Khi bánh răng bao quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi cũng quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ.. Khi cần dẫn qu
Trang 1A CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỘ PHẬN
I BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG HÀNH TINH.
Có 2 loại bộ truyền bánh răng hành tinh được áp dụng cho hầu hết đối vớinhững xe trang bị hộp số tự động:
- Loại bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu Simpson
- Loại bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu Ravigneau
1 BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG HÀNH TINH KIỂU SIMPSON:
Cấu tạo, chức năng và nguyên lý hoạt động:
a Cấu tạo:
Hình 3.2: Cấu tạo bộ bánh răng hành tinh kiểu Simpson.
Một bộ bánh răng hành tinh bao gồm ba loại bánh răng :
• Một bánh răng bao
• Một bánh răng mặt trời
• Các bánh răng hành tinh
• Một cần dẫn trên đó có lắp trục hành tinh
Sự hoạt động của các bánh răng hành tinh sẽ cho ra các tỉ số truyền cho cácsố tiến và lùi
Bánh răng hành tinh
Trục bánh răng hành tinh
Trang 2Ưu điểm:
• Cấu tạo gọn nhẹ và chắc chắn
• Các bánh răng ăn khớp bền
• Cung cấp nhiều tỉ số truyền
• Hiệu quả làm việc cao
Hoạt động của các bánh răng:
• Bánh răng bao : - Phần tử chủ động
• Bánh răng mặt trời : - Cố định
• Cần dẫn : - Phần tử bị động
Khi bánh răng bao quay theo chiều
kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ
quay xung quanh bánh răng mặt trời trong
khi cũng quay quanh trục của nó theo chiều
kim đồng hồ Điều đó làm cho tốc độ
quay của cần dẫn giảm xuống tuỳ theo
số răng của bánh răng bao và mặt trời
TĂNG TỐC
Hoạt động của các bánh răng:
• Bánh răng bao : Phần tử bị động
• Bánh răng mặt trời : Cố định
• Cần dẫn : Phần tử chủ động
Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng
hồ, các bánh răng hành tinh quay xung
quanh bánh răng mặt trời trong khi cũng
quay quanh trục của nó theo chiều kim
đồng hồ Điều đó làm cho bánh răng bao
tăng tốc tuỳ thuộc vào số răng của bánh
răng bao và mặt trời, điều này làm cho
cần dẫn tăng lên
Hoạt động của các bánh răng:
• Bánh răng bao : - Phần tử bị động
• Bánh răng mặt trời : - Phần tử chủ động
• Cần dẫn : - Cố định
Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều
Trang 3bị cố định bằng cần dẫn quay quanh trục của
nó theo chiều ngược kim đồng hồ, kết quả
là bánh răng bao cũng quay ngược kim
đồng hồ Lúc này, bánh răng bao giảm tốc
tuỳ thuộc vào số răng của bánh răng bao
và mặt trời
Trang 4Số răng của các phần tử bị động
Số răng của các phần tử chủ động
d Tốc độ và chiều quay.
Tốc độ và chiều quay của bộ truyền hành tinh có thể được tóm tắt như sau:CỐ ĐỊNH PHẦN TỬ DẪNĐỘNG PHẦN TỬ BỊĐỘNG TỐC ĐỘQUAY CHIỀU QUAY
Bánh răng bao
Bánh răngmặt trời Cần dẫn Giảm tốc Cùng hướng vớibánh răng chủ
độngCần dẫn Bánh răngmặt trời Tăng tốc
Bánh răng
mặt trời
bánh răng chủđộng
Cần dẫn
Bánh răngmặt trời Bánh răng bao Giảm tốc Cùng hướng vớibánh răng chủ
động
Bánh răng bao Bánh răngmặt trời Tăng tốcBất kì 2 bộ
phận nào đó
Cùng hướng vớibánh răng chủđộng
Số răng của cần dẫn (Zc) có thể được tính toán theo công thức sau:
Trang 5Zr : Số răng của bánh răng bao.
Zs : Số răng của bánh răng mặt trời
2 BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG HÀNH TINH KIỂU RAVIGNEAUX:
Hình 3.3: Cấu tạo bộ bánh răng hành tinh kiểu Ravigneaux.
