Lựa chọn nguồn nước 7Nguồn nước cấp Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định Chất rắn lơ lửng Cao và thay đổi theo mùa Thấp và hầu như không có Chất khoáng hòa tan Thay đổi theo lư
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Tp HCM 1
Chương 2
Trang 2Chương 2: Công nghệ nước và nước thải 2
Nội dung
2.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên
2.2 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 32.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 3
Xử lý nước cấp
2.1.1 Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu cấp nước
2.1.2 Lựa chọn nguồn nước
2.1.3 Công nghệ xử lý nước mặt
2.1.4 Công nghệ xử lý nước ngầm
2.1.5 Công nghệ xử lý nước đặc biệt
Trang 42.1.1 Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu cấp nước 4
Nguồn nước cấp
Nước mặt
Trang 52.1.1 Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu cấp nước 5
Nước mặt
Nước ao, hồ, đầm, sông, suối…
Thành phần và chất lượng của nước mặt chịu nhiềuảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nguồn gốc xuất
xứ, các điều kiện môi trường xung quanh và cả tácđộng của con người khi khai thác và sử dụng nguồnnước
Thông thường trong nước mặt có thể tìm thấy cáchóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, cónguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ; các hệ keo; các chấtrắn lơ lửng; và nhiều loại vi sinh vật như là vikhuẩn, tảo …
Trang 62.1.1 Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu cấp nước 6
và thời tiết, các quá trình phong hóa và sinh hóa.
Nước ngầm cũng bị nhiễm bẩn do hoạt động của con người.
Trang 72.1.2 Lựa chọn nguồn nước 7
Nguồn nước cấp
Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
Chất rắn lơ lửng Cao và thay đổi theo mùa Thấp và hầu như không có Chất khoáng hòa tan Thay đổi theo lưu vực sông Thường cao hơn nước mặt Hàm lượng Fe, Mn Thường rất thấp Thường xuyên có
Khí CO 2 hòa tan Thường thấp hoặc bằng 0 Thường có ở nồng độ cao Khí O2 hòa tan Thường gần bão hòa Thường không tồn tại
Khí NH3 Có khi nước bị nhiễm bẩn Có sẵn trong nguồn nước
SiO2 Thường có ở nồng độ thấp Thường có ở nồng độ cao VSV Có nhiều loại gây bệnh Chủ yếu là vi khuẩn sắt
Trang 82.1.2 Lựa chọn nguồn nước 8
Lựa chọn nguồn nước
Chất lượng nước phải tốt và ổn định, không bị ônhiễm từ chất thải của con người
năm, cả hiện tại và trong tương lai
khác, có điều kiện bảo vệ vệ sinh
Nguồn nước gần nơi tiêu thụ có sẵn thế năng nhằmgiảm giá thành sản xuất nước
Thuận tiện cho việc thiết kế, thi công, lắp đặt, vậnhành, quản lý với chi phí thấp
Trang 92.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 9
Công nghệ xử lý nước mặt
Nước
thô
Bể trộn nhanh
Bể tạo bông
Bể lắng
Bể lọc cát
Bể tiếp xúc Clo
Cl 2 Phèn Polymer
Nước sạch
Trang 102.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 10
Công nghệ xử lý nước mặt
Nước mặt
Bể keo tụ
Bể tạo bông
Bể lắng
Bể lọc cát nhanh
Bể chứa nước
sạch
Khử trùng (Cl2) Polymer
Phèn nhôm
Trang 112.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 11
Trang 122.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 12
Công nghệ xử lý nước ngầm
Nước ngầm
Giếng bơm
Giàn mưa làm thoáng
Bể lắng
Bể lọc cát nhanh
Bể chứa nước
sạch
Khử trùng (Cl2) Ca(OH)2, Cl2
(nếu cần)
Trang 132.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 13
Công nghệ xử lý nước đặc biệt
Nước lợ/mặn
Trang 142.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 14
Công nghệ xử lý nước cứng
Nước ngầm
Giếng bơm
Bể kết tủa CaCO3, Mg(OH)2
Bể lắng ngang hoặc đứng
Bể lọc cát nhanh hoặc áp lực
Bể chứa nước
sạch
Khử trùng (Cl2) Polymer
Vôi, soda
Trang 152.1 Công nghệ xử lý nước thiên nhiên 15
Bể chứa nước
sạch
Khử trùng (Cl2)
Trang 162.2 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 16
Xử lý nước thải
2.2.1 Nước thải sinh hoạt
2.2.2 Ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước
2.2.3 Khả năng tự làm sạch nguồn nước
2.2.4 Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
2.2.5 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
2.2.6 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp
2.2.7 Hệ thống cấp thoát nước trong xí nghiệp
2.2.8 Ô nhiễm nước thải công nghiệp.
