Tài liệu được sưu tầm,chỉnh sửa và trình bày từ kiến thức căn bản cho đến nâng cao.Hình ảnh minh hoạ,phong phú,đơn giản giúp bạn đọc có cái nhìn trực quan hơn về cấu tạo chung trên ô tô.Rất mong nhận được sự quan tâm và ủng hộ của các bạnThanks
Trang 1ĐỀ THI Câu 1 ( 3 điểm)
- Trình bày chức năng của bộ biến mô thủy lực
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của bộ biến mô thủy lực (theo hình vẽ)
Trang 2Câu 2 (3 điểm)
- Trình bày chức năng và phân loại bộ bánh răng hành tinh
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của bộ bánh răng hành tinh kiểu Simpson.(theo hình vẽ)
Trang 3Câu 3 (3 điểm)
-Trình bày chức năng của hệ thống điều khiển thủy lực
- Điền chú thích và trình bày chức năng,nguyên lý làm việc của các van chính trong hệ thống điều khiển thủy lực
Trang 4
Câu 4 (3 điểm)
- Trình bày chức năng của ly hợp C1 và C2
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của ly hợp C1 và C2
Câu 5 (3 điểm)
Trinh bày hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục của hộp số tự động trên ôtô
Trang 6Câu 7 ( 3 điểm)
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc ở tay số dãy D (số 1) trong hộp số tự động (theo hình vẽ)
Trang 7Câu 8 (3 điểm)
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của sơ đồ hộp số tự động điều khiển bằng điện tử (theo hình vẽ)
Trang 8Câu 9 (3 điểm)
- Điền chú thích sơ đồ bố trí hộp số tự động trên ôtô(theo hình vẽ)
- Trình bày ưu điểm của hộp số tự động so với hộp số thường
Trang 9
CÂU 10 (3 điểm)
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc ở tay số ở dãy “ R “( theo hình vẽ)
Trang 10ĐÁP ÁN Câu 1 ( 3 điểm)
- Trình bày chức năng của bộ biến mô thủy lực
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của bộ biến mô thủy lực (theo hình vẽ)
a Chức năng của bộ biến mô (1 điểm)
- Tăng momen do động cơ tạo ra
- Đóng vai trò như một ly hợp thủy lực truyền momen đến hộp số
- Hấp thụ các dao động xoắn của động cơ và hệ thống truyền lực
- Có tác dụng như một bánh đà để làm đều chuyển động quay của động cơ
- Dẫn động bơm dầu của hệ thống điều khiển thủy lực
b Điền chú thích : (1điểm)
1 Vỏ trước 4 Cánh bơm 7 Trục sơ cấp hộp số
2 Ly hợp khóa biến mô 5 Cánh Stator 8 Trục stator
3 Cánh tuabin 6 Bơm dầu 9 Khớp một chiều
c Nguyên lý làm việc của bộ biến mô thủy lực: (1 điểm)
- Khi trục khuỷu động cơ quay làm cánh bơm quay theo Khi tốc độ quay của cánh bơmtăng lên, lực ly tâm làm dầu chảy qua phía ngoài cánh bơm dọc theo bề mặt bên trongcánh bơm Khi cánh bơm quay nhanh hơn nữa làm lực ly tâm càng lớn cho Lực ly tâmcủa dầu tác dụng lên cánh tuabin làm cánh tuabin quay theo, dẫn động trục sơ cấp hộp
số quay Dầu sau đó theo cánh stator đi trở lại cánh bơm Chu kỳ cứ tiếp tục như vậy
- Khi xe đang đỗ, động cơ làm việc không tải: Cánh bơm quay chậm nên chỉ có mộtlượng nhỏ dầu đưa vào cánh tuabin, làm tuabin không quay, ôtô đứng yên mặc dầuđộng cơ đang cái số
Trang 11- Khi xe khởi hành: Phanh được nhả ra, cánh tuabin quay cùng trục sơ cấp hộp số, khiđạp chân ga làm tuabin quay với momen lớn hơn momen do động cơ tạo ra, làm xechuyển động.
- Khi tốc độ động cơ tăng lên: trục khuỷu quay nhanh làm động cơ quay nhanh, làm dầuvăng ra làm tubin quay nhanh hơn Stator bị khóa cứng bởi khớp một chiều nên khôngquay cánh stator hướng dòng dầu vào cánh bơm làm cho cánh bơm quay nhanh thêm
- Khi tốc độ động cơ nhanh đều: cánh bơm và cánh tuabin có cùng một tốc độ quay, bộbiến mô làm một ly hợp thủy lực
Câu 2 (3 điểm)
- Trình bày chức năng và phân loại bộ bánh răng hành tinh
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của bộ bánh răng hành tinh kiểu Simpson.(theo hình vẽ)
a Trình bày chức năng và phân loại bộ bánh răng hành tinh : (1 điểm)
+ Chức năng của bộ bánh răng hành tinh :
- Cung cấp một vài tỷ số truyền để đạt momen và tốc độ quay phù hợp với các chế độ
xe chạy và điều khiển của lái xe
- Cung cấp bánh răng đảo chiều cho xe chạy lùi
- Cung cấp vị trí số trung gian để cho phép động cơ chạy không tải khi xe đỗ
+ Phân loại : có 2 loại
- Loại bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu simpson
- Loại bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu Ravigneau
b Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của bộ bánh răng hành tinh kiểuSimpson.(2 điểm)
+ Điền chú thích: (0,5điểm)
1 Bánh răng mặt trời 2 Cần dẫn
Trang 123 Bánh rănng bao 4 Bánh răng hành tinh
+ Đảo chiều:
- Bánh răng bao: bị động
- Băng răng mặt trời: chủ động
- Cần dẫn: cố định
Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh lúc này bị
cố định bằng cần dẫn quay xung quanh trục của nó theo ngược chiều kim đồng hồ Làmbánh răng bao quay ngược chiều kim đồng hồ
Trang 13Câu 3 (3 điểm)
- Trình bày chức năng của hệ thống điều khiển thủy lực
- Điền chú thích và trình bày chức năng,nguyên lý làm việc của các van chính trong hệ thống điều khiển thủy lực.(theo hình vẽ)
a Trình bày chức năng của hệ thống điều khiển thủy lực: ( 1 điểm)
+ Chức năng của hệ thống điều khiển thủy lực:
- Cung cấp dầu thủy lực đến bộ biến mô
- Điều chỉnh áp suất thủy lực do bơm dầu tạo ra
- Chuyển hóa tải trọng động cơ và tốc độ xe thành tín hiệu thủy lực
- Cung cấp áp suất thủy lực đến các ly hợp và phanh để điều khiển hoạt động của bánhrăng hành tinh
- Bôi trơn các chi tiết chuyển động quay bằng dầu
- Làm mát biến mô và hộp số bằng dầu
b Điền chú thích và trình bày chức năng, nguyên lý làm việc của các van chính trong
hệ thống điều khiển thủy lực (2 điểm)
5 Bộ truyền hành tinh 5 tốc độ 15 Van điều biến bướm ga
6 Bơm dầu 16 Van trục 1-2
7 Biến mô 17 Van trục 2-3
8 Cácte dầu 18 Van trục 3-4
Trang 149 Van rơle khóa biến mô 19 Bộ tích năng
10 Van tín hiệu khóa 20 Van ly tâm
+ Trình bày chức năng,nguyên lý làm việc của các van chính trong hệ thống điềukhiển thủy lực :
- Các chức năng của van :
+ Van áp điều áp sơ cấp: điều chỉnh áp suất thủy lực do bơm dầu tạo ra,tạo ra một ápsuất chuẩn làm cơ sở cho các áp suất khác
+ Van điều áp thứ cấp: tạo ra áp suất biến mô và áp suất bôi trơn
+ Van điều khiển bằng tay: được dẫn động bằng cần chọn số,nó mở van dầu đến vanthích hợp cho từng tay số
+ Van bướm ga: tạo ra áp suất thủy lực tương ứng với góc của chân ga
+ Van cắt giảm áp: khi áp suất bướm ga tăng lên vượt quá một giá trị xác định, van nàylàm giảm áp suất chuẩn do van điều áp sơ cấp tạo ra
+ Các van chuyển số (1-2,2-3,3-4):lựa chọn các khoang (số 1 -2),(2-3),(3-OD) để cho
áp suất chuần tác động lên bộ truyền bánh răng hành tinh
+ Van tín hiệu khóa biến mô :quyết định thời điểm đóng - mở khóa biến mô và truyềnkết quả đến role khóa biến mô
+ Van rơ le khóa biến mô: chọn các khoang chân không cho áp suất biến mô, nó bật haytắt ly hợp khóa biến mô
+ Các bộ tích năng: Làm giảm va đập khi các pittông C0,C1,C2 hay B2 hoạt động
- Nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực: Hệ thống điều khiển thủy lực biến đổi tảicủa động cơ (góc mở bướm ga) và tốc độ của xe thành các áp suất thủy lục khác nhau
và đến lượt các áp suất này sẽ quyết định thời điểm chuyển số
Trang 15Câu 4 ( 3 điểm)
- Trình bày chức năng của ly hợp C1 và C2
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của ly hợp C1 và C2.
a Trình bày chức năng của ly hợp C1 và C2 ( 1 điểm)
3 Các đĩa ép 8 Cấp dầu có áp suất
4 Van một chiều 9 Lò xo hồi
5 Bi van một chiều của pittông
+ Trình bày nguyên lý làm việc của ly hợp C1 và C2
+ Ăn khớp:
- Khi dầu có áp suẩt chảy vào trong xylanh, nó ấn vào viên bi van một chiều củapittông làm cho nó đóng van một chiều lại Điều đó làm cho pittông dịch chuyển bêntrong xylanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa ma sát
- Đĩa thép và đĩa ma sát quay với tốc độ như nhau,có nghĩa ly hợp ăn khớp.Trục sơ cấpnối với bánh răng bao, công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao
Trang 16+ Nhả khớp:
- Khi dầu thủy lực có áp suất xả ra,áp suất dầu trong xylanh giảm xuống làm viên bivan một chiều tách ra khỏi đế van, điều này được thực hiện bằng lực ly tâmta1c dụnglên nóva2 dầu trong xylanh được xả qua van một chiều.Pittông trở về vị trí củ bằng lò
xo hồi làm ly hợp nhả ra
Câu 5 (3 điểm)
Trinh bày hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục của hộp số
tự động trên ôtô
+ Hiện tượng : 1 điểm
+ Nguyên nhân :1 điểm
chuyển số không nhanh
hoặc không êm
a Mức dầu của hệ thống thủy lực không đủ
b Cơ câu cần nối dẫn động
bị hỏng hoặc chỉnh không đúng
c Cơ cấu hãm hoặc ly hợp điều khiển số bị hỏng, trượt
- Kiểm tra và bổ sung dầu
- Sửa chữa hoặc điều chỉnh
- Kiểm tra khắc phục
Trang 17d Các van thủy lực bẩn hoặchỏng.
- Làm sạch hoặc thay mới
c Hỏng khớp quay một chiều, cơ cấu hãm hoặc ly hợp gài số
- Làm sạch, sửa chữa hoặc thay mới
Trang 182 Trục trung gian 8 Phanh số 2(B2)
3 Bộ truyền hành tinh sau 9 Phanh số lùi và số 1(B3)
4 Bộ truyền hành tinh trước 10 Khớp một chiều số 1(F1)
5 Ly hợp số tiến C1 11 Khớp một chiều số 2(F2)
6 Ly hợp số truyền thẳng C2 12 Bánh răng bị động trung gian
b Trình bày chức năng của các bộ phận trong bộ truyền bánh răng hành tinh 3 tốc
độ được cho trong (1,5 điểm)
Nối trục sơ cấp và bánh răng mặt trời trước sau
Phanh dải số 2(B1) Khóa bánh răng mặt trời trước và sau ngăn không cho
chúng quayca3 ngược và thuận chiều kim đồng hồ
Phanh số 2(B2) Khóa bánh răng mặt trời trước và sau ngăn không cho
chúng quay ngược chiều kim đồng hồ trong khi F1 hoạtđộng
Phanh số lùi và số 1(B3) Khóa cần dẫn bộ truyền hành tinh sau ngăn không cho
chúng quay cả thuận và ngược chiều kim đồng hồ
Khớp một chiều số 1(F1) Khi B2 hoạt động ,nó khóa bánh răng mặt trời trước và
sau ngăn không cho chúng quay ngược chiều kim đồng hồ
Khớp một chiều số 2(F2) Khóa cần dẫn bộ truyền hành tinh sau ngăn không cho nó
quay ngược chiều kim đồng hồ
Trang 19Câu 7 ( 3 điểm)
Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc ở tay số dãy D (số 1) trong hộp số
tự động (theo hình vẽ).
