1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 10: Sinh trưởng ở vi sinh vật

22 610 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh trưởng ở vi sinh vật
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 609 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.1. •- Lưu ý: Mỗi loài vi sinh vật có g riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Vi khuẩn axêtic là tác nhân của quá trình nào sau đây?

SAI

Chuyển hóa gluczơ thành rượu

Biến đổi

axit axêtic

thành

glucôzơ

Chuyển hoá rượu thành axit axêtic

Chuyển hóa glucôzơ thành axit axêtic

Trang 3

a Muối dưa, cà b Tạo rượu

c Làm sữa chua d.Làm dấm

Câu 2: Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men?

A Vi khuẩn lactic B Nấm men

Câu 3: Loài vi sinh nào sau đây hoạt động trong môi trường hiếu khí?

Trang 4

a.Nấm men b.Nấm sợi

Trang 5

I KHÁI NIỆM VỀ SINH TRƯỞNG

H1: Sinh trưởng là gì?

1 Sinh trưởng ở vi sinh vật:

H2: Sinh trưởng ở vi sinh vật là gì?

Là sự tăng sinh các thành phần của tế bào và dẫn ngay đến sự phân chia Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.

Trang 6

2.Thời gian thế hệ:

H3: Thời gian thế hệ là gì?

- Ví dụ:

+ Vi khuẩn E.coli ở 40oC có g = 20 phút + Trực khuẩn lao ở 37oC có g = 12 giờ + Nấm men bia ở 30oC có g = 2 giờ

Trang 7

H4: Em có nhận xét gì về g của mỗi loài vi sinh vật?

• Ví dụ:

VK E.coli ở 40oC có g = 20 phút, còn ở trong đường ruột có g = 12 giờ.

•- Lưu ý: Mỗi loài vi sinh vật

có g riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g

khác nhau.

•- Lưu ý: Mỗi loài vi sinh vật

có g riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g

khác nhau.

Trang 8

H5: Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào trong quần thể biến đổi như thế nào?

1 → 2 → 4 → 8 → 16 → 32…………

21→ 22 → 23 → 24 → 25………… 2n

H6: Giả sử ban đầu có No tế bào, sau n lần phân chia thì

số tế bào tạo ra trong thời gian t là bao nhiêu ?

Trang 9

H7: Một tế bào vi khuẩn E.coli ở điều kiện 400 C, sau 1 giờ tạo ra bao nhiêu tế bào?

8 tế bào con.

II SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI SINH VẬT:

1 Nuôi cấy không liên tục:

H8: Thế nào là môi trường nuôi cấy không liên tục?

Trang 10

b Các pha sinh trưởng của quần thể

• Hình 38 Đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh khuẩn trong nuôi cấy

không liên tục.

không liên tục diễn ra qua những pha nào?

P ha

lũ y

th ừ a

Pha cân bằng

Pha s uy vo

ng

Trang 11

Ph a l

ũy th

ừa Pha cân bằng Pha suy vong

Trang 12

Bảng phụ:

Các pha Đặc điểm Số lượng tế bào trong

quần thể Tiềm

phát

(Lag)

+ Vi sinh vật thích ứng với môi trường + Tổng hợp mạnh mẽ axit nucleic, prôtêin trong đó có ezim nhưng chưa phân chia + Hình thành ezim cảm ứng

Số lượng tế bào chưa tăng

bằng + Số lượng tế bào chết bằng số lượng tế bào sinh ra

+ Sinh trưởng và chuyển hoá vật chất giảm + Kích thước tế bào nhỏ hơn trong pha log

Đạt cực đại và không đổi

Suy vong + Số lượng tế bào chết lớn hơn số lượng

tế bào mới sinh ra :

* Chất dinh dưỡng cạn kiệt

* Chất độc hại tích luỹ nhiều

Giảm dần

Trang 13

H10: Nếu nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường không liên tục thì ta thu hoạch sinh khối vào thời điểm

nào là thích hợp nhất?

Cuối pha luỹ thừa, đầu pha cân bằng.

H11: Vì sao ở pha cân bằng số lượng tế bào không

tăng lên nữa?

H12: Vậy để kéo dài thời gian của pha luỹ thừa ta phải làm gì?

Trang 14

2 Nuôi cấy liên tục:

H13: Thế nào là môi trường nuôi cấy liên tục?

a Khái niệm:

H14: Em có nhận xét gì về điều kiện nuôi cấy?

• - Điều kiện môi trường duy trì ổn định.

Là môi trường nuôi cấy được bổ sung liên tục chất dinh dưỡng vào đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.

Là môi trường nuôi cấy được bổ sung liên tục chất dinh dưỡng vào đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.

Trang 15

H15: Tại sao nói “ Dạ dày - ruột ở người là một

hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh

- Sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh

học cao: enzim, hooc môn, axit amin, kháng

Trang 16

Tiết 40 : SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

• I Khái niệm sinh trưởng

– 1 Sinh trưởng ở vi sinh vật

– 2 Thời gian thế hệ

• II Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

– 1 Nuôi cấy không liên tục

• + Pha suy vong

– 2 Nuôi cấy liên tục

a Khái niệm

b Ứng dụng

Trang 17

CỦNG CỐ

Câu 1.

Thời gian tính từ lúc bắt đầu cho vi sinh vật vào môi trường nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng gọi là:

a Pha tiềm phát b Pha luỹ thừa

c Pha cân bằng d Pha suy vong.

Trang 18

Câu 2 Điểm khác nhau của sự sinh trưởng ở vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục so với nuôi cấy không liên tục?

Có pha suy vong Không có pha suy vong

Có pha lũy thừa

Không có pha lũy thừa

Ý nghĩa của sự khác nhau đó?

Trang 19

Câu 3:

Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật

có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ

nhất ở:

c Pha cân bằng d Pha suy vong.

Đ

a

Trang 20

Câu 4.

Có một tế bào vi sinh vật có thời

gian của một thế hệ là 30 phút Số

tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau

3 giờ là bao nhiêu?

Trang 21

Câu 5.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ở giai

đoạn sau của quá trình nuôi cấy, vi sinh vật giảm dần số lượng?

a Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt

b Chất độc xuất hiện ngày càng nhiều

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w