1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 10 - ban cơ bản

29 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về thế giới sống
Tác giả Phạm Thị Thanh Quế
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: -Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn tổng quát về thế giới sống -Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị tổ chức nên thế giới sốn

Trang 1

Ngày soạn :22/08

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu:

-Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn tổng quát về thế giới sống

-Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị tổ chức nên thế giới sống

-Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

-Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luện phương pháp tự học

II Phương tiện dạy học:

-Tranh1 và đèn chiếu nếu có

III Tiến trình bài dạy học:

1 Ổn định lớp :

Vào bài : Nêu đặc điểm giống nhau cơ bản ở các sinh vật? Điều đó chứng tỏ gì?

(HS đưa ra nhiều hướng ,không cần chính xác tuyệt đối -> Điều đó chứng tỏ sinh giới có chung 1 nguồn gốc) GV

ta sẽ làm sáng tỏ điều đó trong giờ học này

*Sinh vật khác với vật vô sinh

Hãy nghiên cứu I sgk trả lời câu hỏi:

-Sinh vật khác với vật vô sinh ở

những điểm nào?

*Đặc tính cơ bản của sự sống:

-Vì sao đó là các cấp độ cơ bản?

-Hãy nêu các dấu hiệu cơ bản của sự

sống?

-Bắt đầu từ cấp độ nào của hệ thống

sống có biểu hiện sự sống?

-Vì sao tế bào được xem là đơn vị cơ

bản của thế giới sống?

-quan sát H1 và giải thích các khái

niệm: Mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ

thể , quần thể, quần xã và hệ sinh

Thế giới sinh vật được tổ chức theo cấp bậc rất chặt chẽ.

Vì thể hiện sự sống

Trao đổi chất và năng lượng,sinh trưởng,phát triển,sinhsản,cảm ứng…

Tế bào Tế bào là đơn vị cấu tạonên cơ thể và mọi hđ sống của

cơ thể là tổng hợp các hđ sốngcủa tb

HS quan sát H1 / sgk và trả lờivào SGK theo từng khái niệm

HS liệt kê các đặc điểm chungcủa các cấp tổ chức sống

HS trả lời và cho ví dụ

I.Các cấp tổ chức của thế giới sống

-Thế giới sinh vật được tổ chức theo cấp bậc rất chặt chẽ ,gồm các tổ

chức sống cơ bản :tế bào,cơ thể,quần thể, quần xã,hệ sinh thái.-Trong đó tế bào là đơn vị cơ bảncấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

II.Đặc điểm chung của các cấp tổchức sống:

1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc-TG sống được tổ chức theo nguyêntắc thứ bậc tức là tổ chức sống phíadưới làm nền tảng xây dựng tổchức sống cấp trên

-Tổ chức sống cấp trên có đặc tính

TIẾT 1

Trang 2

thái?

HĐ2:

Tìm hiểu các đặc điểm chung của các

cấp tổ chức sống.

GV YC HS liệt kê các đặc điểm

chung của các cấp tổ chức

-Thế nào là nguyên tắc thứ bậc?

-So sánh cấp bậc phía trên vơí cấp

bậc phía dưới có gì giống và khác

nhau ? (cấp trên có đặc điểm nổi

trội)

-Thế nào là đặc tính nổi trội? Cho ví

dụ về đặc tính nổi trội?

-Nêu các đặc tính nổi trội của thế

giới sống?

Thảo luận 5 phút:

-Thế nào là hệ thống mở? VD

-Thế nào là khả năng tự điều chỉnh?

VD

-Vì sao ăn uống không hợp lí sẽ bị

bệnh tật?

Trong cơ thể người cơ quan nào giữ

vai trò chủ đạo điều hoà cân bằng

nội môi?Ví dụ?

+Hệ thống mở thể hiện mối quan hệ

giữa cơ thể với môi trường

+Khả năng tự điều chỉnh thể hiện

mối quan hệ giữa cấu trúc và chức

năng trong cơ thể

Hãy nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi:

-Trong tự nhiên sự sống tiếp diễn

nhờ vào điều gì?

-Sự kế thừa vcdt từ đời này sang đời

khác chứng tỏ điều gì?

-Vì sao sinh vật ngày càng đa dạng

HS nghiên cứu sgk, trả lời câuhỏi các câu hỏi của GV

nổi trội hơn tổ chức cấp dưới.Đặc

tính nổi trội là đặc điểm của mộtcấp tổ chức nào đó được hình thành

do sự tương tác của các bộ phận cấu

thành nên chúng.Đặc điểm nàykhông thể có ở cấp tổ chức nhỏ hơn-Các đặc tính nổi trội đặc trưng chothế giới sống:trao đổi chất và nănglượng,sinh sản, sinh trưởng ,pháttriển,cảm ứng ,khả năng tự điềuchỉnh,khả năng tiến hoá thích nghivới môi trường sống

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh-Hệ thống mở là khả năng trao đổichất và năng lượng với môi trường-Tự điều chỉnh là khả năng đảm bảoduy trì và điều hoà sự cân bằngđộng trong hệ sống giúp hệ sống tồntại và phát triển

3.Thế giới sống liên tục tiến hoá-Sự sống liên tục tiếp diễn nhờ quátrình truyền ttdt từ tế bào này sangtế bào khác ,từ thế hệ này sang thếhệ khác

-Sinh vật không ngừng phát sinhbiến dị và chọn lọc tự nhiên khôngngừng tác động nên thế giới sinh vậtngày càng đa dạng phong phú

IV.Củng cố và hoàn thiện kiến thức :

-Ghi nhớ và câu hỏi SGK.HS trả lời câu hỏi, GVnhận xét bổ sung và cho điểm-Bài tập 4c

Rút kinh nghiệm: Đọc kĩ phần hoàn thiện kiến thức ở mục 3 SGV

Trang 3

-Nêu được khái niệm giới

-Trình bày được hệ thống phân loại giới

-Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

-Rèn luyện kĩ năng quan sát từ sơ đồ hình vẽ

II Phương tiện dạy học:

-H2 sgk phóng to

-phiếu học tập về đặc điểm chính của các giới sinh vật

III Tiến trình bài dạy học:

1.Ổn định lớp :

Vào bài : Thế giới sinh vật em đã biết rất đa dạng và phong phú được phân thành bao nhiêu giới?

Đặc điểm mỗi giới là gì? Đó là vấn đề mà chúng ta giải quyết trong bài học này

2.Bài mới:

HĐ1:

Tìm hiểu khái niệm Giới và hệ thống

phân loại 5 giới

-Bằng những kiển thức đã học em

hãy cho biết :Gà thuộc lớp động vật

nào , thuộc ngành động vật nào và

thuộc giới động vật nào?

Trên giới còn có cấp bậc phân loại

nào nữa hay không?

-Căn cứ vào sơ đồ và sgk hãy nêu

khái niệm giới?

Chuyển ý II2:Thế giới sinh vật được

chia làm mấy giới?

-Sự phân chia các giới căn cứ vào các

tiêu chuẩn nào?

Treo H2-Sơ đồ hệ thống 5 giới HS

quan sát

- Thế giới SV chia ra thành những

giới nào?Điểm khác nhau cơ bản giữa

giới Khởi sinh với các giớikhác?

HĐ2:

Tìm hiểu đặc điểm chính của các giới

GV phát phiếu học tập

Mỗi giới có những đặc điểm chính gì

hãy nghiên cứu sgk và điền vào

phiếu học tập sau đây :

Chất ma túy được chiết từ giới sinh

vật nào ?

Gà thuộc lớp Chim ,ngànhĐVCXS

Không

HS trả lời ở sgk

HS đọc sgk , trả lời

HS thảo luận theo nhómtrong thời gian 5 phút vàđiền thông tin vào phiếu họctập

I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới

1 khái niệm:

*Giới (Renum) là đơn vị phân loại lớnnhất gồm các ngành sinh vật có chungnhững đặc điểm nhất định

*Các cấp bậc phân loại từ thấp đến cao:Loài-chi(giống)-họ –bộ –lớp-ngành-giới)

2.Hệ thống phân loại 5 giớiThế giới sinh vật được chia làm 5 giới:-Giới Khởi sinh

-Giới Nguyên sinh-Giới Nấm

-Giới Thực vật-Giới Động vật

II.Đặc điểm chính của các giới Nội dung ở phiếu học tập

Trang 4

Nêu tác hại của ma túy ?

Các em hãy trình bày biện pháp bài

trừ ma túy trong trường học và ngồi

xã hội ?

Phiếu học tập :

dưỡngCác sinh vật

Câu hỏi:

-Giới thực vật và giơí đôïng vật khác nhau cơ bản ở những điểm nào?

-Gợi ý:Sự khác nhau đó có liên quan gì tới hoạt động sống của chúng hay không? Ví dụï?

-Tế bào có thành xenlulôzơ,có lục lạp

-Tự dưỡng quang hợp

-Phản ứng chậm

-Sống cố định

-Không-Dị dưỡng-Phản ứng nhanh nhạy do có hệ thần kinh-Di chuyển được do có hệ vận động gồm cơ và xươngCâu hỏi:

Nêu tính chất có lợi và có hại của mỗi giới sinh vật?

3.Củng cố và hoàn thiện liến thức :

-Ghi nhớ và câu hỏi sgk-HS trả lời ,GV bổ sung ,nhận xét cho điểm

Ngày soạn : 07/09

PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO

CHƯƠNG I : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

BÀI 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I Mục tiêu: Qua bài này, HS :

-Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

TIẾT 3

Trang 5

-Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

-Phân biệt được nguyên tố đalượng với nguyên tố đa lượng

-Giải thích được cấu trúc hoá học của nước quyết định các đặc tính hoa líù của nước

-Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình bài dạy học:

1.Ổn dịnh lớp

Vào bài : Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào là gì?

Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một nguyên tố nhất định?(Vì mọi sinh vật cóchung nguồn gốc)

2.Bài mới:

1: Tìm hiểu về các nguyên tố hoá

học cấu tạo nên cơ thể sống

*Tìm hiểu tính thống nhất giữa giới vô

sinh với hữu sinh

-Kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo

nên cơ thể ngườivà vỏ trái đất?

Điều đó chứng tỏ gì?

*Các nguyên tố chính trong cơ the åsinh

vật

GVhướng dẫn hs xem bảng tỉ lệ % các

nguyên tố chính có trong cơ thể người

-Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ lớn nhất

trong cơ thể?

-Vì sao C,H,O,N là các nguyên tố

chính mà không phải là các nguyên tố

khác?