a Điền chú thích: (1,5 điểm)
1 Bánh răng chủ động trung gian 7 Phanh dải số 2 (B1)
2 Trục trung gian 8 Phanh số 2(B2)
3 Bộ truyền hành tinh sau 9 Phanh số lùi và số 1(B3)
4 Bộ truyền hành tinh trước 10.Khớp một chiều số 1(F1)
5 Ly hợp số tiến C1 11 Khớp một chiều số 2(F2)
6 Ly hợp số truyền thẳng C2 12 Bánh răng bị động trung gian
b Trình bày nguyên lý làm việc ở tay số dãy D (số 1) trong hộp số tự động (1,5điểm)
Dòng truyền công suất :
- Trục sơ cấp → C1→Bánh răng bao bộ truyền hành tinh trước→các bánh răng hànhtinh trước
- Các bánh răng hành tinh trước→cần dẫn bộ truyền hành tinh trước→trục trunggian→bánh răng chủ động trung gian
- Các bánh răng hành tinh trước→bánh răng mặt trời trước và sau→cần dẫn bộ truyềnhành tinh sau →F2
- Các bánh răng hành tinh sau→bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau→ trục trunggian→bánh răng chủ động trung gian
Trang 20Câu 8 (3 điểm)
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của sơ đồ hộp số tự động điều khiển bằng điện tử (theo hình vẽ)
a Điền chú thích (1,5 điểm)
1 Bộ biến mô 5 Bộ truyền bánh răng hành tinh
2 Bơm dầu 6 Cảm biến tốc độ quay tuabin
3 Cảm biến tốc độ xe 7 Các van điện từ
4 Cảm biến đếm tốc độ vòng quay 8 Cần chuyển sô
9 Bộ điều khiển thủy lực 10 Các cảm biến
b Trình bày nguyên lý làm việc của sơ đồ hộp số tự động điều khiển bằng điện tử? (1,5điểm)
- Bộ biến mô: Để truyền và khuyếch đại mômen do động cơ sinh ra.
- Bộ truyền động bánh răng hành tinh: Để để điều khiển việc chuyển số như giảm
tốc, đảo chiều, tăng tốc, và vị trí số trung gian
- Bộ điều khiển thuỷ lực: Để điều khiển áp suất thuỷ lực sao cho bộ biến mô và bộ
truyền bánh răng hành tinh hoạt động êm
- Các ECU động cơ và ECT: Để điều khiển các van điện từ và bộ điều khiển thuỷ lực
nhằm tạo ra điều kiện chạy xe tối ưu
Hộp số này sử dụng áp suất thuỷ lực để tự động chuyển số theo các tín hiệu điều khiểncủa ECU ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ và của xe do các
bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ lực
Ngoài ra cón có loại hộp số tự động thuần thuỷ lực Kết cấu của một hộp số tự độngthuần thuỷ lực về cơ bản cũng tương tự như của ECT Tuy nhiên, hộp số này điều khiểnchuyển số cơ học bằng cách phát hiện tốc độ xe bằng thuỷ lực thông qua van điều tốc
và phát hiện độ mở bàn đạp ga từ bướm ga thông qua độ dịch chuyển của cáp bướm ga
Trang 21Câu 9 (3 điểm)
- Điền chú thích sơ đồ bố trí hộp số tự động trên ôtô (theo hình vẽ)
- Trình bày ưu điểm của hộp số tự động so với hộp số thường?
a Điền chú thích (1 điểm)
1 Động cơ 4 Bán trục
2 Hộp số ngang 5 Trục các đăng
3 Hộp số dọc 6 Bộ vi sai
b Trình bày ưu điểm của hộp số tự động so với hộp số thường ( 2 điểm)
+ So với hộp số thường, hộp số tự động có các ưu điểm sau :
- Nó giảm mệt mỏi cho người lái xe bằng cách loại bỏ hang loạt thao tác cắt lyhợp và thuường xuyên phải chuyển số
- Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế độ lái
xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kỹ thuật lái xe khókhăn và phức tạp như vận hành ly hợp
- Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động khỏi bị quá tải, do nó nối chúng bằngthủy lực (qua biến mô) tốt hơn so với nối bằng cơ khí
Trang 22CÂU 10 ( 3 điểm)
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc ở tay số ở dãy “ R “( theo hình vẽ).
a Điền chú thích (1,5 điểm)
1 Bánh răng chủ động trung gian 6 Ly hợp số truyền thẳng C2
2 Trục trung gian 7 Phanh dải số 2 (B1)
3 Bộ truyền hành tinh sau 8 Phanh số 2(B2)
4 Bộ truyền hành tinh trước 9 Phanh số lùi và số 1(B3)
5 Ly hợp số tiến C1 10 Khớp một chiều số 1(F1)
11 Khớp một chiều số 2(F2) 12 Bánh răng bị động trung gian
b Trình bày nguyên lý làm việc ở tay số ở dãy “R“(1,5 điểm)
Dòng truyền công suất:
Trục sơ cấp→C2→Bánh răng mặt trời trước và sau→Các bánh răng hành tinh sau:
- Các bánh răng hành tinh sau→cần dẫn bộ truyền hành tinh sau→B3
- Các bánh răng hành tinh sau→bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau→trụctrung gian→bánh răng chủ động trung gian