Cấu tạo bộ bánh răng hành tinh kiểu Ravigneaux bao gồm:
• Một vòng răng
• Hai loại bánh răng hành tinh: ngắn và dài lắp chung trên một cần dẩn
• Hai loại bánh răng mặt trời: tiến và lùi
• Cần dẫn bộ truyền hành tinh
b. Hoạt động của các thành phần:
- Bánh răng mặt trời tiến: Được dẫn động bởi ly hợp tiến và
kết nối với bánh răng hành tinh ngắn
- Bánh răng mặt trời lùi: Được dẫn động bởi ly hợp lùi và
truyền động đến bánh răng hành tinh dài Bánh răng mặt trời này cũng có thểđược kết nối bởi phanh
- Bánh răng hành tinh và cần dẫn bánh răng hành tinh: Bởi vì
bánh răng hành tinh là bộ phận chung và ăn khớp trong vòng răng đơn và cầndẫn Bộ bánh răng hành tinh sẽ được xem là bộ phận đơn Các bánh răng đứngyên sẽ quay tự do Cần dẫn bộ hành tinh có thể được dẫn động bởi ly hợp thẳnghoặc nối cứng với phanh lùi số thấp
c. Bảng hoạt động các bộ phận.
Vòng răng
Cần dẫn bộ truyền hành tinh
Bánh răng mặt trời tiến
Bánh răng hành tinh dài
Bánh răng mặt trời lùi
Bánh răng hành tinh ngắn
Trang 6Bộ phận 1 2 3 4 5
Bánh răng mặt
trời phía trước
-Bánh răng mặt
H: bị giữ I: Trục vào O : Trục ra R: Lùi
d. Sự thay đổi tốc độ theo từng vị trí số
Chiều quay của vòng răng
Hình 3.4: Số 1
Chiều quay của bánh răng hành tinh dài
Chiều quay
của bánh răng
hành tinh ngắn
Trục raBộ phận đứng yên
Cần dẫn bộ hành tinhChiều quay của bánh răng mặt trời số tiến
của bánh răng
Chiều quay cần dẫn bộ truyền hành tinhChiều quay của bánh răng mặt trời số tiến
Chiều quay của vòng răng
Trục vào
Trang 7Chiều quay
của bánh răng
Chiều quay của bánh răng
mặt trời số tiến
Chiều quay của vòng răng
Trục vào
Chiều quay cần dẫn bộ truyền hành tinhChiều quay của vòng răng
Trục vàoTrục ra
Hình 3.8: Số lùi
Chiều quay của bánh răng hành tinh dài
Bộ phận đứng yên
Chiều quay của bánh răng
mặt trời số lùiChiều quay của vòng răng
Trục vàoTrục ra
Trang 8Thông thường trên các hộp số tự động có những loại ly hợp nhiều đĩa như sau:
- Ly hợp số tiến: C1 (HSTĐ Toyota)
- Ly hợp truyền thẳng: C2(HSTĐ Toyota)
- Ly hợp số truyền thẳng OD (C0)(HSTĐ Toyota)
3 Cấu tạo:
Hình 3.9 : Cấu tạo bộ ly hợp nhiều đĩa.
Trang 9• Các đĩa ma sát.
• Các đĩa ép
• Pittông
• Xilanh
• Van một chiều
• Bi van một chiều
b) Chức năng của các bộ phận:
- Các đĩa ma sát: Ăn khớp bằng then hoa với bánh răng bao
- Các đĩa ép: Ăn khớp bằng then hoa với trống của ly hợp
- Pittông: Dịch chuyển bên trong xilanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa ma sát
- Van một chiều: Chỉ cho dầu hồi về trong quá trình ly hợp nhả khớp
- Bi van một chiều: Đóng van một chiều để các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa ma sát tạo hoạt động ăn khớp của ly hợp, đồng thời để xả nêm dầu giúp cắt ly hợp dễ dàng
- Lò xo hồi: Trạng thái ban đầu luôn đẩy pittông về một phía để chocác đĩa ma sát và đĩa ép không tiếp xúc với nhau
4 Hoạt động:
Hình 3.10: Sơ đồ hoạt động ly hợp nhiều đĩa.