Giảng giải:Các nhà khoa học cho rằng

Trái đất và hệ mặt trời của chúng ta

hình thành cách đây khoảng 4,7 tỉ năm

sự sống phát sinh theo con đường hoá

học.Trong điều kiện trái đất nguyên

thuỷ ,các nguyên tố C,H,O,N (từng

nguyên tố hay kết hợp các nguyên tố

đều ở dạng khí)với đặc tính hoá học

đặc biệt đã tương tác với nhau tạo nên

những chất hữu cơ đầu tiên theo nước

mưa rơi xuống biển Nhiều chất trong

số này là những chất tan trong nước và

ở đó sự sống bắt đầu được hình thành

và tiến hoá dần

Vì sao C là nguyên tố quan trọng trong

việc tạo nên sự đa dạng của đại phân

tử hữu cơ ?

C,H,O,N,Ca, Mg,P,Na…

HS suy nhgĩ trả lời

Vì C có có cấu hình điện tử vòngngoài với 4 điện tử do vậy cùnglúc tạo nên 4 liên kết hoá trị vớicác nguyên tử C và với cácnguyên tử của nguyên tố khác ,tạo nên số lượng lớn các phân tửhữu cơ như các axit nuclêic ,prôtêin ,gluxit, lipit … Trong đóaxit nuclêic và prôtêin là vật

I Các nguyên tố hoá học

-Thế giới sống và thế giới khôngsống đều được cấu tạo từ cácnguyên tố hoá học

-Những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớntrong cơ thể là:C,H,O,N (96%) -C là nguyên tố chính tạo ra sự đadạng của các phân tử hữu cơ nhưprôtêin, axit nuclêic, gluxit,lipit …trong đó axit nuclêic và prôtêin làvật chất cơ bản của sự sống

Trang 6

*Khái niệm về nguyên tố đa lượng,

nguyên tố vi lượng:

-Khi trồng cà phê gia đình em thường

bón loại phân gì? Thành phần chính

trong các loại phân đó là nguyên tố

nào?

-Cho biết số lượng loại phân vi lượng

đem bón so với loại phân nói trên?

-Vì sao ta phải bón nhiều các loại phân

kể trên còn phân vi lượng lại bón rất

ít?

Những nguyên tố cây cần nhiều gọi là

nguyên tố đa lượng.Những nguyên tố

cây cần rất ít gọi là nguyên tố vi lượng

-Nêu các biểu hiện của cây khi thiếu

các chất kể trên?

- Vì sao nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ

cực nhỏ nhưng sinh vật sống không thể

thiếu chúng ? Cho ví dụ?

-Tại sao phải thay đổi món ăn cho đa

dạng hơn là ăn một món ăn yêu thích

cho dù rất bổ?

-?Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho

cây trồng?

Chuyển mục II :Sự sống đầu tiên xuất

hiện trong nước ,vậy nước có vai trò gì

đối với sự sống nói chung và trong tế

bào cơ thể nói riêng ? Vậy vai trò của

nước có liên quan gì đến cấu trúc và

đặc tính của nó hay không?

HĐ2:

Tìm hiểu cấu trúc,đặc tính hoá –lí của

nước và vai trò của nước trong tế bào:

Treo H3-1:Cấu trúc của phân tử nước

Hướng dẫn hs quan sát

- Nêu công thức cấu tạo hoá học của

nước?

-Nguyên tử O liên kết vớinguyên tử H

bằng liên kết gì?

-Vì sao nước có tính phân cực?

-Các phân tử nước có liên kết với nhau

không?Vì sao?

GV:Vì giữa chúng có lực hút tĩnh điện

do sự phân cực tạo ra.Chúng hút nhau

qua liên kết hiđrô

Sự vận chuyển nước trong cây do lực

chất cơ bản của sự sống

Phân N-P-K, Urê, đạm sunfat ,đạm nitrat… thành phần chính là:

N,P, K,S ngoài ra còn bón vôithành phần chính là Ca và phân

vi lượng thành phần chính gồmcác nguyên tố F,Mo, Zn, Cu,Mn,Co …

- ít hơn rất nhiều

Vì các loại phân ấy cây cầnnhiều, còn phân vi lượng cây cầnrất ít

Ăn các món ăn khác nhau sẽcung cấp các nguyên tố vi lượngkhác nhau cho cơ thể

Tuỳ từng giai đoạn phát triển,tuỳloài cây mà chúng cần các loạiphân khác nhau

VD:Cây rau lấy lá cần bón Nnhiều hơn,cây lất hạt củ cầnnhiều P,K

- Có

Tế bào vỡ ra do khoảng cáchgiữa các phân tử nước xa nhaulàm tăng thể tích của TB

-Những chất cơ thể cần > 0,01%gọi là các nguyên tố đa lượng nhưN,P,K,Ca,Mg…tham gia cấu tạonên các đại phân tử hữu cơ

-Những chất cơ thể cần < 0,01%gọi là các nguyên tố vi lượng như

F, Mn, Mo, Zn, Cu… Một sốnguyên tố vi lượng là thành phầnkhông thể thiếu của enzim,vitamin.VD: Người thiếu Iốt sẽ mắc bệnhbướu cổ

II Nước và vai trò của nước trongtế bào:

1/Cấu trúc và đăïc tính hoá lí củanước:

-Phân tử nước được cấu tạo từ mộtnguyên tử ôxi kết hợp với hainguyên tử hiđrô bằng các liên kếtcộng hoá trị

- Dẫn đến phân tử nước này hútphân tử nước kia (qua lk hiđrô ) vàhút các phân tử phân cực khác tạocho nước có vai trò cực kì quantrọng đối với sự sống

Trang 7

hút của rễ , sự thoát nước của tán lá và

một phần nhờ lực liên kết giữa các

phân tử nước Nhờ các lk H đã tạo ra

màng phim mỏng trên mặt nước (sức

căng bề mặt ) nên con nhện có thể

chạy được trên mặt nước

Quan sát H3-2 và cho biết hậu quả

gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào

sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh?

Chuyển mụcII2:Cơ thể SV chiếm 2/3

đến 3/4 là nước.Thiếu nước cơ thể sẽ

biểu hiện thế nào?

- Vậy nước có vai trò như thế nào đối

với tế bào,cơ thể?

Nước có vai trò cực kì quan trọng đối

với sự sống,đó là:

-Vừa giảng vừa vẽ sơ đồ minh hoạ sự

hoà tan NaCl vào H2O:Do tính phân

cực nên nước là dung môi hoà tan các

chất điện li như NaCl, MgCl…giữ các

chất này trong nước, giúp cho sự trao

đổi chất diễn ra đảm bảo cho sự sống

tồn tại và duy trì nên khi tìm kiếm sự

sống trên các hành tinh khác người ta

tìm kiếm nước là vì vậy

-Giải thích vai trò công viên và các hồ

nước đối với các thành phố đông dân?

-Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy

khô một số thực phẩm lại giúp bảo

-Nước còn dẫn điện ,dẫn nhiệt tốt nên giúp điều hoà thân nhiệt cho

2.Vai trò của nước đối với tế bào:-Nước là thành phần cấu tạo nên tếbào và chiếm tỉ lệ lớn

-Nước là dung môi hoà tan các chấtcần thiết cho mọi tế bào

-Nước là môi trường diễn ra cácphản ứng sinh hoá

-Nước tham gia vào quá trình traođổi chất để duy trì sự sống

- Nước giúp điều hoà thân nhiệt,bảo vệ cơ thể cho cơ thể

3.Củng cố và hoàn thiẹn kiến thức :

-HS đọc ghi nhớ

-Trả lời câu hỏi1,3 SGK HS khác nhận xét,bổ sung GVnhận xét cho điểm

-Câu2:Nước là thành phần chủ yếu của tế bào,không có nước tế bào sẽ chết.Vì thế không có nước tế bàosẽ chết

Ngày soạn :10/09

BÀI 4 : CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

I Mục tiêu: Qua bài này, HS :

-Liệt kê được tên các loại đường đơn,đường,đôi và đường đa(đường phức ) có trong các cơ thể sinh vật.-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

-Liệt kê được tên các loại lipít có trong cơ thể sinh vật

II Phương tiện dạy học

TIẾT 4

Trang 8

-Tranh về cấu trúc hoá học của đường và lipit ,Tranh ảnh về các thực phẩm giàu đường và lipit

-Đường glucôzơ và fructôzơ, đường sacarôzơ, sữa bột không đường, tinh bột sắn dây

III Tiến trình bài dạy học

1.Ổn định lớp :

Vào bài : Thế nào là hợp chất hữu cơ? (Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả C và H).

Trong tế bào có những loại đa phân tử nào? (gluxit,lipit,prôtêin,axitnuclêic).Nghiên cứu trong phạm vi

bài này hai hợp chất hữu cơ đó là cacbohiđrat và lipit giờ sau là hai hợp chất còn lại.

2.Bài mới:

1:

Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của các

loại cacbohiđrat GV:Cacbohiđrat gọi là

đường hay saccarit

*Cho HS nếm thử các loại đường đơn

(glucôzơ,fructzơ), đường đôi(sacarôzơ),

sữa bột không đường(lactôzơ), tinh bột

sắn dây

-Hãy nhận xét độ ngọt của chúng

-Vì sao lại có độ ngọt khác nhau?

*Dẫn dắt để HS nêu được cấu trúc và

phân biệt được các loại đường:

Hãy nghiên cứu nội dung thông tin SGK

cho biết:

-Cacbohiđrat gồm những nguyên tố nào?

Và được cấu trúc theo nguyên tắc nào?

-Cacbohiđrat gồm có những loại đường

nào Cho ví dụ và trình bày cấu trúc

từng loại đường?

*Phân tích cấu trúc các loại đường:

-Vì sao có 6 nguyên tử C lại tạo ra nhiều

loại đường đơn khác nhau như vậy?

-Các phân tử đường đơn liên kết với

nhau tạo ra các phân tử đường đôi,đường

đa bằng liên kết gì?

-Vì sao hai phân tử đường đơn lại tạo ra

nhiều phân tử đường đôi?

-Vì sao chỉ có vài loại đường đơn lại tạo

ra nhiều phân tử đường đa có đặc tính

hoá học rất khác nhau?

Treo H4-1:Cách sắp xếp phân tử

Xenlulôzơ trong thành tế bào thực vật

-Nêu cấu tạo phân tử xenlulôzơ?

*Chức năng của các loại đường

Treo tranh ảnh các loại thực phẩm,rau

quả hoặc vật mẫu và chỉ cho HS biết

Có độ ngọt khác nhau

Cócấu trúc khác nhau

HS đọc SGK

C,H,O và được cấu trúc theonguyên tắc đa phân

Kể tên các loại đường

-Do sự sắp xếp các nguyên tử Ctrong phân tử theo các kiểu khácnhau

-Liên kết glicôzit, mỗi liên kếtloại ra một phân tử nước

Tuỳ các loại đơn phân liên kếtvới nhau tạo ra các đường đakhác nhau

VD:Glucôzơ liên kết với fructôzơtạo thành đường đôi saccarôzơ

Tuỳ số lượng ,số loại và cáchthức liên kết của các đơn phânkhác nhau đã tạo ra các đường đakhác nhau

Gồm các đơn phân làglucôzơ,các phân tử glucôzơ liênkết với nhau bằng liên kếtglicôzit, giữa các sợi xenlulôzơ

I.Cabohiđrat(đường,saccarit)-Cacbohiđat cấu tạo từ các nguyêntố C,H,O và được cấu tạo theonguyên tắc đa phân mà đơn phânchủ yếu là các đường đơn(6C)

- Cacbohiđrat gồm các loại đường:đường đơn, đường đôi và đường đa.+Đường đơn

VD: Glucôzơ,fructôzơ,galactôzơ+Đường đôi gồm hai đường đơnliên kết với nhau tạo thành.D:saccarôzơ,lactôzơ

+Đường đa:gồm nhiều đường đơnliên kết với nhau tạo thành

VD:Tinh bột, xenlulôzơ, kitin,glicôgen (ĐV)

-Đường đơn :Là nguồn năng lượngdự trữ cho tế bào và cơ thể và cấutrúc nên đường đa

-Cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể

- Cacbohiđrat liên kết với prôtêintạo nên các phân tử glicôprôtêin là

Trang 9

loại nào có chứa nhiều đường.Đó là loại

đường nào.

-Vì sao ta mệt mỏi thì uống nước giải

khát có đường lại thấy khoẻ ngay?

-Nếu ăn quá nhiều đường có thể dẫn

*Đặc tính của lipít

-Đổ một giọt dầu vào nước thì thấy hiện

tượng gì?

Vì sao nổi lên trên mặt nước?

GV:Vậy lipit không tan trong dung môi

là nước mà chỉ tan trong dung môi hữu

cơ như bengen,

-Vì sao về mùa lạnh ta thường bôi kem

chống nẻ ?

-Lipit khác cacbohiđrat ở điểm nào?

GV:Ta xét một vài loại liptit chính :

-Loại lipit đơn giản là mỡ,dầu,sáp

-Loại lipit phức tạp là

phôtpholipit,stêrôit,sắc tố và vitamin

TreoH4-2 Cấu trúc của phân tử mỡ HS

quan sát cấu tạo của phân tử mỡ Nêu

cấu tạo của mỡ ?

Giảng giải

+Mỡ thực vật ,mỡ cá dạng lỏng do chứa

axit béo không no gọi là dầu

+Mỡ động vật ở trạng thái nưả lỏng nửa

rắn

-?Ta nên ăn mỡ hay dầu thực vật? Vì

sao?

-Vì sao động vật ngủ đông thường có lớp

mỡ dày?Từ đó cho biết mỡ có chức năng

chính là gì?

Lipit khác đường cacbohiđrat ở chỗ nào?

liên kết với nhau bằng liên kếthiđrô ->sợi xenlulôzơ->bó sợi->cấu tạo nên thành tế bào thựcvật.-Đường cung cấp năng lượngcho cơ thể hoạt động,giúp phụchồi nhanh sức khoẻ

-Đường chuyển hoá thành mỡtích luỹ trong cơ thể

-Không có cấu trúc đa phân ,tỉ lệcác nguyên tố C,H,O khác nhautrong phân tử Ít O

Nên ăn dầu thực vật nhiều hơnăn mỡ Vì trong mỡ có nhiều axítbéo no có hại dẫn đến nếu ănquá nhiều mỡ sẽ xơ vữa độngmạch ,béo phì Trong dầu thựcvật có chứa nhiều axit béo không

no có lợi cho cơ thể hơn

bộ phận cấu thành nên các thànhphần khác nhau của tế bào

II/Lipit-Kị nước-Không cấu trúc theo nguyên tắc

đa phân

1.Mỡ-Cấu tạo gồm một phân tử glixêrolliên kết với 3 axít béo

-Chức năng chính làdự trữ nănglượng cho tế bào

2.Phôtpholipit -Cấu tạo : gồm 1 phân tử glixêrolliên kết với hai phân tử axit béo vàmột nhóm phôtphát

-Chức năng:Cấu tạo nên các loạimàng của tế bào

Bảng so sánh :

Trang 10

3.Củng cố và hoàn thiên kiến thức:

-GV cho HS đọc ghi nhơ.GV nêu câu hỏi SGK gọi HS trả lời.HS khác bổ sung GVcho điểm HS

-Hướng dẫn làm bài tập về nhà :câu1d

*Bài tập về nhà:Hãy nêu ví dụ,cấu tạo và chức năng sinh học của từng loại đường mà em đãhọc? GV lậpmẫu bảng cho HS, HS về nhà điền thông tin vào bảng Tiết sau GV sửa , HS so sánh kết quả

Các loại

đường

Ví dụ(gồm các loạiđường nào? )

Đường đơn -(glucôzơ)-(fructôzơ)

-(galactôzơ)

CT:C6H10O6 -Là nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn của tế bào và cơ

thể

Đường đôi -(lactôzơ)-(mantozơ) CT:CHai phân tử đường đơn12H22O11

liên kết với nhau

Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào, cơ thể

Đường đa -(xenlulozơ)-(tinh bột)

-(glicogen)-(kitin)

Nhiều phân tử đường đơnliên kết với nhau

(CT phức tạp)

-Cấu tạo nên thành tế bào thực vật-Nguồn năng lượng dự trữ cho cây-Nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn -Cấu tạo nên thành tế bào nấm

Rút kinh nghiệm

*Bài dài,cần vấn đáp và hướng dẫn HS phân tích hình

*Thao tác của GV phải nhanh nhẹn kết hợp hỏi đáp và ghi chép kiến thức cơ bản cho HS trên bảng gọn, rõ ràng

*Kiến thức hoá hữu cơ HS còn chưa học kĩ nên chỉ giới thiệu những kiến thức cơ bản dễ hiểu

1/ Cacbohiđrat:

+Cấu tạo

-Giới thiệu cấu tạo hoá học của đường gồm 3 nguyên tố chính:C,H,O để thấy vai trò của các nguyên tố này là cácnguyên tố chính trong cơ thể sinh vật

-Giới thiệu cấu trúc đa phân của đường mà các đơn phân chủ yếu là đường 6C

-Liên kết của các đơn phân là liên kết glucôzit->Các đường đơn và đường đa

+Chức năng:đường đơn……., đường đa……….,cacbohiđrat liên kết với prôtêin………

2/Cấu tạo lipít:

-Kị nước

-Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

-Chức năng của lipít là dự trữ năng lượng cho tế bào,tham gia các cấu trúc TB và các hoạt động sống của tế bào

Ngày soạn :19/09

BÀI 5 +6 : PRÔTÊIN VÀ AXIT NUCLEIC

Cacbohiđrat

-Cn(H2 O)m

-Hoà tan trong dung môi

-Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào, cơ thể,kết hợp

vơi prô têin …

Lipit-NhiềuC,H rất ít O-Kị nước,tan trong dung môi hữu cơ, khó phân huỷhơn

-Cấu trúc hệ thống màng sinh học và có các vai tròkhác như hoocmôn, vitamin, tham gia điều chỉnhnhiều quá trình sống

TIẾT 5

Trang 11

I Mục tiêu: Qua bài này, HS :

-Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin:cấu trúc bậc 1,bậc2,bậc3 và bậc4

-Nêu được chức năng một số loại prôtêin và đưa ra các ví dụ minh hoạ

-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng các chức năng của prôtêin và giải thích được ảnh hưởng của những yếutố này đến chức năng của prôtêin

II Phương tiện dạy học

-Tranh về cấu trúc hoá học của prôtêin

-GV có thể dùng dây đồng hoặc dây điện tạo ra các kiểu cấu trúc bậc 2 hoặc bậc 3 của prôtêin để minhhoạ cho HS, hoặc mô hình cấu trúc hêmôglôbin (nếu có)

III Tiến trình bài dạy học

1.Mở bài

-Tại sao thịt gà lại khác thịt bò?

-Tại sao sinh vật này lại ăn thịt sinh vật khác?

- Tại sao các tu sĩ phật giáo không ăn thịt mà vẫn khoẻ mạnh ?

Ngay từ thế kỉ thứ 19 người ta đã cho rằng:”sống là phương thức tồn tại của prôtêin” Vậy prôtêin có đặcđiểm và chức năng gì mà được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống? Đọc mở đề bài 5(sgk)

2.Bài mới

1:

Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin

*Nhắc lại kiến thức cũ lớp9

Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc

nào?

-Đơn phân của prôtêin là gì?

-Vì sao prôtêin mang tính đa dạng và

đặc thù?

Gợi ý:Vì sao chỉ hơn 20 loại axit amin

có thể tạo ra vô số loại phân tử prôtêin

(10 14

- 1015 loại)

* Tìm hiểu các bậc cấu trúc của prôtêin

Treo H5-1:Các bậc cấu trúc của prôtêin

Thảo luận 5 phút :

-Căn cứ vào đâu ta có thể phân biệt

được các bậc cấu trúc của prôtêin?

-Nêu cấu trúc bậc1,2,3,4 của phân tử

prôtêin?

GV hướng dẫn HS tạo các bậc cấu trúc

của prôtêin bằng sợi dây đồng

*Sự ảnh hưởng của một số nhân tố lên

hoạt tính của prôtêin

Vấn đáp:

-Vì sao ở người ốm bị sốt cao có thể hôn

mê và chết?