2.2.9 Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp
2.2.10 Xử lý nước thải của một số ngành điển hình
Trang 172.2.1 Nước thải sinh hoạt 17
Nguồn gốc
Tạo ra từ
khu vệ sinh của nhà hành chánh, nhà sản xuất;
các nhà ăn, nhà tắm của các phân xưởng hoặc các vị trí độc lập;
rửa nền nhà
Trang 182.2.1 Nước thải sinh hoạt 18
Thành phần tính chất
Chất rắn lơ lửng
Vi sinh vật gây bệnh
Chất dinh dưỡng N, P
Chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học
Chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học: chất hoạt động bề mặt, phenol, hoá chất bảo vệ thực vật
Chất vô cơ hoà tan
Kim loại nặng
Hoá chất dược;
Trang 192.2.1 Thành phần tính chất 19
Nước thải sinh hoạt
Thành phần chất bẩn trong nước thải sinh hoạt cógiá trị gần như tương tự nhau ở mọi nơi
Vi khuẩn, nấm, protozoa, tảo
Trang 202.2.2 Ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước 20
Khái niệm
Nguồn nước bị ô nhiễm khi các chỉ tiêu ô nhiễmvượt quá mức giới hạn cho phép trong các tiêuchuẩn và quy chuẩn
Một số quy chuẩn Việt Nam;
QCVN 14/2008: nước thải sinh hoạt
QCVN 24/2009: nước thải công nghiệp
Trang 212.2.2 Ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước 21
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Nước thải sinh hoạt và sản xuất chứa nhiều chất hữu cơ với hàm lượng cao thông qua các chỉ tiêu như chất rắn lơ lửng, COD, BOD, tổng N, tổng P, dầu mỡ động thực vật, coliform Ngoài ra, nước thải sản xuất còn có thể chứa các chất bẩn đặc biệt như các loại acid, bazơ, dung môi, ion kim loại nặng, hoá chất độc hại …
Khi thải ra nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý, chúng làm suy giảm lượng oxy hòa tan trong nước đồng thời làm thay đổi thành phần và tính chất hóa lý, độ trong, màu sắc, mùi
vị, pH cũng như gây ảnh hưởng xấu đến toàn hệ sinh vật nước.
được cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, giải trí dước nước, tưới tiêu thủy lợi, nuôi trồng thủy sản… Ô nhiễm nước thải hiện đang là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng.
Trang 222.2.2 Ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước 22
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Giảm oxy hòa tan: do quá trình tiêu thụ oxy để oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ có trong nước thải.
Vi khuẩn gây bệnh: một số loại vi khuẩn gây bệnh tồn tại trong nước thải khi ra sông hồ sẽ thích nghi dần và phát triển mạnh Theo con đường nước, nó sẽ gây bệnh dịch cho con người và động vật khác.
Lắng cặn miệng xả: cặn lắng chứa phần lớn là chất hữu cơ, dễ bị phân hủy làm giảm oxy hòa tan hoặc sinh ra mùi váng bọt Cặn lắng làm giảm tiết diện miệng xả, thay đổi đáy sông, cản trở dòng chảy.
Hiện tượng phú dưỡng: các nguyên tố dinh dưỡng có trong nước thải như nitơ, phốtpho… khi vào nguồn nước sẽ được phù du thực vật, nhất là các loại tảo lam, hấp thụ tạo thành sinh khối khi quang hợp Sự phát triển đột ngột của tảo lam sẽ làm cho nước
có mùi và độ màu tăng lên, chế độ oxy trong nước không ổn định Sau một thời gian, phù du thực vật bị chết, tạo nên nhiễm bẩn lần hai trong nước.
Trang 232.2.2 Ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước 23
Sử dụng và bảo vệ nguồn nước
Nước là một dạng tài nguyên nên cần được sử dụngmột cách tiết kiệm hiệu quả
Đảm bảo sự hài hòa trong các nhu cầu dùng nướctheo hướng sinh thái bền vững
mục tiêu trước mắt và lâu dài
Ngăn ngừa và giảm thiểu tác động của thiên nhiên
và con người đến chất lượng nước
Trang 242.2.2 Ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước 24
Quản lý và Giám sát nguồn nước
Thiết lập hệ thống quản lý nhà nước về sử dụng,bảo vệ các nguồn nước
Quan trắc nguồn nước bằng các phương pháp thámkhông vũ trụ hiện đại
Lấy mẫu, phân tích, và đánh giá các nguồn nướcmột cách thường xuyên
Dự báo xu hướng biến đổi nguồn nước, đề xuất cácbiện pháp ngăn ngừa
Trang 252.2.3 Khả năng tự làm sạch nguồn nước 25
Khả năng tự làm sạch nguồn nước
chứa nước có sẵn trong tự nhiên như sông suối, ao hồ, kênh rạch để pha loãng chúng và tận dụng khả năng tự làm sạch của các nguồn tiếp nhận là phương pháp dùng phổ biến hiện nay.
hàm số của thể tích chứa nước, chế độ dòng chảy, hiệu quả xáo trộn, thời gian lưu nước, nhiệt độ nguồn nước, chất lượng nước thải, và vai trò của nguồn tiếp nhận trong hệ sinh thái nước.
Khi tổng hàm lượng chất bẩn xả vào nguồn tiếp nhận lớn, vượt quá khả năng tự làm sạch của nó thì nguồn nước tiếp nhận sẽ bị hủy hoại dần dần Vì thế cần phải làm sạch nước thải bằng các phương pháp xử lý thích hợp trước khi thải ra ngoài.
Trang 262.2.3 Khả năng tự làm sạch nguồn nước 26
Khả năng tự làm sạch nguồn nước
Trang 272.2.3 Khả năng tự làm sạch nguồn nước 27
Khả năng tự làm sạch nguồn nước
Trang 282.2.4 Phương pháp xử lý nước thải 28
Phương pháp xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt và sản xuất chứa nhiều chất ô nhiễm rất đa dạng và phong phú về nồng độ, thành phần và tính chất như hữu
cơ hoặc vô cơ, không độc hoặc rất độc; có thể tồn tại ở dạng lơ lửng, dạng nhũ tương, dạng hạt keo, dạng hoà tan…
Tuỳ theo nồng độ thành phần tính chất nước thải đầu vào và tiêu chuẩn chất lượng nước thải sau khi xử lý mà các phương pháp
xử lý nước thải sau đây có thể được áp dụng một cách riêng lẽ hoặc đồng thời trong một qui trình công nghệ xử lý: Các phương pháp xử lý:
Trang 31Xử lý cơ học 31
Chức năng
Loại ra khỏi nước thải tất cả các tạp chất rắn cókích thước tương đối lớn có thể gây tắc nghẽnđường ống, làm hư hại máy bơm cũng như có thểlàm giảm hiệu quả xử lý của các bước tiếp theo
Cụ thể là:
Loại bỏ những vật nổi lơ lửng có kích thước lớn như
gỗ, nhựa, bông, giẻ, rác…
Loại bỏ những cặn nặng như sỏi, cát, kim loại, thủy tinh…
Loại bỏ phần lớn dầu mỡ, chất nổi…
Trang 33Xử lý cơ học 33
Chắn rác
Lọc qua song chắn rác hay lưới chắn rác là bước xử
lý sơ bộ
Mục đích của quá trình này là loại tất cả các tạp vật
có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành hệthống xử lý nước thải như làm tắc bơm, kẹt ống haytràn mương…
Đây là khâu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn vàtạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống
Trang 34Xử lý cơ học 34
Song chắn rác
Nước thải đưa đến hệ thống trước hết phải qua songchắn rác
Tại đây, các tạp vật thô như giẻ, rác, bao nhựa, vỏ
đồ hộp, các mẫu đá gỗ và các vật khác phải đượcgiữ lại
Song chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động ởcửa vào của mương dẫn và thường nghiêng mộtgóc là 60 – 75o so với phương ngang
Trang 35Xử lý cơ học 35
Song chắn rác
Trang 36 Lưới lọc được đặt trên các khung đỡ.
