1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÉP TỊNH TIẾN

3 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép tịnh tiến
Tác giả Huỳnh Đại Xuyên
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được: - Định nghĩa phép biến hình, một số thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến nó.. - Xác định ảnh của một điểm, một hình qua phép tịnh tiến.. Hoạt động 3: Định ngh

Trang 1

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được:

- Định nghĩa phép biến hình, một số thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến nó

- Định nghĩa, tính chất và biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến

2 Kỹ năng:

- Xác định được phép tịnh tiến

- Xác định ảnh của một điểm, một hình qua phép tịnh tiến

3 Thái độ:

- Liên hệ với những vấn đề trong thực tế với phép tịnh tiến

- Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập

II Phương pháp – phương tiện:

1 Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp gợi mở

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

2 Phương tiện – chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi gợi mở, các bảng phụ vẽ các hình, thước…

- Học sinh: đọc bài trước ở nhà, dụng cụ vẽ hình

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Ổn định lớp

- Sỹ số lớp

- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của học sinh

Hoạt động 2: Dẫn dắt khái niệm phép biến hình

Trong mặt phẳng cho điểm M và đường thẳng d

1 Hãy dựng hình chiếu vuông góc M’ của M lên d

2 Có thể dựng được bao nhiêu điểm M’ với một điểm M cho trước?

1 Giáo viên gọi một học sinh lên bảng thực hiện

dựng hình Yêu cầu học sinh khác nhận xét

2 Có thể dựng được bao nhiêu điểm M’?

 Với quy tắc tìm điểm M’ với điểm M cho

trước như thế ta nói ta đã thực hiện một phép biến

hình biến M thành M’

1 Học sinh dựng hình

2 Duy nhất một điểm M’

Hoạt động 3: Định nghĩa khái niệm phép biến hình

Giáo viên gọi một học sinh đọc định nghĩa SGK

Định nghĩa:

Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng

với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng

đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.

Ký hiệu: F

- F(M) = M’: M’ gọi là ảnh của M qua phép biến

hình F

- F(H) = H’: H’ gọi là ảnh của H qua phép biến

hình F

Chú ý: Phép biến hình biến điểm M thành chính

nó được gọi là phép đồng nhất.

Học sinh ghi chép bài

Giáo án: PHÉP BIẾN HÌNH – PHÉP TỊNH TIẾN

Thời lượng: 1 tiết Đối tượng học sinh: lớp 11 (Trung bình) Tiết theo PPCT: 1

M’

M

d

Trang 2

Hoạt động 4: Củng cố khái niệm

Với mỗi điểm M trong mặt phẳng, gọi M là điểm sao cho MM’ = 2 Quy tắc đặt tương ứng điểm M với điểm M’ như trên có phải là một phép biến hình không?

Giáo viên gọi một học sinh trả lời, hướng dẫn gợi

mở nếu cần (có thể tìm được mấy điểm M’ sao cho

độ dài đoạn thẳng MM’ = 2?)

Câu trả lời mong đợi: Quy tắc đặt tương ứng

đó không phải là phép biến hình Vì ta tìm được vô số điểm MM’ sao cho MM’ = 2

Hoạt động 5: Dẫn dắt khái niệm phép tịnh tiến Bài toán: Cho hình bình hành ABCD, tìm một phép biến hình biến điểm A thành B, D thành C.

Giáo viên giới thiệu một vài hình ảnh về phép tịnh

tiến trong thực tế Sau đó nêu bài toán mở đầu

 Phép biến hình đơn giản nhất trong trường hợp

này là phép tịnh tiến theo vectơ AB

Học sinh ghi chép bài

Hoạt động 6: Định nghĩa phép tịnh tiến

1 Định nghĩa: (SGK)

- Giáo viên gọi một học sinh đọc định nghĩa trong

SGK

- Ký hiệu: T v : v gọi là vectơ tịnh tiến

MM MM v T

- Phát vấn: Phép tịnh tiến theo vectơ – không biến

điểm M thành điểm nào? Suy ra tên gọi

2 Biểu diễn ảnh qua phép tịnh tiến:

- Ví dụ: Cho tam giác ABC và vectơ v Hãy biểu

diễn ảnh A’B’C’ của ABC qua phép tịnh tiến T v

- Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình

1

- Học sinh ghi chép bài

- Biến thành chính nó T0MM  Phép đồng nhất

2

Học sinh vẽ hình

ABCA'B'C'

Hoạt động 7: Củng cố khái niệm

Cho hai tam giác đều ABE và BCD bằng nhau như hình vẽ Tìm phép tịnh tiến biến ABE thành BCD

Giáo viên treo hình vẽ Gọi một học sinh lên bảng

làm bài, yêu cầu học sinh khác nhận xét, uốn nắn

sửa sai cho học sinh

Học sinh làm bài:

 A B T

 B C

T AB

 E D T

ABEBCD

Hoạt động 8: Tính chất của phép tịnh tiến

1 Tính chất 1:

 

 N N M N MN M N MN T

M M T

v

v    

' ' ' '

 Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai

điểm bất kỳ

2 Tính chất 2:

Giáo viên gọi một học sinh phát biểu tính chất 2

trong SGK và giải thích

1 Học sinh vẽ hình, ghi chép bài

2 Học sinh ghi chép bài

Hoạt động 9: Củng cố tính chất

Nêu cách xác định ảnh của một đường thẳng d qua phép tịnh tiến theo vectơ v

Giáo viên cho học sinh thảo luận tìm lời giải,

hướng dẫn gợi mở nếu cần (để xác định một

đường thẳng ta cần mấy điểm?) sau đó gọi một

Câu trả lời mong đợi:

- Lấy hai điểm phân biệt A và B thuộc d

- Tìm A T  A

v

 ' và B T  B

v

M’

M

v

C

C’

A’

B’

A B

D C

E

B A

N

M

N’

M’

v

Trang 3

học sinh đại diện trả lời - Khi đó T  d

v chính là đường thẳng A’B’.

Hoạt động 10: Biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vectơ v và M(x;y) Gọi M’(x’;y’) là ảnh của M qua phép tịnh tiến vectơ v Hãy xác định tọa độ M’ thông qua toạ độ của v và M.

Ta có:

 

b y y a x x b y y a x x v MM

M

M

T v

' ' '

' '

'

 Biểu thức 

b y y

a x x

' '

gọi là biểu thức tọa

độ của phép tịnh tiến T v

Học sinh ghi chép bài

Hoạt động 11: Bài tập trắc nghiệm củng cố

Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vectơ v  2 ; 3 và M2 ; 1 Ảnh của M qua phép tịnh tiến T v có tọa độ:

Câu 2: Cho v 1 ; 1, A0  ; 2 và B3 ; 0 Nếu T  A A'

v  và T  B B'

v thì A’B’ có độ dài là:

Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng trình bày lời

giải tự luận, yêu cầu học sinh khác nhận xét, uốn

nắn sửa sai và hoàn chỉnh bài làm cho học sinh

Câu trả lời mong đợi:

Câu 1: B Câu 2: D

Hoạt động 12: Củng cố toàn bài

1 Định nghĩa phép biến hình, phép tịnh tiến

2 Tính chất và biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến

3 Bài tập về nhà:1, 2, 3, 4 SGK trang 7, 8

IV Ghi chú:

Huỳnh Đại Xuyên

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình biến M thành M’. - PHÉP TỊNH TIẾN
Hình bi ến M thành M’ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w