-Vì sao một số vi sinh vật sống được ở

suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100o C

Nhắc lại kiến thức cũ lớp9

Cấu trúc không gian củachuỗi pôlipeptit

Quan sát hình và kết hợpthông tin sgk để trả lời

HS tạo cấu trúc bậc củaprôtêin bằng sợi dây đồng

-Prôtêin biến tính khi ởnhiệt độ cao, nhiệt độ caogây phá vỡ cấu trúc khônggian ba chiều của prôtêinlàm cho chúng mất chứcnăng sinh học

-Prôtêin loài này có cấutrúc đặc biệt nên không bịbiến tính khi ở nhiệt độcao

-Có hơn 20 loại aa nhưng đã tạo ra sự

đa dạng và đặc thù của các phân tửprôtêin do số lượng, thành phần và trậttự sắp xếp các aa

a Cấu trúc bậc 1:

Các axit min liên kết với nhau tạothành chuỗi pôlipeptit theo mạch thẳng

b Cấu trúc bậc 2 Chuỗi pôlipeptit xoắn lại hoặc gấp nếplại ->Cấu trúc bậc 2

c Cấu trúc bậc 3:

Chuỗi pôlipeptit dạng xoắn lại hoặcgấp nếp lại tạo nên cấu trúc bậc 3

d Cấu trúc bậc 4 :Khi một prôtêin được cấu tạo từ mộtvài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗipôlipeptit liên kết với nhau theo cáchnào đó tạo nên cấu trúc bậc 4

Hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúckhông gian gọi là sự biến tính ,do nhiệt

Trang 12

mà prôtêin của chúng không bị hư hỏng

(biến tính)?

HĐ2:

Tìm hiểu chức năng của prôtêin

Yêu cầu HS nghiên cứu ở SGK và nêu

chức năng của prôtêin , cho ví dụ minh

hoạ vai trò một số loại prôtêin ở người

HĐ3:

Nhắc lại kiến thức lớp9 :

-?Axit nuclêic gồm những loại nào?

-?Axit nuclêic được cấu trúc theo

nguyên tắc nào?

-?Đơn phân của nó là gì?

-?Liên kết giữa các đơn phân là liên kết

gì?

Tìm hiểu cấu trúc phân tư ûADN

Treo H6-1:Các loại nuclêotit của AND

Thảo luận5 phút:

Quan sát H6-1 em thấy ADN có mấy

loại nu,là những loại nào? Mỗi nu gồm

những thành phần nào?Các loại nu có

những điểm nào giống và khác nhau?

Treo H6-1:Mô hình cấu trúc phân tử

ADN

*GVgiới thiệu vị trí ADN trong tế bào

AND nằm trong nhân tế bào và ở ti

thể,lạp thể ở tế bào chất

*GV đây là mô hình cấu trúc không

gian phân tử ADN của 2 nhà bác học

J.Watson và F.Críc

công bố vào năm 1953 Thảo luận 5

phút:

Hãy quan sát sơ đồ H6-1và mô tả cấu

trúc không gian của phân tử AND?

*Phân tích cấu trúc phân tử ADN Câu

hỏi gợi ý như sau:

-?ADN giống cái gì?

-?Tay thang cấu tạo như thế nào?

-?Bậc thang cấu tạo như thế nào?

-?Tại sao nguyên tắc này được gọi là

nguyên tắc bổ sung?

-?Vì sao liên kết hiđrô là liên kết yếu

mà cấu trúc ADN vẫn bền vững?

-?Quan sát H6-1 ta thấy phân tử ADN có

đường kính không đổi suốt dọc chiều dài

của nó,em hãy giải thích vì sao?

-?Chức năng của ADN là gì?

Nghiên cứu thông tin ởSGK, nêu chức năng củaprôtêin và cho ví dụ minhhoạ vai trò một số loạiprôtêin ở người

Nhắc lại kiến thức lớp 9

Liên kết phôtphođieste

Suy nghĩ trả lời

Cái cầu thang xoắn

Đ-P nối nhau bằng liên kếtphôtphođieste

Các nuclêotit giữa 2 mạchpôlinuclêotit liên kết vớinhau bằng liên kết hiđrôtheo nguyên tắc bổ sung :A-T bằng 2 liên kết hiđrôvà ngược lại

G-X bằng 3 liên kết hiđrôvà ngược lại

Liên kết hiđrô,gọi làNTBS vì cứ A mạch nàyliên kết với T mạch kiabằng 2 liên kết hiđrô vàngược lại,…

Nhiều nu nên nhiều liênkết hiđrô

Theo NTBS 1 bazơ lớnliên kết với 1 bazơ bé sựliên kết đó đảm bảo chochuỗi pôlinuclêotit chạy

1.axít đêoxiribonuclêic (AND)a/Cấu trúc của AND:

-Có 4 loại nu :A,T,G,X

-Mỗi nu gồm 3 thành phần :+đường pen tôzơ (loại đường 5C)+nhóm phôtph phát

+bazơnitơ-Các loại nu giống nhau ở đường ,nhómvà nhóm phôtphat và khác nhau ở thànhphần bazơnitơ

*Mô hình cấu trúc không gian của phântử AND (SGK):

+AND là một chuỗi xoắn kép gồm haimạch pôlinuclêotit chạy song song vàngược chiều nhau

+Chiều xoắn từ trái sang phải (xoắnphải, ngược chiều kim đồng hồ)

+Đường kính vòng xoắn2nm (20ăngxtron)

+Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nu,dài0,34nm

+Chiều dài gồm hàng chục tới hàngtrăm µm

-Giữa các nu trong mỗi mạchpôlinuclêotit liên kết với nhau bằngliên kết phôtphođieste(Đ-P)

-Các nuclêotit giữa 2 mạchpôlinuclêotit liên kết với nhau bằngliên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung,tức là cứ :

+A-T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại+G-X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược

Trang 13

-?Thông tin di truyền là gì?

HĐ 4 :

- Có bao nhiêu loại ARN người ta phân

biệt chúng theo tiêu chí nào?