Có 2 loại khung: khung hình trụ hoặc khung đĩatròn Khung hình trụ giống như tang trống quayxung quanh trục nằm ngang
Nước thải được lọc qua mặt ngoài hoặc trong lưới
Trang 37Xử lý cơ học 37
Bể tách dầu mỡ
Trang 40 Tốc độ lắng được xem là không thay đổi theo thời gian lắng (bể lắng cát, bể vớt dầu…).
Trang 41 Lắng nén ép:
Thường thấy ở vùng đáy của bể lắng khi nồng độ các hạt lơ lửng là lớn nhất.
Các hạt nén ép nhau và cùng lắng.
Trang 42Xử lý cơ học 42
Bể lắng cát
Trang 43Xử lý cơ học 43
Bể lắng đứng
Trang 44Xử lý cơ học 44
Bể lắng ly tâm
Trang 45Xử lý cơ học 45
Bể lắng ngang
Trang 46Xử lý cơ học 46
Bể điều hòa
Nước thải vào bể tiếp nhận và được bơm đi xử lý
có thể là ít hoặc nhiều tuỳ thuộc theo chế độ thảinước trong khi đó các bồn bể xử lý của hệ thống xử
lý cần hoạt động với một công suất đều đặn 24/24
về lưu lượng và nồng độ
trong hệ thống để dự trữ lượng nước dư và bổ sunglượng nước thiếu Tại bể điều hoà có lắp đặt bơmnước thải với lưu lượng là lưu lượng trung bình giờ
“Qtb giờ” cho toàn hệ thống
Trang 47Xử lý cơ học 47
Bể điều hòa
Khi xác định dung tích các bể điều hoà phải dựatrên phương pháp lập bảng thống kê hoặc biểu đồtích lũy
nước lưu thông trong thời gian không lớn hơn 24giờ và không nhỏ hơn 1 giờ
Giờ trong
ngày
Chế độ bơm của bể thu gom
Chế độ bơm của bể điều hòa
Lưu lượng nước vào bể điều hòa
Lưu lượng nước ra bể điều hòa
Lưu lượng nước còn lại trong bể
0 - 1
…
23 - 24
Trang 48Xử lý cơ học 48
Lọc
Lọc là một quá trình làm sạch nước thông qua lớpvật liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ lửng, các thểkeo tụ và ngay cả vi sinh vật ra khỏi nước
Kết quả là sau quá trình lọc, nước sẽ có chất lượngtốt hơn cả về mặt vật lý, hóa học và sinh học
Trang 49Xử lý cơ học 49
Vật liệu lọc có thể dạng hạt như đá, cát, than, xỉ… hoặc
ở dạng tấm như giấy lọc, vải lọc, vách lọc, màng lọc…
Trong đó cát được sử dụng rộng rãi do giá thành rẻ, lại
có sẵn và hiệu suất lọc khá cao.
Màng lọc cũng đang được sử dụng ngày càng nhiều.
Có thể dùng nhiều loại vật liệu lọc tạo thành nhiều lớp
để nâng cao hiệu quả.
Trang 50 Ngoài ra còn có tác dụng dính bám tiếp xúc giữa các hạt keo và vật huyền phù trong nước với các hạt cát trong lớp lọc.
Trang 51Xử lý cơ học 51
Cơ chế lọc
Trang 52 Dùng hệ số đồng đều để biểu thị tình trạng phân bổ trong đống vật liệu lọc.
Hai thông số này được xác định khi tiến hành sàng rây
và luôn được sử dụng chung với nhau để thể hiện cỡ hạt vật liệu lọc nước.
