Hay quang hợp là quá trình biến đổi các chất vô cơ đơn giản thành các hợp chất hữu cơ phức tạp có hoạt tính cao trong cơ thể thực vật dưới tác dụng của ánh sáng Mặt Trời và sự tham gia c
Trang 1BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG TRONG
QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Trang 2Nội dung:
I Khái niệm quang hợp.
II Bộ máy quang hợp.
+Lục lạp-Bào quan thực hiện chức năng quang hợp +Các sắc tố quang hợp.
III Năng lượng của quá trình quang hợp
+Cơ chế phosphorin hóa vòng.
+ Cơ chế của quá trình quang phosphorin hóa không vòng.
IV Quá trình quang hợp của một số loài khác.
Trang 3I Khái niệm quang hợp
Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng hóa học dưới dạng các hợp chất hữu cơ Hay quang hợp là
quá trình biến đổi các chất vô cơ đơn giản thành
các hợp chất hữu cơ phức tạp có hoạt tính cao trong cơ thể thực vật dưới tác dụng của ánh
sáng Mặt Trời và sự tham gia của các hệ sắc tố thực vật
Trang 4II Bộ máy quang hợp.
1 Lục lạp (chloroplast) – bào quan thực hiện chức năng quang hợp
Trang 5Quá trình hình thành lục lạp: 3 giai đoạn
+ Giai đoạn tiền lục lạp: Hình thành nên những chỗ lõm trên màng trong của lạp thể kéo dài
ra, rồi tự cắt thành các đoạn ngắn
+ Giai đoạn hai: Hình thành nên các tiền tilacoit
+ Giai đoạn cuối: Hình thành nên các tilacoit
thực sự và sau đó chúng xếp chồng lên nhau
thành các hạt (grana)
Trang 8III Năng lượng của quá trình quang
Trang 9Quang hợp ở cây xanh
Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời
Năng lượng được dự trữ trong các phân tử sắc tố dưới dạng năng lượng kích thích và tiếp theo là sự di trú năng lượng vào trong trung tâm phản ứng, là một phân tử diệp lục đặc biệt.
e –
Trang 10Phân tử diệp lục ở trung tâm phản ứng này, sau khi nhận năng lượng sẽ trở nên bị kích thích và trở thành chất cho điện tử, nhường điện
tử cho chất nhận electron đầu tiên tham gia vào quá trình quang
phosphoryl hóa.
Tuy nhiên, tùy theo diệp lục ở trung tâm phản ứng khác nhau mà quá
trình vận chuyển điện tử có thể đi theo con đường quang phosphoryl
hóa vòng hay không vòng.
Trang 11Quang Phosphoryl hóa vòng
(Cyclic Photophosphorylation)
E
P700
1 O Electron acceptor
Ferredoxin (Fd) (E 0 = O,43V)
Plastoquinone (P Q ) (E 0 = 0,06V)
Plastocyanin (E 0 = O,365V)
Trang 12 Con đường không vòng ( vòng hở hay vòng
không khép kín) thực hiện bởi hệ sắc tố sóng ngắn và cả sóng dài, bao gồm clorophin a có cực đại hấp thụ ở bước sóng λ< 680nm và các sắc tố phụ khác
P680 là trung tâm phản ứng của phản ứng sáng
2 Chất nhận điện tử đầu tiên của PSII là
C550(một chất cho đến nay cũng chưa xác định chắc chắn)
Trang 13Thành phần của chu trình truyền điện tử ở đây
là plastoquinon, plastoxyanin, xitocrom f rồi đến P700 của PSI mà không trở về P680 để khép kín chu trình Điện tử bù lại cho P680 được lấy
từ H2O qua quá trình quang phân ly nước để giải phóng O2 và e, cũng như H
Vì vậy, kết quả của chu trình truyền điện tử
không vòng này là sự hình thành không những ATP mà còn giải phóng O2 và hình thành sản phẩm khử NADPH2
+
Trang 14Các phân tử diệp lục, khi hấp thu lượng tử ánh
sáng chuyển thành trạng thái kích thích Ở trạng thái kích thích dưới tác dụng của ánh sáng tiếp tục chlorophyl trở thành chất cho điện tử Chất nhận điện tử đầu tiên trong chuỗi phosphoryl hóa là
protein –ferredoxin có chứa sắt Khi nhận điện tử thì ferredoxin chuyển thành trạng thái khử:
Ferredoxin-Fe +e- → Ferredoxin-Fe
có thế năng l à E0=-0,435volt
2+
3+
Trang 15 Vì là chất khử mạnh, nên ferredoxin-Fe2+
chuyển điện tử cho chất vận chuyển trung gian tiếp theo là cytochrom b6, có thế năng là :
E0 =-0,060volt và khử cytochrom này Từ
cytochrom b6, lại được chuyển điện tử cho
cytochrom f, có thế năng là E0 =+ 0,365volt, cuối cùng điện tử quay trở lại chlorophyl
Trang 16 Trong quá trình vận chuyển điện tử, có sự
tham gia của các hệ thống enzyme đặc hiệu, nên hình thành các liên kết phosphoryl giầu năng lượng ATP mà không có tham gia của bất kỳ một chất cho hay chất nhận điện tử nào khác
Trang 17 Đó là nét đặc trưng của quá trình phosphoryl hóa vòng và có thể trình bày theo phương trình tổng quát:
nADP +n P→ n ATP +n H2O
Trang 18 Quá trình phosphoryl hóa vòng không đủ thỏa mãn năng lượng để khử CO2 cho nên trong
quang hợp còn có thể có quá trình khác bổ
sung, đó là qúa trình phosphoryl hóa không
vòng để cung cấp ATP và NADPH cho đồng hóa CO2
Trang 19Quang Phosphoryl hóa không vòng (Noncyclic Photophosphorylation)
H2O + ADP + P +2NADP + ATP +2NADPH + ½ O2
Enzym →
hν
Trang 20 Con đường không vòng thực hiện bởi hệ sắc tố sóng ngắn và sóng dài bao gồm: clorophin a có cực đại hấp thu ở bước sóng λ< 680nm và các sắc tố phụ khác.P680 là trung tâm phản ứng của phản ứng sáng II.
Chất nhận điện tử đầu tiên của PSII là C550
Trang 21 Các sản phẩm của quá trình quang phosphoryl hóa không vòng là ATP, NADPH và oxy, do đó
có thể viết phương trình tổng quát như sau:
2NADPH +O2
Trang 22Hiệu quả năng lượng của quá trình
1 Quá trình Quang Phosphoryl hóa vòng:
Trong quá trình này cứ trung bình 4 photon
ánh sáng đỏ thì vận chuyển được 4 điện tử và tạo được từ 2 đến 4 ATP (1 ATP =9kcal) Một photon ánh sáng đỏ có năng lượng là 42 Kcal, hiệu suất năng lượng tối đa có thể có của quá trình này là:
(9x4/42x4)x100% = 22%
Trang 23Hiệu quả năng lượng của quang phosphoryl
hóa không vòng cao hơn so với quang
phosphoryl hóa vòng
Kết quả của quá trình quang Phosphoryl hóa không vòng là một phần quang năng bị biến đổi
được dùng vào việc tạo thành ATP, phần còn lại được dùng để tạo NADPH-H (=52 Kcal) và giải phóng O2
Tỷ lệ foton: điện tử: NADPH-H:ATP là
4:2:1:1 Như vậy hiệu suất năng lượng của quá
trình này là:
[(52+9)/168]x 100% = 36%
Trang 24Sự khác nhau giữa hai quá trình quang Phosphoryl hóa
1 Quang Phosphoryl hóa vòng (Cyclic
Không tạo thành carbonhydrat (No carbohydrate made)
Trang 252. Quang phosphoryl hóa không vòng
3. (Noncyclic photophosphorylation)
Điện tử được chuyển hóa từ sự phân ly nước
(e- derived from splitting of water)
Giải phóng ra Oxy phân tử (Releases
molecular oxygen)
Tạo Carbonhydrat là NADPH (chất nhận e
cuối cùng) để tham gia vào chu trình Calvin (Makes carbohydrate b/c NADPH (terminal e-
acceptor) passes to the Calvin Cycle)
Sử dụng P700 và P680 (Uses P700 and P680)
Trang 26Sản phẩm
H 2
Axit sucxinic Axit fumaric
Bchl (P890)
Ubikinon
Fd
Flavoprotein (FMN) NAD
Hem – protein từ Rhodospirium
Xytocrom b
ADP ATP
hv
Quang hợp ở một số loài khác
Sơ đồ vận chuyển điện tử ở vi khuẩn quang hợp Rhodospitillum
Trang 27Quang hợp ở vi khuẩn và tảo
Quá trình quang hợp ở vi khuẩn có những nét khác biệt so với thực vật bậc cao:
Chất cho điện tử là H hay các hợp chất S ở dạng khử đều là những chất khử mạnh hơn H2O và các hợp chất hữu cơ.
Trang 28Bacterial Photosynthesis
Trang 29C ch quang h p vi khu n tía, vi khu n xanh và vi khu n helio.