST

 1.Ổn định chất thải: Phản ứng sinh học xuất hiện

trong quá trình ủ phân compost sẽ biến đổi các hợp

chất hữu cơ thành các chất dạng vô cơ thích hợp cho

việc cải tạo đất và hấp phụ của cây trồng

 2.Kiềm hãm hoạt tính của các mầm bệnh: Nhiệt độ

phát sinh trong quá trình ủ có thể đạt đến 60oC, ức

chế hầu hết các mầm bệnh như là vi khuẩn, virus,

hoặc là trứng giun sán Sản phẩm phân compost có

thể an toàn khi bón cho đất, sử dụng làm phân bón

hay là chất làm ổn định đất

8

Trang 5

 3.Dinh dưỡng và cải tạo đất: chất dinh dưỡng (N, P,

K) sau quá trình ủ sẽ biến đổi thành các chất vô cơ

như NO3-, PO43- phù hợp cho việc hấp thụ cây trồng

Các chất dinh dưỡng vô cơ tồn tại dạng không hòa

tan do đó ít bị rò rỉ hơn các dạng hòa tan khi chưa

thực hiện quá trình ủ

 4.Làm khô bùn: bùn lắng chứa đựng từ 80 –90%

nước, do đó tốn chi phí rất nhiều trong việc thu gom

bùn, vận chuyển và tiêu hủy Thông qua quá trình ủ

phân bùn lắng sẽ được làm khô do nhiệt phát sinh

trong quá trình thực hiện các phản ứng sinh học sẽ

làm bốc hơi nước

9

LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CƠNG NGHỆ COMPOST

 5.Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng: Với

hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ hấp thụ và chủng loại

vi sinh vật đa dạng, phân hữu cơ không những làm

tăng năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu bệnh

trên cây trồng

Đối với các loại phân hoá học khác cây trồng chỉ

hấp thu được một phần chất dinh dưỡng nhưng đối

với phân hữu cơ cây trồng có khả năng hấp thụ hầu

hết các chất dinh dưỡng, đồng thời cây trồng phát

triển tốt và có khả năng kháng bệnh cao

10

Trang 6

 Những hạn chế của quá trình làm phân hữu cơ

 Hàm lượng chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ

không thoã mãn yêu cầu

 Do đặc tính của chất hữu cơ có thể thay đổi rất

nhiều theo thời gian, khí hậu và phương pháp thực

hiện, nên tính chất của sản phẩm cũng khác nhau

 Quá trình làm phân hữu cơ thường tạo mùi hôi, gây

mất mỹ quan

 Hầu hết các nhà nông vẫn thích sử dụng phân hoá

học vì không quá đắt tiền, dễ sử dụng và tăng năng

suất cây trồng một cách rõ ràng

11

LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CƠNG NGHỆ COMPOST

Các tiêu chí thích hợp cho công nghệ compost:

Chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm

Mức độ công nghệ

Tác động lên môi trường và sức khỏe

Nhu cầu về đất

Nhu cầu về chất lượng phân compost

Mức độ hiểu biết về sự chấp nhận của cộng đồng

12

Trang 7

 Quá trình phân hủy CTR diễn ra rất phức tạp, theo

nhiều giai đoạn và tạo nhiều sản phẩm trung gian

Ví dụ, quá trình phân hủy protein: protein 

peptides amino acids  hợp chất ammonium 

nguyên sinh chất của vi khuẩn và N hoặc NH3

 Đối với carbonhydrate, quá trình phân hủy xảy ra:

carbonhydrate  đường đơn  acid hữu cơ  CO2

và nguyên sinh chất của vi khuẩn

13

CÁC PHẢN ỨNG SINH HĨA VÀ VI SINH VẬT

 Căn cứ trên sự biến thiên nhiệt độ có thể chia quá

trình ủ hiếu khí thành các pha sau:

 Pha thích nghi: là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật

thích nghi với môi trường mới

 Pha tăng trưởng: đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ

do quá trình phân hủy sinh học

14

Trang 8

 Pha ưa nhiệt: là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất

Đây là giai đoạn ổn định chất thải và tiêu diệt vi

sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất

 COHNS + O2 + VSV hiếu khí  CO2 + NH3 + sản

phẩm khác + năng lượng

 COHNS + VSV kỵ khí  CO2 + H2S + NH3 + CH4

+sản phẩm khác + năng lượng

15

CÁC PHẢN ỨNG SINH HĨA VÀ VI SINH VẬT

 Pha trưởng thành: là giai đoạn giảm nhiệt độ đến

bằng nhiệt độ môi trường Trong pha này, quá trình

lên men xảy ra chậm, thích hợp cho sự hình thành

chất keo mùn, các chất khoáng và cuối cùng thành

mùn

Ngoài ra còn xảy ra các phản ứng nitrate hoá,

ammonia bị oxi hoá sinh học tạo thành nitrite (NO2

-) và cuối cùng thành nitrate (NO3-):

16

Trang 9

Phương trình phản ứng nitrate hoá tổng cộng:

22NH4+ + 37O2 + 4CO2 + HCO3-  21 NO3-

Pha thích nghi Pha tăng trưởng Pha ưa nhiệt Pha trưởng thành

Biến thiên nhiệt độ trong quá trình ủ hiếu khí

18

Trang 10

 Tóm lại, quá trình phân hủy hiếu khí CTR bao gồm

3 giai đoạn chính sau:

 Giai đoạn nhiệt độ trung bình: kéo dài trong một vài

ngày

 Giai đoạn nhiệt độ cao: có thể kéo dài từ một vài

ngày đến một vài tháng

 Giai đoạn làm mát và ổn định: kéo dài vài tháng

19

CÁC PHẢN ỨNG SINH HĨA VÀ VI SINH VẬT

Khi bắt đầu của quá trình ủ phân rác, các vi khuẩn

chịu nhiệt trung bình chiếm ưu thế

Khi nhiệt độ gia tăng trên 40oC, các vi khuẩn hiếu

nhiệt sẽ tiếp quản Trong giai đoạn này, khuẩn hình

que sẽ chiếm ưu thế về số lượng

Khi quá trình ủ phân rác được làm mát, vi khuẩn

chịu nhiệt trung bình lại chiếm ưu thế

20

Trang 11

Xạ khuẩn

Có vai trò quan trọng trong việc phân hủy các chất

hữu cơ phức tạp như cellulose, lignin, chitin và

protein trong quá trình ủ rác

Enzyme của chúng cho phép xạ khuẩn phân hủy hóa

học các mảnh vụn như thân cây, vỏ cây hoặc tạp

chí Một vài loài xuất hiện trong giai đoạn chịu

nhiệt trung bình, những loài khác đóng vai trò quan

trọng trong giai đoạn làm mát và ổn định

21

CÁC PHẢN ỨNG SINH HĨA VÀ VI SINH VẬT

Nấm có vai trò quan trọng trong việc phân hủy các

mảnh vụn, tạo cho các vi khuẩn tiếp tục quá trình

phân hủy hết các cellulose còn lại Các loài nấm có

số lượng lớn trong cả 2 giai đoạn: nhiệt độ trung

bình và nhiệt độ cao Hầu hết nấm sống ở lớp bên

ngoài của đống ủ khi nhiệt độ cao

rác của đống ủ nhưng có vai trò khá nhỏ trong phân

hủy phân rác

ủ Chúng ăn các hợp chất hữu cơ, vi khuẩn và nấm

22

Trang 12

Tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong quá trình

ủ phân chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như

nhiệt độ, pH, vi sinh vật, oxygen, chất hữu

cơ, độ ẩm, tỉ lệ C/N và cấu trúc chất thải

23

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

Cấu trúc Độ xốp

Trở lực Trao đổi khí Nồng độ

CO2/ O2

Nhiệt độ, hoạt tính VSV

Độ xốp dưỡng C/NDinh pH Khối lượng,

Thể tích

Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ phân

24

Trang 13

Nhiệt độ

 Nhiệt trong khối ủ phụ thuộc vào kích thước của đống

ủ, độ ẩm, không khí và tỷ lệ C/N, mức độ xáo trộn và

nhiệt độ môi trường xung quanh

 Nhiệt độ cần duy trì là 55 – 650C, vì ở nhiệt độ này,

quá trình chế biến phân vẫn hiệu quả và mầm bệnh

bị tiêu diệt Khi nhiệt độ tăng trên ngưỡng này sẽ ức

chế hoạt động của vi sinh vật Ở nhiệt độ thấp hơn,

phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh

25

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

 Độ ẩm (nước) là một yếu tố cần thiết cho hoạt động

của vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ

Vì nước cần thiết cho quá trình hoà tan chất dinh

dưỡng vào nguyên sinh chất của tế bào

 Độ ẩm tối ưu cho quá trình ủ phân CTR nằm trong

khoảng 50-60% Các vi sinh vật đóng vai trò quyết

định trong quá trình phân hủy CTR thường tập trung

tại lớp nước mỏng trên bề mặt của phân tử CTR

Nếu độ ẩm quá nhỏ (< 30%) sẽ hạn chế hoạt động

của vi sinh vật, còn khi độ ẩm quá lớn (> 65%) thì

quá trình phân hủy sẽ chậm lại

26

Trang 14

 Đối với hệ thống sản xuất phân hữu cơ liên tục, độ

ẩm có thể khống chế bằng cách tuần hoàn sản phẩm

Cơ chất hữu

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

hoàn

tuần hoàn, %

tuần hoàn và khối lượng ướt của cơ chất làm phân hữu cơ

tuần hoàn và khối lượng khô của chất làm phân hữu cơ

28

Trang 15

 Như vậy, tổng khối lượng ướt của hỗn hợp:

c m

S S

S S

c c

r r

x S

x S

r m c

Trang 16

Ví dụ 7.1:

Độ ẩm của hỗn hợp trước khi ủ là 70% Xác

định tỷ lệ phân compost tuần hoàn để đạt

được 40% chất rắn (Sm) trong thành phần

hỗn hợp phân ủ Biết rằng nguyên liệu sử

dụng là bùn và trấu có hàm lượng chất rắn

lần lượt là 10% và 50%, được phối trộn theo tỉ

lệ khối lượng khô là 1 : 5

31

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

Độ ẩm sản phẩm phân compost là 20%  Sr = 1 - 0.2 = 0.8

Độ ẩm của sản phẩm phân compost trước khi ủ là 70%

Vì vậy khi tiến hành ủ 6kg hổn hợp phân compost từ bùn lắng

trong bể tự hoại và trấu số lượng phân compost cần tuần hoàn

6kg x 0.67 = 4kg khối lượng khô

hoặc là (1/0.1) + (5/0.5) = 20

Trang 17

Kích thước hạt

 Hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt

lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với oxy, gia tăng vận tốc

phân hủy

 Hạt quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự lưu thông khí

trong đống ủ, làm giảm oxy cần thiết cho các vi sinh

vật trong đống ủ và giảm mức độ hoạt động của vi

sinh vật

33

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

 Hạt có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo ra

các rãnh khí làm cho sự phân bố khí không đều,

không có lợi cho quá trình chế biến phân hữu cơ

 Đường kính hạt tối ưu cho quá trình chế biến

khoảng 3–50mm Kích thước hạt tối ưu có thể đạt

được bằng nhiều cách như cắt, nghiền và sàng vật

liệu thô ban đầu.

34

Trang 18

Độrỗng(xốp)

 Độ rỗng tối ưu sẽ thay đổi tuỳ theo loại vật liệu chế

biến phân Thông thường, độ rỗng cho quá trình chế

biến diễn ra tốt khoảng 35 – 60%, tối ưu là 32 –

36%

 Độ rỗng thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển oxy, nên

hạn chế sự giải phóng nhiệt và làm tăng nhiệt độ

trong khối ủ Ngược lại, độ rỗng cao có thể dẫn tới

nhiệt độ trong khối ủ thấp, mầm bệnh không bị tiêu

diệt

 Độ rỗng có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng

vật liệu tạo cấu trúc với tỉ lệ trộn hợp lý

35

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

Kích thước và hình dạng của các đống ủ có ảnh

hưởng đến sự kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như

khả năng cung cấp oxy

Khối ủ được cung cấp không khí từ môi trường xung

quanh để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất

hữu cơ, cũng như làm bay hơi nước và giải phóng

nhiệt

36

Trang 19

Lượng không khí cung cấp cho khối phân hữu cơ có

thể thực hiện bằng cách:

 Đảo trộn

 Cắm ống tre

 Đổ chất thải từ tầng lưu chứa trên cao xuống thấp

 Thổi khí

37

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

 Cấp khí bằng phương pháp thổi khí đạt hiệu quả

phân hủy cao nhất Nếu cấp quá nhiều khí sẽ dẫn

đến chi phí cao và gây mất nhiệt Khi pH của môi

trường trong khối phân lớn hơn 7, cùng với quá trình

thổi khí sẽ làm thất thoát nitơ dưới dạng NH3

 Trái lại, nếu thổi khí quá ít, môi trường bên trong

khối phân trở thành kị khí Vận tốc thổi khí cho quá

trình ủ phân thường trong khoảng 5 –10m3khí/tấn

nguyên liệu/h

38

Trang 20

Tỷ lệ C/N

 Tỉ lệ C/N là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất;

quan trọng kế tiếp là nguyên tố photpho (P); lưu

huỳnh (S), canxi (Ca) và các nguyên tố vi lượng

khác quan trọng trong trao đổi chất của tế bào

 Cacbon cung cấp năng lượng và sinh khối cơ bản để

tạo ra khoảng 50% khối lượng tế bào vi sinh vật

Nitơ là thành phần chủ yếu của protein, acid

nucleic, acid amin, enzyme, co-enzyme cần thiết

cho sự phát triển và hoạt động của tế bào

39

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

 Tỉ số C/N trong các thành phần chất thải khác nhau

do đó để quá trình ủ đạt được tối ưu thì nên điều

chỉnh tỉ lệ C/N là 25:1 Việc điều chỉnh tỉ lệ C/N

gặp một số khó khăn:

1.Các hợp chất carbon khó phân hủy như cellulose và

lignin rất khó phân hủy bởi các phản ứng sinh học,

muốn phân hủy thì cần đòi hỏi thời gian dài

40

Trang 21

2 Phân tích nồng độ C rất khó khăn và có thể không

chính xác Công thức sau đây cung cấp giá trị gần

đúng thành phần C trong chất thải giá trị chính xác

Bùn lắng từ bể tự hoại có đặc điểm như sau:

C/N = 15:1 (trọng lượng khô); Hàm lượng tro = 10%

Độ ẩm = 90%; Trọng lượng riêng = 1.1kg/l

Xác định số lượng rơm cần thiết để trộn lẫn với bùn

lắng từ bể tự hoại để đạt được tỷ lệ C/N tối ưu là

30:1

Rơm có đặc điểm như sau:

C/N = 80:1 (trọng lượng khô); Độ ẩm =50%

Trọng lượng riêng: 100kg/m3

N = 0.2% trọng lượng khô

42

Trang 22

 Bùn lắng từ bể tự hoại:

100 - 10

%C = = 50%

1.8

 Gọi X là lượng rơm dùng để pha trộn với 1kg trọng

lượng khô của bùn lắng bể tự hoại:

 1kg trọng lượng khô bùn lắng bể tự hoại:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

 Vì vậy tỷ lệ pha trộn C/N là:

1 * (0.5) + X * (0.2/100)(80/1) = 30

1 * (0.5) * (1/15) + X * (0.2/100) 1

Từ phương trình này ta có X = 5kg

 Thể tích rơm cần thiết:

5kg

= 100lít

0.5 (100kg/1000lít)

44

Trang 23

 Thể tích bùn lắng từ bể tự hoại là:

1kg

= 9.09lít

0.1 (1.1kg/lít)

 Vì vậy 9.09lít bùn lắng pha trộn với 100lít rơm để

đạt tỷ lệ tối ưu là 30:1

45

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

Oxy

 Khi vi sinh vật oxy hóa carbon tạo năng lượng, oxy

sẽ được sử dụng và khí CO2 được sinh ra Khi không

có đủ oxy thì sẽ trở thành quá trình yếm khí và tạo

ra mùi hôi như mùi trứng gà thối của khí H2S

 Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được ở nồng độ

oxy bằng 5% Nồng độ oxy lớn hơn 10% được coi là

tối ưu cho quá trình ủ phân rác hiếu khí

46

Trang 24

pH

 Giá trị pH trong khoảng 5,5 – 8,5 là tối ưu cho các

vi sinh vật Trong giai đoạn đầu của quá trình ủ

phân rác, các acid hữu cơ bị tích tụ và kết quả làm

giảm pH, kìm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh

vật, kìm hãm sự phân hủy lignin và cellulose

 Acid hữu cơ sẽ tiếp tục bị phân hủy trong quá trình

ủ phân rác Nếu hệ thống trở nên yếm khí, việc tích

tụ các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4,5 và

gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của vi

sinh vật

47

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN HỦY

Vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ bao

gồm: actinomycetes và vi khuẩn Những loại vi sinh

vật này có sẵn trong chất hữu cơ, có thể bổ sung

thêm vi sinh vật từ các nguồn khác để giúp quá trình

phân hủy xảy ra nhanh và hiệu quả hơn

Chất hữu cơ hoà tan thì dễ phân hủy hơn chất hữu cơ

không hoà tan Lignin và ligno – cellulosics là

những chất phân hủy rất chậm

48

Trang 25

Các thông số quan trọng trong quá trình làm phân hữu cơ hiếu khí

1 Kích thước Quá trình ủ đạt hiệu quả tối ưu khi kích thước CTR khoảng 25 –75mm

2 Tỉ lệ C/N Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 - 50 -Ở tỉ lệ thấp hơn, dư NH3, hoạt tính sinh học giảm

-Ở tỉ lệ cao hơn, chất dinh dưỡng bị hạn chế

3 Pha trộn Thời gian ủ ngắn hơn

4 Độ ẩm Nên kiểm soát trong phạm vi 50 – 60% trong suốt quá trình ủ Tối ưu là 55%

5 Đảo trộn

Nhằm ngăn ngừa hiện tượng khô, đóng bánh và sự tạo thành các

rảnh khí, trong quá trình làm phân hữu cơ, CTR phải được xáo

trộn định kỳ Tần suất đảo trộn phụ thuộc vào quá trình thực

Trên 66 0 C, hoạt tính vi sinh vật giảm đáng kể

9 pH Tối ưu: 7 – 7,5 Để hạn chế sự bay hơi Nitơ dưới dạng NH3 ,

pH không được vượt quá 8,5

Trang 26

 Mức độ lẫn tạp chất

 Nồng độ các chất dinh dưỡng

 Mật độ vi sinh vật gây bệnh

 Độ ổn định và hàm lượng chất hữu cơ (độ ổn định

liên quan tới nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ oxy trong

quá trình chế biến phân hữu cơ)

51

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN PHÂN

COMPOST

Phương pháp ủ phân theo luống dài

 Là quá trình ủ phân trong đó CTR được sắp xếp

theo các luống dài, hẹp và được đảo trộn theo một

chu kỳ nhất định nhằm cấp khí cho luống ủ

 Các luống ủ có chiều cao thay đổi từ 1m đến

3,5m Chiều rộng luống ủ thay đổi từ 1,56m

 Không khí được cung cấp tới hệ thống bằng các

con đường tự nhiên như do khuếch tán, gió, đối

lưu nhiệt…

52

Trang 27

COMPOST

 Nếu luống ủ quá lớn, các vùng kỵ khí có thể xuất

hiện ở khu vực trung tâm, điều này sẽ tạo ra mùi khi

luống ủ được đảo trộn

 Ngược lại, các luống ủ nhỏ sẽ mất nhiệt quá nhanh

và không thể đạt được nhiệt độ đủ lớn để diệt vi sinh

vật gây bệnh và bay hơi ẩm

 Đảo trộn sẽ làm xáo trộn các vật liệu bên trong và

bên ngoài đống ủ Đảo trộn sẽ xé nhỏ các phần tử

rác để gia tăng diện tích bề mặt và các vật liệu được

trộn lẫn nhau

53

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN PHÂN

COMPOST

Ưu điểm

 Do xáo trộn thường xuyên nên chất lượng

phân hữu cơ đồng đều

 Vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp vì không

cần hệ thống cung cấp oxy cưỡng bức

 Kỹ thuật đơn giản

54

Trang 28

Nhược điểm

 Cần nhiều nhân công

 Thời gian ủ dài (36) tháng

 Do sử dụng thổi khí thụ động nên khó quản lý, đặc

biệt là khó kiểm soát nhiệt độ và mầm bệnh

 Xáo trộn luống ủ thường gây thất thoát nitơ và gây

mùi

 Quá trình ủ bị phụ thuộc vào thời tiết

 Phương pháp thổi khí thụ động cần một lượng lớn vật

liệu tạo cấu trúc phù hợp

 Diện tích đất cần thiết lớn

 Không khí được cung cấp cho hệ thống bằng quạt

thổi khí hoặc bơm nén khí qua hệ thống phân phối

khí như ống phân phối khí hoặc sàn phân phối khí

Chiều cao luống hay đống ủ khoảng 2  2,5m

 Mỗi khối ủ thường được trang bị một máy thổi khí

Lượng không khí cung cấp phải đảm bảo đủ nhu

cầu oxy cho quá trình chuyển đổi sinh học và nhằm

kiểm soát nhiệt độ trong khối ủ

 Thời gian cần thiết cho quá trình ủ khoảng 35

tuần Phần mùn sau khi ủ được đem đi sàng tinh

nhằm thu được sản phẩm phân chất lượng cao

56

Trang 29

COMPOST

Ưu điểm

 Dễ kiểm soát khi vận hành hệ thống, đặc biệt là

kiểm soát nhiệt độ và nồng độ oxy trong luống ủ

 Giảm mùi hôi và mầm bệnh

 Thời gian ủ ngắn (36 tuần)

 Vì sử dụng thổi khí cưỡng bức nên luống phân có

thể cao và rộng hơn so với thổi khí thụ động, do đó

nhu cầu sử dụng đất thấp hơn, có thể vận hành

ngoài trời hoặc có che phủ

57

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN PHÂN

COMPOST

Nhược điểm

 Hệ thống phân phối khí dễ bị tắt nghẽn, cần phải

bảo trì thường xuyên

 Chi phí bảo trì hệ thống và chi phí năng lượng cho

thổi khí làm tăng tổng chi phí, nên chi phí cho hệ

thống này cao hơn hệ thống thổi khí thụ động

58

Trang 30

COMPOST

Phương pháp ủ trong container

 Là phương pháp ủ mà vật liệu ủ được chứa trong

container hoặc thùng kín, túi đựng hay trong nhà

Thổi khí cưỡng bức thường được sử dụng cho

phương pháp ủ này

 Trong bể di chuyển theo phương ngang, CTR

được ủ trong một hoặc nhiều ngăn phản ứng dài

và hẹp, thổi khí cưỡng bức và xáo trộn định kỳ

Vật liệu ủ được di chuyển liên tục dọc theo chiều

dài của ngăn phản ứng trong suốt quá trình ủ

59

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN PHÂN

COMPOST

 Ít nhạy cảm với điều kiện thời tiết

 Khả năng kiểm soát quá trình ủ và kiểm soát mùi

tốt hơn

 Thời gian ủ ngắn hơn phương pháp ủ ngoài trời

 Nhu cầu diện tích nhỏ hơn so với các phương pháp

khác

 Chất lượng phân tốt hơn

60

Ngày đăng: 20/03/2017, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chung của quá trình ủ hiếu khí CTR đô thị - CÔNG NGHỆ COMPOSTING
Sơ đồ chung của quá trình ủ hiếu khí CTR đô thị (Trang 4)
Sơ đồ hệ thống sản xuất phân hữu cơ liên tục - CÔNG NGHỆ COMPOSTING
Sơ đồ h ệ thống sản xuất phân hữu cơ liên tục (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w