- Yêu cầu thảo luận và phát phiếu học

tập:Hãy phân biệt cấu trúc và chức năng

của các loại ARN?

- ADN->ARN->PRÔTÊIN ->tính trạng

của sinh vật

song song và có đườngkính không đổi

Nhắc lại kiến thức bài cũvà kiến thức lớp 9

Là thông tin qui định cấutrúc prôtêin

3 loại ARN phân biệtchúng dựa vào chức nănglà chủ yếu

Thảo luận và điền vàophiếu học tập

lại

b/ Chức năng của ADN Chức năng của AND là:lưu trữ,bảoquản và truyền đạt thông tin di truyền ởcác loài sinh vật

2/axit ribonuclêica/Cấu trúc của phân tư ÛARN-ARN cấu trúc theo nguyên tắc đa phângồm một chuỗi pôlinuclêotit, mà đơnphân là các nuclêotit

-Có 4 loại nu :A,U,G,X

Phiếu học tập

*Cấu trúc: -2 mạch pôlinuclêotit, xoắn kép

-4 loại nu:A,T,G,X

-1 mạch pôlinuclêotit, xoắn kép cục bộ

-4 loại nu:A,U,G,X Trong đó U thay cho T

*Chức năng Lưu trữ,bảo quản và truyền đạt

thông tin di truyền (thông tin về cấutrúc prôtêin) ở các loài sinh vật

Gồm 3loại có chức năng khác nhau cùng tham giatổng hợp phân tử prôtêin

3 Củng cố và hoàn thành kiến thức :

-GV cho HS đọc ghi nhớ GV nêu câu hỏi1,2 sgk gọi HS trả lời.HS khác bổ sung.GVcho điểm HS

-Hướng dẫn làm bài tập về nhàcâu3:Các prôtêin khác nhau về đặc tính là do chúng khác nhau về số lượng,thànhphần,trật tự sắp xếp của các axit amin

-GV cho HS đọc ghi nhớ.GV nêu câu hỏi 2,3 SGK gọi HS trả lời.HS khác bổ sung.GV nhận xét bổ sung và chođiểm HS

-Hướng dẫn làm bài tập về nhà

Trang 14

-Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.

-Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ có lợi thế gì

-Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào

II Phương tiện dạy học

-Tranh ảnh minh hoạ một số loại tế bào khác nhau có trong SGK

III Tiến trình bài dạy học

1 Ổn định lớp :

Vào bài :

Câu hỏi:

Con gà được sinh ra từ đâu? (Từ quả trứng thụ tinh được ấp nở ra).Trứng gà là một tế bào to lớn

Các em sinh ra từ đâu?(Từ hợp tử là một tế bào sau khi thụ tinh của 2 giao tử bố và mẹ) Hợp tử là một tếbào bé nhỏ

Như vậy :đơn vị cơ bản của cơ thể sống là gì?(tế bào)

Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?(vì cấu trúc nên cơ thể và là nơi diễn ramọi hoạt động sống)

Hãy kể tên các giới sinh vật? Giới Khởi sinh có đặc điểm gì khác so với các giới sinh vật còn lại?

(Giới Khởi sinh là sinh vật nhân sơ ,còn lại là sinh vật nhân thực )

Vậy thế giới sống thuộc hai giới là giới nhân sơ và giới nhân thực Vậy tế bào có cấu trúc phù hợp với chứcnăng của chúng ra sao ->Ghi tên chương II, tên bài

2.Bài mới

HĐ 1 :

Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Các em có bao giờ nhìn thấy vi khuẩn chưa?

Mặc dù vi khuẩn có rất nhiều xung quanh

chúng ta và thậm chí ngay trên cơ thể chúng

ta nhưng vì kích thước rất nhỏ nên chúng ta

chỉ có thể nhìn thấy chúng dưới kính hiển vi

với độ phóng đại cả nghìn lần.Các em hãy

quan sát H7-1

*Treo tranh sơ đồ cấu tạo tế bào động vật và

tế bào vi khuẩn

So sánh tế bào vi khuẩn với tế bào động vật

về:

-Cấu tạo chung gồm những thành phần nào?

-Tế bào vi khuẩn khác tế bào động vật ở

Chưa có nhân hoàn chỉnh,chưa có màng nhân, sốlượng bào quan ít…

I/đặc điểm chung của tế bào nhânsơ

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổibật là:

+Chưa có nhân hoàn chỉnh

+Tế bào chất không có hệ thốngnội màng và không có các bàoquan có màng bao bọc

+Kích thước của tế bào khoảng 5µm (bằng 1/10 tế bào nhân thực)-

1-> làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.

Ngày đăng: 08/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành cách đây khoảng 4,7 tỉ năm - giáo án sinh học 10 - ban cơ bản
Hình th ành cách đây khoảng 4,7 tỉ năm (Trang 5)
Treo H11-1: Sơ đồ các kiểu vận chuyển các - giáo án sinh học 10 - ban cơ bản
reo H11-1: Sơ đồ các kiểu vận chuyển các (Trang 21)
Treo H11-2: sơ đồ quá trình thực bào và ẩm - giáo án sinh học 10 - ban cơ bản
reo H11-2: sơ đồ quá trình thực bào và ẩm (Trang 22)
Treo H16-3: Sơ đồ chu trình Crép. - giáo án sinh học 10 - ban cơ bản
reo H16-3: Sơ đồ chu trình Crép (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w