Trang 10a) Ăn khớp: Khi dầu có áp suất chảy vào trong xilanh, nó ấn vào bi van một
chiều của pittông làm cho nó đóng van một chiều lại Điều đó làm cho pittông dịchchuyển bên trong xilanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa ma sát Do lực ma sát cao giữa đĩa ép và đĩa ma sát, các đĩa ép chủ động và các đĩa ma sát bị động quay với tốc độ như nhau, điều đó có nghĩa ly hợp ăn khớp và trục sơ cấp được nối với bánh răng bao, công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao
b) Nhả khớp: Khi dầu thủy lực có áp suất được xả ra, áp suất dầu trong xilanh
giảm xuống Cho phép viên bi van một chiều tách ra khỏi đế van, điều này được thực hiện bằng lực ly tâm tác dụng lên nóvà dầu trong xilanh được xả ra qua van một chiều này Kết quả là pittông trở về vị trí cũ bằng lò xo hồi làm ly hợp nhả ra
c) Sơ đồ truyền công suất
Khi C 1 hoạt động
Khi C1 hoạt động, công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao
Khi C 2 hoạt động
Khi C2 hoạt động, công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng mặt trời
C1
Bánh răng bao
Hình 3.11: Sơ đồ truyền công suất khi C 1 hoạt động.
Hình 3.12: Sơ đồ truyền công suất khi C2 hoạt động
Bánh răng mặt trời
Trang 11Khi C1 và C2 đồng thời hoạt động, công suất từ trục sơ cấp cùng một lúc được truyền tới bánh răng bao và bánh răng mặt trời.
Khi C 0 hoạt động:
Khi C 0 hoạt động, cần dẫn bộ truyền OD nối với bánh răng mặt trời Công
suất được đưa vào cần dẫn số truyền tăng và đi ra từ bánh răng bao số truyềntăng OD
Hình 3.14: Sơ đồ khi C 0 hoạt động
C2
C1Bánh răng bao
Bánh răng mặt trời
Hình 3.13: Sơ đồ truyền công suất khi C 1 và C 2 hoạt động.
Trang 125 Ứng dụng của bộ ly hợp nhiều đĩa C 1 , C 2 ,:
Khi xe hoạt động ở số lùi hay số 1: Vì lúc này mômentruyền trong hộp sốvà công suất truyền phải lớn, bởi vậy:
Trang 13III BỘ PHANH
Công dụng: Cố định một bộ phận nào đó của bộ bánh răng hành tinh.
Hình 3.15: Cấu tạo phanh dải.
Phanh nhiều đĩa Phanh dải
Trang 14Hình 3.16: Sơ đồ hoạt động phanh dải.
b) Hoạt động:
Khi áp suất thuỷ lực tác dụng lên pittông, pittông chuyển động về bên trái trong
xi lanh nén lò xo bên ngoài lại Cần đẩy pittông dịch chuyển sang trái cùng pittôngvà ấn vào một đầu của dải phanh Do đầu kia được bắt chặt vào vỏ của hộp số nênđường kính của dải phanh sẽ giảm xuống, vì vậy phanh sẽ kẹp lấy trống phanh vàgiữ cho nó đứng yên Khi dầu có áp suất xả ra khỏi xi lanh, pittông và cần đẩy bịấnngược trở lại bằng lực lò xo bên ngoài, do vậy trống phanh được nhả ra khỏi bởiphanh dải
Tác dụng của lò xo trong:
lực từ trống phanh
đập tạo ra khi dải phanh kẹp vào trống phanh
Trang 152 Phanh nhiều đĩa
Không có bi van một chiều trong pittông của phanh nhiều đĩa như trong ly hợpnhiều đĩa, bởi vì khi áp suất thủy lực được xả ra không có dầu còn lại trong xylanh
do lực ly tâm (như trong trường hợp ly hợp nhiều đĩa) Vì vậy, thậm chí không có
bi van một chiều dầu vẫn được xả ra nhanh chóng
Hình 3.17: Cấu tạo phanh nhiều đĩa.
Trang 16b) Hoạt động:
Khi áp suất thuỷ lực tác dụng lên xi lanh, pittông dịch chuyển bên trong xi lanhđẩy các đĩa ép và đĩa ma sát tiếp xúc với nhau Như vậy tạo ra một lực ma sát caogiữa từng đĩa ép và đĩa ma sát Kết quả là cần dẫn bị khoá cứng vào vỏ hộp số.Khi dầu có áp suất được xả ra khỏi xilanh, pittông trở về vị trí ban đầu bằng lò xohồi làm cho phanh nhả ra
Hình 3.18: Sơ đồ hoạt động phanh nhiều đĩa.
Trang 17IV KHỚP MỘT CHIỀU
a. Công dụng:
- Chỉ cho phép các bộ phận lắp trên nó quay một chiều
b. Cấu tạo:
- Vành ngoài được cố định vào vỏ hộp số
- Vành trong nối với một bộ phận nào đó của bộ bánh răng hànhtinh
- Con lăn tiếp xúc giữa vành trong và vành ngoài
Khớp dạng cam
Khớp một chiều dạng cam gồm hai vành trụ đồng tâm, mỗi vành trụ nối vớimột chi tiết khác nhau có chuyển động tương đối Giữa hai vành trụ này đặt cáccam hình vỏ đỗ nghiêng tựa lên đầu lò xo Cam nằm trong vòng cách được định
vị nhờ lò xo, lò xo luôn có xu hướng đẩy cam nằm nghiêng theo một chiều nhấtđịnh tạo nên sự tiếp xúc giữa cam và các vành trụ
Vị trí của cam cho phép khớp một chiều làm việc ở trạng thái không chịu tảihoặc chịu tải
Hình 3.19: Cấu tạo khớp một chiều.
Trang 18Hình 3.20: Cấu tạo và các trạng thái làm việc của khớp dạng cam
a) Cấu tạo; b) Trạng thái cam chịu tải; c) Trạng thái cam không chịu tải.
Khi vành trong và vành ngoài quay cùng tốc độ hoặc vành trong có tốc độlớn hơn thì khớp ở trạng thái không chịu tải
Khi xuất hiện sự chuyển động tương đối (vành ngoài quay nhanh hơn vànhtrong), dưới tác dụng của lò xo tỳ và lực ma sát của đầu cam với các vành cam,cam bị xoay đi theo hướng chèn và khoá hai vành trụ với nhau, khớp ở trạng tháichịu tải Nếu một trong hai vành trụ nằm trên chi tiết cố định với vỏ thì vành kiasẽ bị khóa đứng yên Nếu cả hai vành cam đều nằm trên chi tiết quay thì chúngquay cùng tốc độ
Khớp dạng trụ
Khớp dạng trụ gồm một vành trụ trơn và một vành ngoài có mặt chêm congtheo hướng tạo nên chiều rộng chứa bi thay đổi Các viên bi trụ nằm trong rãnhchêm này và luôn được tỳ bằng các dạng lò xo tỳ khác nhau
Hình 3.21: Cấu tạo khớp một chiều dạng trụ
Nguyên lý làm việc của nó cũng tương tự như khớp một chiều dạng cam.Khi các viên bi chạy vào chỗ hẹp tạo nên trạng thái khóa Sự dịch chuyển củaviên bi phụ thuộc vào chiều quay, chiều nghiêng mặt chêm phụ thuộc vào lực
ma sát tác dụng vào viên bi
Trang 19Khớp một chiều dạng trụ có các dạng:
• Viên bi đặt tự do, việc khóa
hoặc mở phụ thuộc vào lực ly tâm
tác dụng vào viên bi
• Viên bi nằm trong rãnh chêm
được tỳ bởi các lò xo độc lập
• Viên bi nằm trong rãnh chêm
được tỳ bởi một lò xo chung
Hình 3.22: Cấu tạo khớp dạng trụ.