Trang 54Xử lý hóa lý 54
Chức năng
Loại ra khỏi nước thải tất cả tạp chất rắn, các hạtkeo, chất dầu mỡ có kích thước tương đối nhỏ khiđược bố trí ở phía sau giai đoạn xử lý cơ học
Loại bỏ các bông cặn, chất hữu cơ, các ion trongnước thải khi được bố trí ở phía sau giai đoạn xử lýsinh học
Trang 56Xử lý hóa lý 56
Keo tụ
Keo tụ là phương pháp xử lý nước có sử dụng hóachất: phèn nhôm, phèn sắt, phèn hỗn hợp, phènPAC, polymer
Trong đó các hạt keo nhỏ lơ lửng trong nước nhờtác dụng của chất keo tụ mà liên kết với nhau tạothành bông cặn có kích thước lớn hơn và người ta
có thể tách chúng ra khỏi nước dễ dàng bằng cácbiện pháp lắng lọc hoặc tuyển nổi
Các thuật ngữ như keo tụ (coagulation) và tạo bông(flocculation) thường được sử dụng qua lại vớinhau
Trang 57Xử lý hóa lý 57
Keo tụ tạo bông
Nguyên lý
Wastewater
Trang 58Xử lý hóa lý 58
Thí nghiệm Jartest
Giá trị pH và liều lượng chất keo tụ là hai thông sốquan trọng nhất quyết định hiệu quả của quá trìnhkeo tụ
Tuy nhiên, keo tụ là một quá trình phức tạp và baogồm nhiều cơ chế kết hợp với nhau nên hai thông
số này không thể được xác định bằng phương pháptính toán
Hai thông số này cũng như các thông số vận hànhkhác như tốc độ khuấy, gradient vận tốc, thời giankhuấy… chỉ có thể được xác định bằng phươngpháp thực nghiệm thông qua thí nghiệm Jartest
Trang 59Xử lý hóa lý 59
Thí nghiệm Jartest
Trang 60Xử lý hóa lý 60
Tuyển nổi
Tuyển nổi là phương pháp tách hạt dưới tác dụngcủa trọng lực bởi các bọt khí trong bể xử lý nướcthải nhằm đưa các tạp chất không tan nổi lên trên
bề mặt và được vớt bỏ
Đôi khi chất keo tụ và trợ keo tụ cũng được sửdụng thêm vào để tăng cường hiệu quả của quátrình tuyển nổi
Trang 61Xử lý hóa lý 61
Tuyển nổi
Trang 62Xử lý hóa lý 62
Tuyển nổi
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ được đưa vào bể tuyển nổi và được trộn với một phần nước ở trạng thái quá bảo hoà do được nén khí ớ áp suất cao.
của phần nước quá bảo hoà này ngay trước khi nó vào
bể tuyển nổi.
Sự giảm áp đột ngột sẽ làm phát sinh vô số những vi bọt có kích thước từ 10 – 50 µm Những vi bọt này sẽ kết dính và lôi cuốn các tạp chất không tan nổi lên trên
bề mặt tạo thành một lớp màng dày.
cấu gạt cơ khí.
Trang 63Xử lý hóa lý 63
Tuyển nổi
Trang 64Xử lý hóa lý 64
Trong nước thải sản xuất đôi khi có chứa các chất hữu cơ hoà tan khó phân huỷ sinh học và thường có độc tính cao như các loại hoá chất trong ngành in, nhuộm; hoá chất bảo vệ thực vật; các chất hoạt động
bề mặt; các loại dung môi như phenol …
Các phương pháp thông thường không thể loại bỏ một cách hiệu quả các tạp chất này Đặc biệt sau khi xử lý sinh học, chúng có thể vẫn còn tồn tại trong nước thải với một nồng độ nhất định → gây khó cho việc
xả thải hoặc tái sử dụng nước.
Hấp phụ là phương pháp xử lý có sử dụng vật liệu xảy ra giũa 2 pha (lỏng – rắn) Quá trình hấp phụ có thể bắt giữ các tạp chất này lên trên
bề mặt của vật liệu hấp phụ do có cấu trúc lỗ xốp (mao quản) rất nhỏ (10 - 500 A o ) và diện tích bề mặt riêng rất lớn (500 – 1500 m 2 /g).
Cân bằng hấp phụ đạt được khi tốc độ hấp phụ bằng với tốc độ giải hấp phụ Đường đẳng nhiệt hấp phụ thể hiện khối lượng chất bị hấp phụ trên một đơn vị khối lượng chất hấp phụ ở nồng độ cân bằng.
Trang 65Xử lý hóa lý 65
Hấp phụ
Trang 662.2.4 Phương pháp xử lý 66
Xử lý hóa học
Thường được bố trí ở phía sau giai đoạn xử lý cơhọc hoặc phía sau giai đoạn xử lý sinh học