Kiến thức chuyên ngành luôn yêu cầu bạn phải cập nhật và trau dồi từng ngày.Để có nền tảng kiến thức vững chắc trước các kì thi…bạn không thể thiếu các tài liệu tham khảo hay được chia sẻ trên mạng Internet.Share to be share more
Trang 1DÃY SỐ THỜI GIAN
1 KHÁI NIỆM
1.1 Dãy số thời kỳ 1.2 Dãy số thời điểm
Khoảng cách thời gian đều nhau
Khoảng cách thời gian không đều nhau 1.3 Ý nghĩa của dãy số thời gian.
- Nghiên cứu được tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian.
- Việc so sánh phân tích các trị số sẽ cho ta thấy rõ các đặc điểm về xu hướng và quy luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu.
- Làm cơ sở cho việc dự đoán phát triển của hiện tượng trong tương lai.
Ý
nghĩa
Trang 22 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
2.1 Mức độ bình quân qua thời gian
2.1.1 Đối với dãy số thời kỳ
n n
y y + y + + yn =∑ yi
= 1 2
Trong đó : y i ( i = 1 ,n ) Các mức độ của dãy số thời kỳ.
n : Số mức độ của dãy số.
2.1.2 Đối với dãy số thời điểm
Khoảng cách thời gian
+
+
n y
y y
+ +
+ + +
=
t
t
y t
t t
t y t
y t y
i
i i n
n n
y
2 1
2 2 1 1
2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
n
y
yn
n i
δ
δ
Trang 32.3 Tốc độ phát triển
Liên hoàn : y
y t
i
i i
i i n
1 2
t
2.4 Tốc độ tăng (giảm)
Liên hoàn: 1
1 1
i
i i
i i
1 1
1
1 1
y
y y
y
y a
i
i i
i i i
i i
Trang 4Ví dụ: Sau đây dùng để minh họa cho các chỉ tiêu trên:
1995 1996 1997 1998 1999 2000
2.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (tỉ.đồng)
i
i i
i
i i i
0.21121
.2640
y
0.2112
1.2640
1
Trang 53 CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU THẾ PHÁT TRIỂN
CƠ BẢN CỦA HIỆN TƯỢNG.
3.1 Phương pháp kết hợp hai dãy số thời gian:
Giá trị tổng sản lượng 1995 1996 1997 1998 1999+Theo giá cố định 1990
+Theo giá cố định 1997 40- 45- 5054 58- 65
Hệ số điều chỉnh: 54/50 = 1,08
3.2 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian:
Trang 63.3 Phương pháp số bình quân trượt (di động)
Ví dụ : Sản lượng của một nhà máy sản xuất thép trong thời kỳ
1993 – 2002 như sau:
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002SL
Tính số bình quân di động 3 mức độ:
Năm SL thực tế(tr.tấn) SL trung bình di động(tr.tấn)
Trang 73.4 Phương pháp hồi quy
3.4.1 Phương trình đường thẳng (tuyến tính)
Ví dụ : Điều chỉnh theo phương trình đường thẳng 1 dãy số về năng
suất thu hoạch loại cây trồng K của huyện X như sau:
Trang 83.4.2 Phương trình Parabol bậc 2
Phương trình parabol bậc 2 được sử dụng khi các tốc độ pháttriển liên hoàn (ti) xấp xỉ bằng nhau Phương trình này có dạng nhưsau:
t a t a a
2 1
+
= +
+
= +
+
t y t
a t a t a
t y t
a t a t a
y t
a t a n a
2 4
2
3 1
2 0
3 2
2 1 0
2 2 1
=
= +
t y t
a t a
t y t
a
y t
a n a
2 4
2
2 0
2 1
2 2 0
Giải hệ phương trình trên ta được:
n
t y t y
t
2 2
n
y t y
t n
2 2
2
Trang 9Ví dụ : Căn cứ vào tài liệu về doanh số bán của Công ty thương
nghiệp X thuộc thành phố Y, ta lập được bảng dưới đây:
Năm Doanh số bán
y t = 48,24 - 5,62t - 2,1t2
Trang 103.4.3 Phương trình hàm số mũ
Phương trình hàm số mũ được sử dụng khi các tốc độ tăng liên hoànxấp xỉ bằng nhau
Phương trình này có dạng:
nlga0 = ∑lgylga1∑t2 = ∑tlgy
lga0 = ∑lgy/nlga1 = ∑tlgy/∑t2
Trang 11Ví dụ : Có tài liệu về tình hình dân số của địa phương A như sau:
Năm
Dân số có vào
ngày đầu năm
2 7
3527 ,
16 lg
0 28
2295 ,
a1 = 1,019
190 200 210 220 230 240
Trang 123.5 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ
3.5.1 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian ở các mức độ biến
động tương đối ổn định
Ví dụ : Có tài liệu về mức tiêu thụ máy vi tính tại TP.HCM trong 3
Cộng cáctháng cùng tên(Σyi)
Số bình quân thángcủa các tháng cùng tên
5,
,5
3,
4100 100
%8165
,5
6,
4100 100
Qua các chỉ số thời vụ,
ta thấy mặt hàng này tiêuthụ mạnh nhất từ tháng 5cho đến tháng 10 hàng năm
Trang 133.5.2 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu thế phát
triển rõ rệt
Ví dụ: Mức tiêu thụ sách tại thành phố HCM trong thời gian 4 năm
Trang 14Ta có bảng tính toán sau:
Năm Quý Mức tiêu thụy
Trang 15-Chỉ số thời vụ từng quý (Ii) :
0 20 40 60 80 100 120 140
Trang 164 Tự tương quan trong dãy số thời gian
4.1 Khái niệm về tự tương quan
4.2 Phương trình tự tương quan
y y y y
t t
t t t t
1
2 2
1
1 1
t y y y y
y y
y y y
y
t n
t n
n n
n
t t
t t t
t
1
2 2
1
2 2
1 1
Trang 17Ví dụ: Có dữ liệu sau đây về lượng gà tiêu thụ tại TP.HCM (1000
con) qua các năm như sau:
1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
31.4 33.3 33.9 34.8 36.3 38 38.3 38.8 40.1 41.2 41.6
Ta lập bảng giới đây:
y y
y y y
y
t n
t n
n
t t
t t t
t
1
2 2
1
2 2
1 1
= [10 14239.17 (376.3)2][10 13494.57 (366.1)2]
1.3663.37621.1386010
−
−
−
x x
x
x
= 0.92
y t
Trang 195 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THỐNG KÊ NGẮN HẠN
5.1 Dự báo thống kê dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Sử dụng khi các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau
y ˆn+L : Mức độ dự báo tại thời điểm n + L
yn : Mức độ cuối cùng của dãy số
δ : Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình
quân
L : Tầm xa dự báo
5.2 Dự báo thống kê dựa vào tốc độ phát triển bình quân:
Sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau
Công thức dự báo:
) (
Trong đó :
y ˆn+L : Mức độ dự báo tại thời điểm n + L
yn : Mức độ cuối cùng của dãy số
t : Tốc độ phát triển bình quân
Trang 205.1 Dự báo thống kê dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Ví dụ: Có dữ liệu về giá trị sản xuất của một doanh nghiệp công
nghiệp qua các năm như sau:
1994 1995 1996 1997 1998 1999Giá trị sản xuất
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn - 555 545 555 615 580
1 Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân:
2000 4850
Trang 215.2 Dự báo thống kê dựa vào tốc độ phát triển bình quân:
Ví dụ: Có bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất
Căn cứ vào số liệu trên ta có:
Tốc độ phát triển bình quân: 1 136
2000
3330 1 5 1
y = n = 3330x(1.136)2 = 4297.35 (tr.đ)
Trang 225.3 Ngoại suy hàm xu thế:
Ví dụ: có số liệu về sản lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty Hoàn
Dương từ năm 1996 đến 2000
Sản lượng hàng hóa
Phương trình tuyến tính có dạng: yt =a0+a1t
Để tính hai tham số a0 , a1 ta lập bảng sau:
21 2
i
i i
t
yt =22 +2.1Dự báo sản phẩm tiêu thụ:
Năm 2001: yt =22+2.1x3 =28.3 tấn sản phẩmNăm 2002: yt =22+2.1x4 =30.4 tấn sản phẩm
Trang 23BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài 1: Có số liệu về hàng hóa tồn kho của một công ty vào những ngày đầu tháng năm2001 như sau:
c Sáu tháng đầu năm
Bài 2:Có dữ liệu dưới đây về tình hình sản xuất của một DN :
c Điều chỉnh dãy số trên bằng phương trình đường thẳng.
d Dự đoán sản lượng của doanh nghiệp trong 3 năm tới
Bài 3: Có số liệu sản lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty Bình Minh từ năm 1997 đến 2000 như sau:
b Nêu ý nghĩa của các chỉ số thời vụ
c Biểu diễn kết quả bằng đồ thị