d. Hoạt động:
Vành ngoài của khớp một chiều được cố định vào vỏ hộp số Nó được lắp rápsao cho nó sẽ khóa khi vành trong (cần dẫn bộ truyền hành tinh sau) quay ngượcchiều kim đồng hồ và quay tự do khi vành trong quay theo chiều kim đồng hồ
Trang 20B MỘT SỐ CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG CỦA CÁC HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
I HỘP SỐ TOYOTA:
1 Hoạt động của ly hợp và phanh:
2 Hoạt động các cấp số.
1.1 Dãy “D”, hoặc “2” ở số 1 : ( C1 và F2 hoạt động )
Trang 21Sơ đồ truyền lực số 1 như sau:
Hình 3.23: Sơ đồ truyền lực số 1
• Trục sơ cấp nhận truyền động từ trục tuốc bin và quay theo chiều kim đồng hồ
• Trục sơ cấp kéo vỏ ly hợp tiến C1 quay theo cùng chiều kim đồng hồ
• Ly hợp tiến C1 đóng và khoá trục sơ cấp với bánh răng bao bộ truyền hành tinhtrước Do đó cả chúng đều quay theo chiều kim đồng hồ
• Bánh răng bao bộ truyền hành tinh trước kéo bộ bánh răng hành tinh trước chuyểnđộng quay cùng chiều kim đồng hồ
• Bộ bánh răng hành tinh trước kéo bánh răng mặt trời trước và sau chuyển động quaycùng chiều kim đồng hồ
• Bánh răng mặt trời trước và sau kéo bộ bánh răng hành tinh sau quay theo cùngchiều kim đồng hồ
CẦN DẪN BỘ TRUYỀN HÀNH TINH SAU
TRỤC SƠ CẤP
BÁNH RĂNG BAO BỘ TRUYỀN HÀNH TINH TRƯỚC
CÁC BÁNH RĂNG HÀNH TINH TRƯỚC
BÁNH RĂNG MẶT TRỜI TRƯỚC VÀ SAU
CÁC BÁNH RĂNG HÀNH TINH SAU
CẦN DẪN BỘ TRUYỀN HÀNH TINH TRƯỚC
BÁNH RĂNG BAO BỘ TRUYỀN HÀNH TINH SAU
TRỤC TRUNG GIAN
BÁNH RĂNG CHỦ ĐỘNG TRUNG GIAN
C
1
F2
Trang 22• Khớp một chiều F2 khoá cần dẫn bánh răng hành tinh sau đứng yên.
• Những bánh răng hành tinh sau kéo bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau quay theochiều kim đồng hồ
• Bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau kéo trục thứ cấp quay theo chiều kim đồnghồ
1.2 Dãy “2” (số 2 ) :Phanh bằng động cơ (C 1 , B 1 , B 2 và F 1 hoạt động).
Sơ đồ truyền lực như sau:
BÁNH RĂNG CHỦ ĐỘNG TRUNG GIAN
TRỤC TRUNG GIAN
CẦN DẪN BỘ TRUYỀN HÀNH TINH TRƯỚC
CÁC BÁNH RĂNG HÀNH
TINH TRƯỚC
BÁNH RĂNG BAO BỘ TRUYỀN
HÀNH TINH TRƯỚC
BÁNH RĂNG MẶT TRỜI TRƯỚC VÀ SAU
B1
C1
Trang 23Hình 3.24: Sơ đồ truyền lực số 2 dãy “2”
• Bánh răng chủ động trung gian được dẫn động bằng trục thứ cấp quay theo chiềukim đồng hồ Do đó trục trung gian cũng quay theo chiều kim đồng hồ
• Trục trung gian kéo cần dẫn bộ truyền hành tinh trước quay theo chiều kim đồng hồ
• Cần dẫn kéo các bánh răng hành tinh trước quay theo chiều kim đồng hồ Đồng thờiquay xung quanh bánh răng mặt trời trước Do đó bánh răng mặt trời quay ngược chiềukim đồng hồ Nhưng do phanh B2 và khớp một chiều F2 nên bánh răng mặt trời bị hãm vàđứng yên
• Các bánh răng hành tinh trước dẫn động bánh răng bao bộ truyền hành tinh trướcquay cùng chiều kim đồng hồ
• Lực quay này truyền qua ly hợp số tiến và truyền đến trục sơ cấp Bởi vậy xuất hiệnhiện tượng phanh bằng động cơ
