Bài 35: ANKAN – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG.. - Học sinh vận dụng: Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của ankan.. - Tính chất hoá học của ankan: tính trơ
Trang 1Ngày: 25/09/2008.
Người soạn: Nguyễn Trọng Dần.
Bài 35:
ANKAN – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Học sinh biết:
Tính chất hoá học của ankan
Phương pháp điều chế ankan
Ứng dụng của ankan trong đời sống.
- Học sinh hiểu:
Tính chất hoá học của ankan
Cơ chế phản ứng thế gốc
- Học sinh vận dụng:
Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của ankan
2 Kỹ năng:
- Viết thành thạo các phương trình phản ứng.
3 Tư duy:
- Phát triển tư duy logic, trừu tượng
II TRỌNG TÂM.
- Tính chất hoá học của ankan: tính trơ và phản ứng thế.
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
- GV: giáo án
- HS: đọc trước bài, tìm hiểu một số ứng dụng của ankan trong cuộc sống.
IV PHƯƠNG PHÁP.
- Thuyết trình kết hợp đàm thoại nêu vấn đề
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Bước 1: Ổn định lớp.
2 Bước 2: Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Viết tất cả các đồng phân của C 5 H 12 , gọi tên theo IUPAC, dựa vào cấu trúc hãy sắp xếp thứ tự tăng nhiệt độ sôi của chúng.
Đáp án: Theo thứ tự tăng nhiệt độ sôi:
Trang 2Neopentan < Isopentan < pentan
3 Bước 3: Bài mới.
Hoạt động 1 :
- Nhắc lại đặc điểm cấu tạo các
ankan, từ đặc điểm cấu tạo hướng
dẫn HS dự đoán khả năng tham gia
phản ứng của ankan
- Phân tử ankan chỉ có các liên kết
C–C và C–H đó là liên kết bền
vững ankan tương đối trơ về mặt
hoá học
Hoạt động 2 :
- Viết phương trình phản ứng thế Cl
vào CH4 ?
Viết ptpư :
C 3H8 + Cl2 và C3H8 + Br2
*GV thông báo : Flo phản ứng
mãnh liệt nên phân huỷ ankan
thành C và HF Iôt quá yếu nên
không phản ứng
Dưới tác dụng của ánh sáng, xúc
tác, nhiệt độ ankan tham gia phản
ứng thế, phản ứng tách và phản ứng
oxyhoá
- HS viết phương trình phản ứng
- GV trình bày phần cơ chế phản
ứng
HS rút ra nhận xét:
Phản ứng Clo hoá ít có tính chọn
lọc còn Brôm hoá thì có tính chọn
lọc cao hơn: Brôm hầu như chỉ thế
cho H ở C bậc cao.
- HS rút ra nhận xét cơ chế phản
I / TÍNH CHẤT HOÁ HỌC : Ankan
tương đối trơ về mặt hoá học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO 4 )
1 Phản ứng thế (đặc trưng)
Ví dụ : CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl
CH3Cl + Cl2 as CH2Cl2 + HCl
CH2Cl2 + Cl2 as CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2 as CHCl4 + HCl
- Các đồng đẳng: Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch
Ví dụ :
CH3-CH2CH2Cl + HCl
C3H8 + Cl2
CH3CHClCH3 + HCl
CH3-CH2CH2Br + HBr
C3H8 + Br2
CH3CHBrCH3 + HBr 97%
Cơ chế phản ứng halogen hoá
Là cơ chế gốc dây chuyền
* Bước khơi mào
Clo oCl as Clo + Clo
* Bước phát triển dây chuyền
a s
a s
Trang 3ứng theo cơ gốc gồm 3 bước.
Hoạt động 3 :
Giáo viên hướng dẫn HS viết các
phương trình phản ứng :
C2H6
o
t
?
C3H8
o
t
?
GV nhận xét :
- Dưới tác dụng của nhiệt và xúc
tác ( Cr2O3 , Fe , Pt … ), các ankan
không những bị tách H tạo thành
Hydrocacbon không no mà còn bị
gãy các liên kết C – C tạo ra các
phân tử nhỏ hơn
- Yêu cầu HS viết phương trình tạo
sp:
CH3CH = CHCH3 + H2
Hoạt động 4 :
GV yêu cầu HS nhận xét tỷ lệ mol
CO2 và H2O sinh ra sau phản ứng
- HS viết phương trình phản ứng đốt
cháy CH4 và phương trình phản ứng
tổng quát đốt cháy ankan
HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn
lớn hơn CO2
Hoạt động 5 :
CH3 – H + Clo o CH3 + HCl
oCH3 + Clo – oCl CH3Cl + Clo
CH3o –o H + Clo ….……
* Bước đứt dây chuyền :
Clo + Clo Cl2
oCH3 + Clo CH3Cl
oCH3 + o CH3 CH3CH3
2/ Phản ứng tách : ( đehiđrô hoá )
CH3-CH3 xt,t0 CH2=CH2 + H2
3 Phản ứng crackinh :
( bẻ gãy lk C-C )
CH4 + CH3-CH=CH2
C4H10
C2H6 + CH2=CH2
4 Phản ứng Oxi hóa :
a Oxi hoá hoàn toàn :
CnH2n+2 + ( ) O2 t0 nCO2 + (n+1)H2O
Ví dụ : CH4 +2O2 t0 CO2 +2H2O
b Không bị oxi hoá bởi dung dịch
KMnO4 nhưng ở nhiệt độ, xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy
CH4 + O2 t0xt HCHO + H2O
II.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1/ Điều chế : a/ Trong công nghiệp : Lấy từ khí
xt,t 0
Trang 4- GV giới thiệu phương pháp điều
chế ankan trong công nghiệp.
- GV giới thiệu phương pháp điều
chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi
xút trong phòng thí nghiệm.
- HS nêu hiện tượng, viết phương
trình phản ứng
Hoạt động 6 :
- Y êu cầu HS trình bày những ứng
dụng của ankan trong đời sống mà
HS đã tìm hiểu được
- Từ đĩ tìm những ứng dụng cĩ liên
quan đến tính chất hoá học của
ankan
- Nghiên cứu SGK để trả lời
thiên nhiên, khí dầu mỏ
b/ Phòng thí nghiệm :
CH3COONa + NaOH t0 CH4
+Na2CO3
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
2/ Ứng dụng :
- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làm nhiên liệu
- Nhiều Ankan được dùng làm dung môi và dầu bôi trơn máy
- Điều chế chất sinh hàn
- Nhờ tác dụng của nhiệt và các phản ứng oxy hoá không hoàn toàn HCHO, rượu metylic , axitaxetic … v v…
4 Bước 4: Củng cố.
Câu 1: Thực nghiệm khi clo hố etan cĩ chiếu sáng theo t ỷ lệ mol 1:1, sau
phản ứng người ta tiến hành phân tích sản phẩm thấy cĩ một lượng rất nhỏ butan Hãy giải thích?
Đáp án: Giải thích bằng cơ chế thế phản ứng thế.
Câu 2: Đốt cháy hồn tồn 6g một Hidrocacbon A, dẫn hỗn hợp sản phẩm
qua bình chứa dung dịch NaOH đặc thấy khối luợng bình tăng 28,4g X ác định cơng thức phân tử chất A ?
Đáp án: 28,4g.
5 Bước 5: BTVN và chuẩn bị bài mới.
- BTVN: Tất cả các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị trước bài xicloankan
Ý kiến GVHD: