Những giá trị về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu: 2/ Về thể loại: II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU TÁC PHẨM: * Tính quy phạm về thi pháp VHT
Trang 21/ Về nội dung:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
b Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
c Những giá trị về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu:
2/ Về thể loại:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM
CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM
HIỂU TÁC PHẨM:
* Tính quy phạm về thi pháp VHTĐ:
* Khuynh hướng phá vỡ tính quy phạm:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU TÁC PHẨM:
* Tính quy phạm về thi
pháp VHTĐ:
* Khuynh hướng phá vỡ
tính quy phạm:
Trang 3PHAN CHU TRINH
Lặn lội thân cò khi quãng vắng….
CAO BÁ QUÁT
BÀI CA NGẮN ĐI
TƯỢNG ĐẠI THI HÀO
NGUYỄN DU
TỪ TK XVIII ĐẾN
HẾT TK XIX
Trang 41/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
+ Tình yêu thiên nhiên đất nước.
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
+ Ý thức độc lập, tự chủ, tự cường.
+ Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ Tự hào về truyền thống lịch sử và chiến công thời đại.
+ Biết ơn, ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc.
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
- Cảm hứng yêu nước được thể hiện rất phong phú và đa dạng:
- Cảm hứng yêu nước được
thể hiện rất phong phú và
đa dạng:
Cho biết những biểu
hiện của cảm hứng yêu
nước qua các tác phẩm
VH giai đoạn từ TK
XVIII đến hết TK XIX?
Trang 5- Bên cạnh đó còn xuất hiện những nội dung mới:
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Ngợi ca và cảm phục những anh hùng nghĩa sĩ đã hy sinh vì tổ
quốc.
+ Vịnh khoa thi Hương: phê phán những cái nhố nhăng do chế độ thuộc địa nửa PK, lỗi thời gây ra.
+ Xin lập khoa luật: Biết lo cho sơn hà xã tắc bằng cả tâm huyết
+ Chiếu cầu hiền: thu phục hiền tài để ra giúp triều đại chính nghĩa
+ Câu cá mùa thu, Bài ca cảnh đẹp Hương Sơn: thưởng thức vẻ đẹp quê hương đất nước.
mang âm hưởng bi tráng
ý thức về vai trò của người hiền tài đ/v đất nước.
tư tưởng canh
tân đất nước.
- Cảm hứng yêu nước được
thể hiện rất phong phú và
đa dạng:
- Nền VHTĐ còn xuất hiện
những nội dung mới:
* Tinh thần yêu nước:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
Bên cạnh đó, nền VH
giai đoạn này còn xuất
hiện những nội dung mới
nào? Cho VD minh họa?
Trang 6* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng nhân văn:
- Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người Việt
Nam, vừa tiếp thu tư tưởng tích cực của Nho, Phật, Lão; tập trung vào v/đ con người, đấu tranh với mọi thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người.
+ Vào phủ chúa Trịnh: sống thanh bạch không bị
danh lợi cám dỗ.
+ Truyện Lục Vân Tiên: đề cao đạo lí nhân nghĩa.
+ Tự tình II: nói thẳng tình cảm và khát vọng của mình.
+ Bài ca ngất ngưởng: sống thực lòng.
+ Bài ca ngắn đi trên bãi cát: lựa chọn con đường mình phải đi.
+ Khóc Dương Khuê: nỗi đau mất bạn.
+ Thương vợ: cảm thương cho nỗi vất vả, gian lao vì
chồng con của người vợ hiền thục.
+ Câu cá mùa thu, Bài ca cảnh đẹp Hương Sơn:
thưởng thức vẻ đẹp quê hương đất nước.
Những đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
* Chủ nghĩa nhân đạo
và tư tưởng nhân văn:
VHTĐ đã kế thừa và
phát huy những
truyền thống tốt đẹp
nào của chủ nghĩa
nhân đạo và tư tưởng
nhân văn?
Anh (chị) có thể
minh họa bằng một
vài tác phẩm đã học?
Trang 7- Những biểu hiện của nội dung này nhằm đề cao truyền thống đạo lí, khẳng định quyền sống của con người - khẳng định con người cá nhân:
+ Truyện Kiều: đề cao vai trò tình yêu muốn chống lại định mệnh.
+ Chinh phụ ngâm: lên án cuộc chiến tranh phi nghĩa đã chia cắt tình yêu lứa đôi.
+ Thơ Hồ Xuân Hương: Khao khát sống, khao khát hạnh phúc bằng tình yêu đích thực dám nói lên một cách thẳng thắn những ước muốn của người phụ nữ với một cá tính ngang tàng, mạnh mẽ.
+ Truyện Lục Vân Tiên: con người nghĩa hiệp và hành động theo chuẩn mực đạo đức Nho giáo.
+ Bài ca ngất ngưởng: chọn cách sống riêng ra ngoài khuôn khổ của tư tưởng chính thống
Khẳng định con người cá nhân là cơ bản nhất. Vì cảm hứng nhân đạo có những biểu hiện mới khi hướng vào quyền con người, ý thức về cá nhân đậm nét hơn ( quyền sống, quyền hạnh phúc, tài năng cá nhân…).
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng nhân văn:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
* Chủ nghĩa nhân đạo
và tư tưởng nhân văn:
Qua một số tác phẩm
đã học Hãy làm sáng
tỏ vấn đề nào là cơ bản
nhất? Vì sao?
Những biểu hiện cơ
bản của nội dung
nhân đạo là gì?
Trang 81/ Về nội dung:
2/ Về thể loại:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư
tưởng nhân văn:
2/ Về thể loại:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
* Tinh thần yêu nước:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng nhân văn:
Học sinh lập bảng
tổng kết theo mẫu
trong SGK (dùng
bảng phụ)
CHIA NHÓM THỰC HIỆN NHÓM 1: Phụ trách thể kí và thơ lục bát (Vào phủ
chúa Trịnh, Truyện Kiều, Lẽ ghét thương)
NHÓM 2: Phụ trách thể thơ song thất lục bát và hát nói (Khóc Dương Khuê, Bài ca ngất ngưởng,
Bài ca phong cảnh Hương Sơn)
NHÓM 3: Phụ trách thể thơ Đường luật và ca – hành (Chạy giặc, Tự tình II, Câu cá mùa thu, Vịnh
khoa thi Hương, Thương vợ…)
NHÓM 4: Phụ trách thể chiếu và văn tế (Chiếu
cầu hiền, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Trang 9Số
TT Thể loại Đặc điểm
về thể loại Tên tác phẩm nội dung và nghệ thuật Những điểm chính về
- Thể hiện trực tiếp
cái tôi cá nhân.
- Viết về những diều xảy ra đ/v tác giả và không hư cấu.
- Vào phủ chúa Trịnh
( Trích Thượng kinh kí sự- Lê Hữu Trác).
- ND: Sống thanh bạch không bị danh lợi cám dỗ.
- NT:Bút pháp kí sự – kết hợp chất hiện thực và trữ tình.
2 Thơ lục
bát
- Thể hiện sự tìm tòi, sáng tạo của người Việt.
- Gồm 2 dòng lục bát nối tiếp nhau
Chỉ có vần bằng.
- Đắc dụng cho loại hình truyện Nôm và diễn ca lịch sử.
- Truyện Kiều
(Nguyễn Du).
- Lẽ ghét thương
( Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
- ND: Đề cao vai trò tình yêu- muốn chống lại định mệnh.
- NT: Kết hợp tài tình ngôn ngữ bác học và bình dân Tài tả cảnh, tả tình, tả tâm trạng…
- ND: Yêu những người một lòng vì dân, ghét những kẻ gieo đau khổ cho dân.
- NT: Dùng điệp ngữ, thành ngữ, tiểu đối, từ láy giàu sắc thái biểu cảm.
Trang 10- Tính tương đối tự
do trong gieo vần, ngắt nhịp, số lượng âm tiết mỗi dòng…
- ND: Sống thực lòng
chọn cách sống riêng ra ngoài khuôn khổ của tư tưởng chính thống.
- NT: Biểu hiện những tư tưởng, tình cảm phóng túng, lãng mạn.
- ND: Thưởng thức vẻ đẹp quê hương đất nước.
- NT:Tài hoa, lãng mạn, gắn với ý niệm TG
-ND: Nỗi đau mất bạn -NT: Nói giảm, nhân hoá, từ láy, điển tích, … giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm
-Bài ca ngất ngưởng
Trang 11luật nghiêm ngặt.
-Song do tính
hàm súc, thơ Đường luật vẫn có sức biểu cảm mạnh mẽ
thành thể thơ của người Việt
- ND:Đau lòng trước cảnh nước mất nhà tan
-NT: Ngôn ngữ đậm sắc thái Nam Bộ.
- ND:Nói thẳng tình cảm và khát vọng của mình.
-NT: Sức mạnh biểu cảm của từ ngữ và ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng nghệ thuật.
- ND: Vẻ đẹp u tĩnh của sắc thu và nỗi lòng
u uẩn của nhà thơ.
-NT: Sáng tạo bằng chữ Nôm, biểu lộ tinh tế và sâu sắc các khía cạnh tâm hồn Việt, từ ngữ-vần điệu đem lại sức biểu cảm lớn.
- ND: Cảm thương cho nỗi vất vả, gian lao vì chồng con của người vợ hiền thục.
-NT: Ngôn ngữ giản dị mà tinh tế, tài hoa, gợi cảnh gợi tình.
- ND:Phê phán những cái nhố nhăng do chế độ thuộc địa nửa PK, lỗi thời gây ra.
- NT: Tiếng cưòi sâu cay, giàu chất hiện thực
14
- Chạy giặc
(Nguyễn Đình Chiểu).
- Tự tình II
(Hồ Xuân Hương).
-Câu cá mùa thu
(Nguyễn Khuyến),
-Thương vợ,
-Vịnh khoa thi hương
(Trần Tế Xương).
Trang 12- ND: Lựa chọn con đường
mình phải đi
- NT: Dùng hình ảnh biểu trưng-có nhiều nét mới về: cách xưng hô, câu hỏi, cảm thán thể hiện nỗi day dứt khôn nguôi
7 Chiếu
- Chiếu: thuộc VH chức năng hành chính-do vua ban xuống – điều trần, biểu, tấu, sớ…do bề tôi dâng lên vua.
- Nghệ thuật thuyết phục qua cách lập luận, chứng cứ chặt chẽ, xác thực…
- ND: Thu phục hiền tài để ra
giúp triều đại chính nghĩa tư tưởng canh tân đất nước.
- NT: Lời lẽ vừa tâm huyết vừa có sức thuyết phục cao, lập luận chặt chẽ.
- ND: Biết lo cho sơn hà xã tắc
bằng cả tâm huyết ý thức về vai trò của người hiền tài đ/v đất nước.
-NT:Lập luận chặt chẽ, xác thực, tâm huyết
- Bài ca ngắn
đi trên bãi cát
(Cao Bá Quát).
- Chiếu cầu hiền
(Ngô Thì Nhậm)
- Xin lập khoa luật
(Nguyễn Trường Tộ).
Trang 13- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
(Nguyễn Đình Chiểu)
- ND: Ngợi ca và cảm phục những anh hùng nghĩa sĩ đã hy sinh vì tổ quốc mang âm hưởng bi tráng.
- NT: tính chất đạo đức – trữ tình và màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật.
Trang 14b Giá trị phản ánh và
phê phán hiện thực
phủ chúa Trịnh” của Lê
Hữu Trác:
- Bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa: thâm nghiêm giàu sang, xa hoa mà thiếu sinh khí.
- Miêu tả sinh động, kết hợp chất hiện thực và trữ tình.
b Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Tinh thần yêu nước:
* Chủ nghĩa nhân đạo
và tư tưởng nhân văn:
2/ Về thể loại:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
Trang 15I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư
tưởng nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
a Bảng phân loại:
THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH
- Nêu ngắn gọn những giá trị về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?
- Tại sao nói “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc” lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài “bi tráng và bất tử” về người nông dân nghĩa sĩ ?
b Giá trị phản ánh và phê
phán hiện thực trong
Trịnh” của Lê Hữu Trác:
b Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác:
(H/S chia nhóm và trả lời theo sự phân công
của giáo viên)
Trang 16c Những giá trị về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu:
- Nội dung:
+ Đề cao đạo lí nhân nghĩa (Truyện Lục Vân Tiên).
+ Lòng yêu nước ngời sáng (Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc) vẻ đẹp bi tráng của hình
tượng người anh hùng nông dân đã làm nên lịch sử.
- Nghệ thuật:
Tính chất đạo đức – trữ tình và màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ,hình tượng nghệ thuật.
b Giá trị phản ánh và phê
phán hiện thực trong
Trịnh” của Lê Hữu Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư
tưởng nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
a Bảng phân loại:
b Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác:
c Những giá trị về nội
dung và nghệ thuật trong
Đình Chiểu:
Trang 17Chân dung
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Truyện LỤC VÂN TIÊN
Trai thời trung hiếu làm đầu,
Gái thời tiết hạnh làm câu trao mình Đền thờ
NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Trang 18II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU TÁC PHẨM:
Giới thiệu chung
- Khái niệm tính quy phạm: “quy” là
giới hạn mà người sáng tác phải tuân theo khuôn thước, kiểu mẫu có sẵn, thành công thức.
- Biểu hiện: về quan điểm nt, tư duy nt,
định cao
Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng
nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
Nguyễn Đình Chiểu:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU
TÁC PHẨM:
* Tính quy phạm về thi pháp
VHTĐ:
Trang 19Tư duy nghệ thuật:
- VHTĐ thường diễn đạt theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn, thành công thức.
Quan niệm thẩm mĩ:
- Thiên về cái đẹp trong quá khứ, sự tao nhã-thanh cao.
- Ưa sử dụng điển cố, điển tích, thi liệu Hán học…
Bút pháp nghệ thuật:
- Thiên về ước lệ, tượng trưng (tính quy phạm).
Thể loại:
- Giữ vai trò quan trọng ( Xem bảng phân loại).
Tuy nhiên, các tác giả tài năng sáng tạo thường phá vỡ tính quy phạm.
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU TÁC PHẨM:
Giới thiệu chung:……
Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng
nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
Nguyễn Đình Chiểu:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU
TÁC PHẨM:
* Tính quy phạm về thi pháp
VHTĐ:
Trang 20II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU TÁC PHẨM:
Giới thiệu chung…
Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng
nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
Nguyễn Đình Chiểu:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU
của giáo viên)
Qua những đặc điểm vừa nêu của thi pháp VHTĐ, anh (chị) hãy chỉ ra những nét mới về nghệ thuật trong bài thơ
“Mùa thu câu cá” của
Nguyễn Khuyến.
NGUYỄN KHUYẾN (1835 – 1909)
Trang 21MÙA THU CÂU CÁ
Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối buông cần lâu chẳngđược, Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Trang 22Khuynh hướng phá vỡ tính quy phạm qua
” Mùa thu câu cá”:
+ Cảnh thu mang nét riêng của mùa thu đồng bằng
(mùa thu thường có các hình ảnh như thu thiên, thu thuỷ, thu phong, thu hoa, thu ba, thu diệp…)
Nhà thơ phát hiện được mối quan hệ giàu giá trị nhân văn giữa thiên nhiên va đời sống con người – hình tượng thơ chân thực, sinh động, gần gũi với tâm hồn dân tộc.
+ Bài thơ được sáng tạo bằng chữ Nôm, biểu lộ tinh tế và sâu sắc các khía cạnh tâm hồn Việt, từ ngữ-vần điệu đem lại sức biểu cảm lớn.
Nguyễn Khuyến là bậc thầy trong việc đưa từ láy vào thơ.
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU TÁC PHẨM:
Giới thiệu chung…
Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng
nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
Nguyễn Đình Chiểu:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU
Trang 23-Đặc điểm về thi pháp VHTĐ
Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng
nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
Nguyễn Đình Chiểu:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU
nhân đạo của nền VHTĐ VN.
Trang 24b Giá trị phản ánh và phê phán
Trác:
I/ NỘI DUNG CỤ THỂ:
1/ Về nội dung:
* Chủ nghĩa nhân đạo và tư tưởng
nhân văn:
* Tinh thần yêu nước:
2/ Về thể loại:
a Bảng phân loại:
Nguyễn Đình Chiểu:
II/ VẬN DỤNG ĐẶC ĐIỂM CỦA
VHTĐ VÀO VIỆC TÌM HIỂU
và Thao tác lập luận so sánh.