1.3 Dãy “L” (số 1): Phanh bằng động cơ (C 1 ,B 2 và F 2 hoạt động ).
Sơ đồ truyền lực như sau:
Trang 24BÁNH RĂNG BAO BỘ TRUYỀN HÀNH TINH TRƯỚC
C1
BÁNH RĂNG CHỦ ĐỘNG TRUNG GIAN
TRỤC TRUNG GIAN
BÁNH RĂNG BAO BỘ TRUYỀN
CẦN DẪN BỘ TRUYỀN HÀNH
Trang 25Hình 3.25: Sơ đồ truyền lực số 1 dãy “L”
• Bánh răng chủ động trung gian được dẫn động bằng trục thứ cấp quay theo chiềukim đồng hồ Do đó trục trung gian cũng quay theo chiều kim đồng hồ
• Trục trung gian truyền chuyển động đến bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau vàcần dẫn bộ truyền hành tinh trước Cả 2 đều quay theo chiều kim đồng hồ
• Bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau truyền chuyển động đến bánh răng hành tinhsau quay theo chiều kim đồng hồ Tuy nhiên, cần dẫn bộ truyền hành sau bị khoá bởiphanh B2 và khớp một chiều F2, nên bánh răng mặt trời quay ngược chiều kim đồng hồ
• Bánh răng mặt trời kéo các bánh răng hành tinh trước quay theo chiều kim đồng hồ.Trong khi đó bánh răng bao trước cũng quay theo cùng chiều với nó Điều đó dẫn tớiphanh bằng động cơ khi xe đang giảm tốc ở số 1
Trang 261.4 Số lùi R : C 2 và B 3 hoạt động.
Sơ đồ truyền lực như sau:
CẦN DẪN BỘ TRUYỀN HÀNH TINH SAU
TRỤC SƠ CẤP
BÁNH RĂNG MẶT TRỜI TRƯỚC VÀ SAU CÁC BÁNH RĂNG HÀNH TINH SAU
BÁNH RĂNG BAO BỘ TRUYỀN
HÀNH TINH SAU
TRỤC TRUNG GIAN
BÁNH RĂNG CHỦ ĐỘNG TRUNG GIAN
B3
C2
Trang 27Hình 3.26: Sơ đồ truyền lực số lùi
• Trục sơ cấp nhận truyền động từ trục tuốc bin và quay theo chiều kim đồng hồ
• Trục sơ cấp kéo vỏ ly hợp số truyền thẳng C2 quay cùng chiều kim đồng hồ
• Ly hợp số truyền thẳng đóng và kéo bánh răng mặt trời trước và sau quay theochiều kim đồng hồ
• Bánh răng mặt trời dẫn động các bánh răng hành tinh quay Tuy nhiên do cần dẫncủa nó bị hãm bởi phanh B2 nên khiến cho các bánh răng hành tinh sau quay ngược chiềukim đồng hồ
• Các bánh răng hành tinh sau kéo bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau theo chiềuquay của nó Đồng thời dẫn động trục trung gian quay ngược chiều kim đồng hồ
• Trục trung gian này sẽ kéo theo trục thứ cấp quay ngược chiều kim đồng hồ
1.5 Dãy “P” vaØ “N”
Khi cần chọn số đang ở vị trí “N”
hay “P”, ly hợp số tiến (C1)và ly
hợp số truyền thẳng (C2) không
hoạt động, do vậy chuyển động
trục sơ cấp không được truyền đến
bánh răng chủ động trung gian
Thêm vào đó, khi cần chọn số ở vị
trí “P”, một cóc hãm khi đỗ xe ăn
khớp với bánh răng bị động đảo
chiều, bánh răng này lại ăn khớp
then hoa với trục chủ động vi sai,
ngăn không cho xe chuyển động
Hình 3.27: Sơ đồà hoạt động vị trí “P”và “N”.
1.6 Bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng O/D.
a) Cấu tạo:
Bộ bánh răng hành tinh cho số truyền tăng O/D được lắp bên cạnh bộ truyền hành tinh
3 tốc độ Nó chủ yếu bao gồm một bộ truyền hành tinh đơn giản, một phanh số truyền tăng(BO), để giữ bánh răng mặt trời, một ly hợp số truyền tăng (CO) để nối bánh răng mặt trờivà cần dẫn, và một khớp một chiều số truyền tăng (FO) Để làm cho nó trở thành hộp số 4