1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)

64 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mệnh đề - Tập hợp
Tác giả Bùi Thị Kim Th
Trường học Trường THPT Hưng Yên
Thể loại tiết học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị của thày và trò: Cần chuẩn bị một số kiến thức ở lớp dới : các định lí về tam giác đồng dạng, về hình bình hành, đờng tròn,...các dấu hiệu nhận biết tam giác cân , tam giác đ

Trang 1

Ngày tháng năm 2007

Tiết 1

Chơng I Mệnh đề - tập hợp

( theo nghĩa toán học ) hay không

- Nắm đợc MĐ phủ định của một MĐ, MĐ kéo theo, MĐ tơng đơng, MĐ

- Biết chuyển MĐ chứa biến thành MĐ bằng cách cho các biến các giá trị

cụ thể hoặc gắn các kí hiệu  ; vào trớc các MĐ chứa biến

- Biết lập MĐ phủ định của MĐ chứa các kí hiệu  ;

3.Về t duy và tháI độ:

- Rèn t duy lôgic, biết qui lạ về quen

- Chính xác trong việc sử dụng từ ngữ

II.Chuẩn bị của thày và trò:

III Tiến trình tiết học:

1.ổ n định tổ chức lớp :

2.Bài cũ :

3.Bài mới :

Hoạt động của thày và trò Nội dung

 GV yêu cầu HS cho biết các câu đã

cho thuộc loại câu gì? ( hỏi, cảm

thán, khẳng định hay mệnh lệnh) và

tính đúng – sai của các câu khẳng

định.

1) Mệnh đề là gì ? *VD1: Xét các câu sau:

a) Hà nội là thủ đô của nớc VN b) 15 là một số nguyên tố.

c) 4 cộng 9 bằng 13.

d) 9 là một số chính phơng.

e) Tổng các góc trong của một tam giác bằng 180 0

Trang 2

 GV nhấn mạnh các câu đã cho đều

Trang 3

? GV cho 2 MĐ P, Q, yêu cầu HS lập MĐ

kéo theo và xét tính đúng sai của

P  Q

( P: “ 5là số chẵn.’’; Q: “4 là số chính

ph-ơng.’’)

Lu ý HS: nếu P,Q có quan hệ nhân quả thì

dựa vào quan hệ nhân quả để xét tính đúng

sai của MĐ kéo theo; nếu P, Q độc lập thì

việc xét tính đúng sai dựa vào chú ý:

* GV nêu ĐN MĐ đảo , cho HS lập MĐ

đảo của 1 MĐ P  Q cho trớc.

? MĐ Q  P sai khi nào? Cả 2 MĐ P 

? làm H3, gọi vài HS trả lời GV lu ý:

khi P,Q có mối quan hệ thì tính đúng

sai của P  Q dựa vào NX1 Khi P, Q

độc lập thì tính đúng sai của P  Q

dựa vào NX2

R : “ Nếu An vợt đèn đỏ thì An vi phạm luật giao thông ’’

R có dạng : “ Nếu P thì Q.’’,gọi là MĐ kéo theo.

* Mệnh đề đảo: Cho MĐ P  Q, MĐ:

Q  P gọi là MĐ đảo của MĐ P 

*H3 (SGK)

a) là MĐ tơng đơng, MĐ đúng vì nghĩa cả P  Q ; Q  P đều

đúng.

b) P  Q: MĐ đúng vì P: đúng, Q

đúng.

Trang 4

4) Củng cố : Nhắc lại ĐN MĐè, MĐ phủ định, MĐ kéo theo, MĐ tơng

đ-ơng và tính đúng sai.(Các phép phủ định, kéo theo,tđ-ơng đđ-ơng là các phép toán lô-gíc cho phép tạo các MĐ mới từ các MĐ ban đầu.)

I.Mục đích yêu cầu: ( tiết 1)

II.Chuẩn bị của thày và trò:

III Tiến trình tiết học:

1.ổ n định tổ chức lớp :

2.Bài cũ :

* câu hỏi 1: nêu ĐN mệnh đề, lấy ví dụ một câu là MĐ, một câu không là MĐ.

* câu hỏi 1: nêu ĐN mệnh đề kéo theo , MĐ tơng đong , MĐ phủ

định, lấy ví dụ 2 MĐ và lập các mệnh đề kéo theo , MĐ tơng đong , MĐ phủ định của 2 MĐ đó.

là MĐ chứa biến.

* GV yêu cầu HS lấy VD về MĐ

chứa biến( Gọi vài HS, nên lấy VD

cả đại số và hình học).

* GV yêu cầu HS xét tính đúng sai

của các MĐ P(2), P(1

2), Q(1,2,-5) với :

P(x) : “ x>x2 ’’ ; Q(x,y,z) : (3x – y

< z ) với x,y,z là các số thực.

HS trả lời các câu hỏi của GV.Nên

để 2 nhóm cử dại diện trả lời cho

P(x) và Q(x,y,z) Nhóm thứ 3 nhận

xét

5) Mệnh đề chứa biến:

* VD : “ n2 + 1 chia hết cho 5’’ “ trong một tứ giác ABCD , hai

đờng chéo bằng nhau.’’

`

6) Các kí hiệu :

Trang 5

đợc MĐ sau: “ Đối với mọi số thực x thì (x-1)2  0’’: đây là MĐ sai MĐ này đợc kí hiệu: “xR, P(x)’’ TQ: Cho Mđ chứa biến P(x), xX gắn kí hiệuvào MĐ chứa biến ta

đợc MĐ: “xX, P(x)’’

trả lời : “nN, n(n+1) > 3n’’:

“Với mọi số tự nhiên n , ta đều có: n(n+1) > 3n’’: đây là MĐ sai ,chẳng hạn n=1.

b) kí hiệu  ( đọc là tồn tại ): Cho Mđ chứa biến P(n): “ 2n + 1 chia hết cho n’’, với n là số tự nhiên.Từ P(n)

ta có thể lập đợc MĐ sau: “Tồn tại một số tự nhiên n để 2n + 1 chia hết cho n’’, đây là MĐ đúng VD n=3 MĐ này đợc kí hiệu: “nN, P(n)’’.

Trang 6

4) Củng cố: -Nhấn mạnh lại MĐ chứa biến.Từ MĐ chứa biến có thể tạo ra

các MĐ bằng cách gán cho các biến các giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng hoặc gán các kí hiệu và  vào trớc MĐ phủ định của các MĐ

? Hãy chỉ ra một số n mà n2-1 không là bội của 3? ( n=3,6 )

? MĐ phủ định của MĐ “n N* , n 2-1 là bội số của 3’’? ( là MĐ

“n N* , n 2-1 không chia hết cho 3’’ : đúng)

? MĐ phủ định của MĐ “n N , 2n+1 là số nguyên tố’’? ( là MĐ“n N , 2n+1 là hợp số’’)

Vào suy luận toán học.

I.Mục đích yêu cầu:

* HS nắm đợc:

- Khái niệm định lí, cấu trúc của định lí, chứng minh định lí.

- Khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ; định lí đảo của một định lí.

* HS có kĩ năng:

- nêu đợc giả thiết và kết luận của một định lí, biết cách CM 1 định lí bằng phơng pháp CM phản chứng.

- Phát biểu môti định lí dới nhiều dạng khác nhau; xác định nhanh chóng

ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ của một MĐ chứa biến trong một định lí.

Trang 7

II.Chuẩn bị của thày và trò: Cần chuẩn bị một số kiến thức ở lớp dới : các

định lí về tam giác đồng dạng, về hình bình hành, đờng tròn, các dấu hiệu nhận biết tam giác cân , tam giác đều,

III Tiến trình tiết học:

* câu hỏi 2: xét tính đúng sai của các MĐ sau:

a) Nếu tứ giác ABCD có 2 đờng chéo bằng nhau thì tứ giác đó là HCN.

b) Nếu hàm số y=ax+b có a<0 thì hàm số đó nghịch biến.

- Nhiều trờng hợp không có từ “ với

mọi’’ trong phát biểu định lí nhng

phải hiểu là có từ đó ,VD nh trờng

BC2=AB2+AC2’’.

- Xét định lí:

“ Nếu n là số tự nhiên lẻ thì n2-1 chia hết cho 4’’ Định lí này có thể hiểu 1 cách đầy đủ là :“ Cho số tự nhiên n, nếu n là số lẻ thì n2-1 chia hết cho 4’’.

* Khái niệm: trong toán học, định lí

là những MĐ đúng Thông thờng,

định lí đợc phát biểu dới dạng:

“xX, P(x)  Q(x) ’’ (1) Trong đó P(X), Q(x) là những MĐ chứa biến , X là một tập hợp nào đó.

n2+1=( 2k+1)2+1 =2(2k2+2k+1)

Do đó : n2+1 là số chẵn.

Trang 8

* GV yêu cầu HS làm H1trong 2

phút rồi gọi HS trả lời.

- nêu GT, KL ?

- CM bằng phản chứng?

* GV nêu ĐK cần, ĐK đủ trong(1),

lu ý HS các cách phát biểu khác

nhau của định lí cho bởi mệnh đề

kéo theo dạng(1) Nêu VD4 trong

* GV nêu định lí đảo nh SGK, yêu

cầu HS trả lời các câu hỏi :

- từ kiến thức đã biết (và giả thiết Q(x) sai), dùng các suy luận để đi

đến mâu thuẫn.

*VD3(SGK): CM bằng phản chứng :

GT : a//b; c cắt a

KL : c cắt b CM: Giả sử tồn tại ĐT c cắt a nhng không song song với b Khi đó:

- cb : do b//a nên c//a :MT với GT

- c //b : gọi M = a  c ,ta có: qua M

có 2 đờng thẳng a, c phân biệt cùng song song với b: MT tiên

*H1 (SGK): GT:  n N, 3n+2 lẻ

KL : n lẻ

CM : Giả sử n : chẵn , khi đó :

n =2k, k  N Suy ra : 3n + 2 = 6k+2= 2(3k+1) :chẵn : MTGT

2) Điều kiện cần, điều kiện đủ:

* Cho ĐL: “xX,P(x)  Q(x) ’’ (1)

- n chia hết cho 8 là ĐK cần để n chia hết cho 24.

3) Định lí đảo, điều kiện cần và đủ:

Cho ĐL: “xX,P(x)  Q(x) ’’ (1) Nếu MĐ :

“xX, Q(x)  P (x) ’’ (2) đúng thì nó đợc gọi là ĐL đảo của ĐL (1), lúc đó,(1) đợc gọi là ĐL thuận.ĐL thuận và đảo viết gộp thành ĐL:

* H3 (SGK):

ĐK cần và đủ để một số nguyên

d-ơng n không chia hết cho 3 là n2 chia

Trang 10

I.Mục đích yêu cầu:

- củng cố toàn bộ kiến thức bài 1 và bài 2.

- HS đợc khắc sâu các kiến thức: MĐ, MĐ phủ định, MĐ kéo theo, định lí,

- HS có kĩ năng phát hiện và sử lí tình huống trong việc giải toán; biết phát biểu 1 định lí dới nhiều dạng khác nhau; phát hiện một cách nhanh chóng

ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ trong một định lí.

II.Chuẩn bị của thày và trò: HS cần ôn tập kĩ các KT ở bài 1, bài 2,

chuẩn bị trớc các bài tập trong SGK.

III Tiến trình tiết học:

1.ổn định tổ chức lớp :

2.Bài cũ : (kết hợp)

3.Bài mới :

Hoạt động của thày và trò Nội dung

* GV gọi HS trả lời, nhấn mạnh: cần

xem các câu đó có tính đúng –sai

không.

* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- nêu tính đúng- sai của MĐ P khi

Bài 14:

trả lời:

“Nếu tứ giác ABCD có tổng 2 góc

đối là1800 thì tứ giác đó nội tiếp trôngmột đờng tròn.’’ : MĐ đúng

Bài 15:

trả lời: Nếu 4686 chia hết cho 4 thì

4686 chia hết cho 4.MĐ này sai do P

` Bài tập làm thêm: các bài 1.2,1.4; 1.5 trong SBT

4) Củng cố: Khắc sâu phơng pháp giải các bài tập trên.

5) Về nhà: làm các bài tập trong SGK và SBT

Trang 11

II.Chuẩn bị của thày và trò: HS cần ôn tập kĩ các KT ở bài 1, bài 2,

chuẩn bị trớc các bài tập trong SGK.

III Tiến trình tiết học:

1.ổn định tổ chức lớp :

2.Bài cũ : (kết hợp)

3.Bài mới :

Hoạt động của thày và trò Nội dung

* GV gọi 4 HS trả lời bài 18

Bài 18:

trả lời:

a) Có một HS trong lớp em không thích môn toán.

b) Mọi HS trong lớp em đều biết

sử dụng máy tính.

c) Có một HS tronglớp em Không biết đá bóng.

d) Mọi HS trong lớp em đều đã

đợc tắm biển.

Trang 12

*HS trả lời các câu hỏi:

đúng sai của 1 MĐ sau đó cử đại

diện trình bày, từ đó GV đa ra phơng

án đúng.

( bài trắc nghiệm chỉ cần chọn phơng

án đúng, song yêu cầu giải thích nh

trên để khắc sâu kiến thức.)

* GV gọi HS trả lời bài 21 Hớng dẫn

lại cách chọn: trong 4 câu đã cho,

loại ngay 2 câu B, D vì có chứa lợng

từ tồn tại; câu C không phải là MĐ

trên vì có nhiều ngời cao trên 180 cm

không làcầu thủ bóng rổ.Từ đó chọn

A.

Bài 19: Trả lời:

a) Là MĐ đúng, chẳng hạn: x=1, x=-1 thì x2=1 MĐ phủ định:

xR, x21.

b) Là MĐ đúng, chẳng hạn: n=0 MĐ phủ định: nN, n(n+1) không là số chính phơng.

c) Là MĐ sai, chẳng hạn x=2 thì:

(x-1)2= x-1 MĐ phủ định:

xR, (x-1)2= x-1 d) Là MĐ đúng (CM nh bên) MĐ phủ định: nN, n2+1 chia hết cho 4.

Bài 21:

trả lời : chọn A.

4) Củng cố:- Khắc sâu PP giải các bài tập.

- làm các bài tập 1.14, 1.15 trong SBT.

5) H ớng dẫn về nhà : - Ôn tập kĩ các KT ở bài 1, bài 2 Làm thêm các bài

tập trong SBT Xem trớc bài 3.

………

Trang 13

- Biết cách cho tập hợp theo 2 cách.

- biết t duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để cho một tập hợp

- Biết dùng các kí hiệu ,ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của 1 bài toán

- Biết tìm giao, hợp, hiệu , phần bù của các tập hợp đã cho

- Biết sử dụng sơ đồ Ven để minh hoạ quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp

3 Về t duy và thái độ:

- Rèn luyện t duy lôgic

- Chính xác trong việc sử dụng từ ngữ, kí hiệu

II.Chuẩn bị của thày và trò:

* GV : chuẩn bị các biểu đồ ven trong SGK, chuẩn bị bảng ở mục 3 để giới thiệu

* HS: Ôn lại các KT ở 2 bài trớc, chuẩn bị trớc các KT về tập hợp số

III Tiến trình tiết học:

là KN ta đã học ở lớp dới Bài này

chúng ta lại nhắc lại KN này

* GV nhắc lại: Tập hợp là1 KN cơ

bản của toán học, không ĐN , chỉ

đ-ợc mô tả qua các VD (lấy VD )

Thông thờng , mỗi tập hợp gồm 1

nhóm các đối tợng có chung 1 hay

vài tính chất nào đó Các đối tợng

của tập hợp đợc gọi là các phần tử

của tập hợp.GV nêu lại kí hiệu tập

hợp ,phần tử thuộc, không thuộc tập

hợp Lu ý: giữa tập hợp và phần tử

có quan hệ thuộc hay không thuộc

?HS trả lời câu hỏi:

Trang 14

trong 2 dấu móc  ,mỗi phần tử

ngăn cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc

chấm phẩy, mỗi phần tử chỉ đợc liệt

kê 1 lần Khi số phần tử nhiều hoặc

* GV lấy VD, chỉ rõ tính chất đặc

tr-ng.Yêu cầu HS làm H2 trong SGK,

gọi 2 HS trả lời, mỗi học sinh 1 câu:

? A,B đợc cho theo cách nào?

? Mọi phần tử thuộcA (hay thuộc

B) thì có thuộc B ( hay thuộc A) hay

không?

(trả lời: nếu x thuộc B thì x chia hết

cho 12 do đó x chia hết cho 6, vì thế

Trang 15

Trả lời : chọn C( khi đó ta nói A= B)

Từ đó GV yêu cầu HS nêu ĐN tập

hợp bằng nhau, GV ghi tóm tắt, giải

thích khái niệm AB nh SGK

* HS làm H4, xác định A,B GV lu

ý: các bài toán tìm tập hợp điểm

th-ờng đợc đa về bài toán CM 2 tập hợp

bằng nhau

* GV : ngời ta thờng minh hoạ tập

hợp bằng những hình phẳng giới hạn

bởi những đờng khép kín nh hình ô

van, hình tròn, gọi là biểu đồ Ven

GV giới thiệu hình 1.1 trong SGK

? Vẽ biểu đồ Ven minh hoạ mối

quan hệ giữa các tập hợp số: N*, N,

Z,Q,R

* GV treo bảng đã chuẩn bị (trang

18-SGK) , chú ý nhấn mạnh các

khoảng, đoạn, nửa khoảng, đầu mút

Cho học sinh đọc bảng trớc, sau đó

treo 2 dãy sơ đồ biểu diễn trên trục

số các tập hợp con của R các trục

giống nhau nhng thứ tự trên mỗi

bảng khác nhau, gọi 2 HS lên điền

* Qui ớc:   A,A

b) Tập hợp bằng nhau:

* ĐN (SGK): A=B (ABvà BA)

*H4(SGK): trả lời: là bài toán CM A=B,với A là

tập hợp cách đều 2 đầu mút của 1 đoạn thẳng B

là tập hợp các điểm nằm trên đờng trung trực của

Trang 16

II.Chuẩn bị của thày và trò:

* GV : chuẩn bị các biểu đồ Ven trong SGK

C đối với A,B ?

Từ đó GV NX : Mọi phần tử của C đều là

phần tử của A hoặc của B.Ta nói C là của

Trang 17

* GV hớng dẫn HS làm VD2 trong SGK:

vẽ trục số, biểu diễn A, B trên trục, tô đậm

chúng, tất cả phần tô đậm là AB

? Cho AB = [-2,3).Hãy xác định A,B

(HS có thể đa nhiều kết quả khác nhau và

khác VD2 GV gọi 4 đại diện trả lời)

*GV: cho 2 tập: A={x \ x là ớc của 12};

B={x \ x là ớc của 18}:

- hãy liệt kê các phần tử của A, B?

hãy liệt kê các phần tử của C gồm các

-ớc chung của 12 và 18?

-Từ đó GV NX : Mọi phần tử của C đều là

phần tử của A chung của B.Ta nói C là giao

*Cho AB = [1,2].Hãy xác định A,B

(HS có thể đa nhiều kết quả khác nhau và

khác VD3 GV gọi 4 đại diện trả lời)

( HS có thể cho nhiều kết quả khác nhau và

khác VD4 trong SGK, gọi vài đại diện các

nhóm trả lời, chẳng hạn : A= {0,1}; E=

{ , -3,-2,-1,0,1} )

* GV chia HS thành 4 nhóm, 2 nhóm làm

câu a, 2 nhóm làm câu b) sau đó mỗi nhóm

cử đại diện trả lời H8

*GV nêu ĐN hiệu của 2 tập hợp

* GV giới thiệu biểu đồ Ven trong hình 1.5

?cho A\B là (1, 2) Hãy xác định A, B

( HS có thể cho nhiều kết quả khác nhau ,

gọi đại diện các nhóm trả lời)

CDA là tập hợp các HS nam trong trờng

5) H ớng dẫn công việc về nhà : Gv hớng dẫn phần câu hỏi và bài tập trong SGK, HS về

nhà hoàn thành và làm bài phần luyện tập

-Ngày tháng năm 2007

Trang 18

II.Chuẩn bị của thày và trò:

* GV : chuẩn bị kĩ các câu hỏi cho các bài tập luyện tập và một số bảng có thể hiện các biểu đồ Ven cho các bài tập

* HS: nắm chắc KT tiết trớc , xem kĩ các VD và hoạt động trong bài 3,

chuẩn bị trớc bài luyện tập

III Tiến trình tiết học:

Hoạt động của thày và trò Nội dung

* GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ ven của các tập

hợp:

P=( AB)  (A\B)

Q=( AB)  (B\A) rồi NX về P ,Q

( HD: vẽ A,B sao cho có AB, từ đó xác

định A\B và B\A trên hình vẽ sẽ đợc biểu

đồ Ven Khi đó ta có: P=A, Q= B) GV

* GV chính xác lại phần trả lời của HS,

CM cho HS thấy KQ của bài 32 cho mọi

( GV chuẩn bị sẵn 2 bảng biểu diễn 2 tập

A, B trên trục sau đó cho HS dịch chuyển

chúng để đợc kết quả

Bài 31:

đáp số:

A= {1,3,5,6,7,8,9}(=( AB)  (A\B))B= {2,3,6,9,10}( =( AB)  (B\A))

Bài 32:

* B \ C = {0,2,8,9}; A (B \ C) = {2,9}

* AB = {2,4,6,9}; (AB) \ C ={2,9}KL: A (B \ C) = (AB) \ C

* chú ý: ta có thể CM: A (B \ C) = (A

B) \ C với 3 tập hợp A,B,C bất kì nh sau:

-  x A (B \ C), ta có: x A và

x B \ C, do đó : x A , x B và x C,tức là: x AB và xC hay

x(AB) \ C Vậy ( A (B \ C)) ((AB) \ C)

-  x (AB) \ C, ta có: x AB và x

C , do đó: x A , x B và x C,tức là: tacó: x A và x B \ C hay

A là :{a}; {b}; {c};{d};

Bài 37: A= [a, a+2]; B=[b, b+1]

AB =   a+2 < b hoặc b+1 < a,tức là: a < b-2 hoặc a > b-1 Suy ra ĐK để

AB   là b-2 ab-1

Trang 19

II.Chuẩn bị của thày và trò:

* GV : chuẩn bị kĩ các câu hỏi cho các bài tập luyện tập và bài kiểm tra trắc nghiệm

15 phút

* HS: nắm chắc KT tiết trớc , xem kĩ các VD và hoạt động trong bài 3,

chuẩn bị trớc bài luyện tập

III Tiến trình tiết học:

1.ổn định tổ chức lớp :

Trang 20

2.Bài cũ : ( kết hợp)

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Nội dung

* GV gọi HS trả lời bài 38

* GV gọi HS làm bài 39, củng cố cách tìm

hợp, giao, hiệu của các tập hợp là các

khoảng, đoạn , nửa khoảng

thuộc A.Vì n không thuộc A nên n =

2k+1: trái giả thiết nó chẵn

- giả sử nC, ta có: n= 2k-2=2(k-1) Đặt k’= k-1, khi đó: n=2k’, k’Z

vậy nA

* A D : ta có: 2A nhng 2D vì nếu 2

D ta phải có 2=3k+1, kZ ,nhng k=1

3 Z Vậy 2D

* Bài 41: AB = (0,4); AB = [1,2] suy ra : CR(AB) = ( ;0]4;

4) Củng cố: - Khắc sâu PP giải bài tập.

- Kiểm tra trắc nghiệm 10 phút.( GV cho HS làm bài kiểm tra trên giấy mà

GV đã chuẩn bị sẵn)

5) Về nhà : Hoàn thành các bài tập trong SGK, làm thêm trong SBT.

Trang 21

Ngày tháng năm 2007

Tiết 10

Đ 4 số gần đúng và sai số.

I.Mục đích yêu cầu:

- HS nhận thức đợc tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng

- HS nắm đợc KN sai số tuyệt đối, cận trên của sai số tuyệt đối, sai số tơng đối

- HS biết cách qui tròn số

II.Chuẩn bị của thày và trò:

* GV : chuẩn bị các câu hỏi cho HS, các VD về làm tròn số ở lớp 9 để đặt câu hỏi, MTBT

* HS: Đọc kĩ bài ở nhà, xem trớc tất cả các VD và hoạt động

III Tiến trình tiết học:

1.ổn định tổ chức lớp :

2.Bài cũ :

3.Bài mới : Đặt vấn đề:

Câu hỏi 1: dùng MTBT, hãy tìm số  với 10 chữ số thập phân và làm tròn

số  đến hàng phần trăm?

Câu hỏi 2: trong 2 số 22

7 và 3,14; số nào gần số  hơn?

Hoạt động của thày và trò Nội dung

* GV yêu cầu hS xem bức tranh trang 24

Trang 22

của phép tính chu vi đờng tròn kể trên.ta gọi

các giá trị này là sai số tuyệt đối của số gần

đúng 43,96; 43,988

? HS đọc ĐN, GV ghi tóm tắt

* Gv: Kết quả của phép đo hay tính toán có

sai số tuyệt đối càng nhỏ thì tính chính xác

của phép đo hay tính toán càng cao

lu ý:  là 1 số dơng, trên thực tế nhiều khi a

ta không biết chính xác a nên không tính

đợc chính xác  Tuy nhiên ta có thể đánha

giá đợc  không vợt quá 1 số dơng d nào a

đó d càng nhỏ thì độ sai lệch của a với a

đi tới KL : sai số tuệt đối không hoàn toàn

phản ánh đợc chấtlợng của phép đo đạc hay

? đánh giá sai số tuyệt đối của a ?

* GV yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề trang

26 trong SGK rồi giải thích, sau đó đa ra qui

tắc qui tròn:

- sau khi nêu nguyên tắc 1, yêu cầu:

? hãy qui tròn các số sau : 12345649,

- sau khi nêu nguyên tắc 2, yêu cầu:

? hãy qui tròn các số sau : 12345699,

1245355,765469 đến hàng trăm?

( là : 12345700, 1245400,765500)

? hãy qui tròn các số sau : 12,5495;

2) Sai số tuyệt đối và sai số tơng đối:

a) Sai số tuyệt đối:

và đọc là a là số gần đúng của a với độ chính xác d ) Ta viết : a =ad

Khi viết : a =ad ta hiểu là:

giải: ta có: 5

3 > 1,666, do đó:  = a a a

= 51,667

3 < 1,667-1.666 = 0,001Vậy d = 0,001

đúng a

- nếu  càng nhỏ thì chất lợng của phép a

đo đạc hay tính toán càng chính xác  athờng đợc viết dới dạng phần trăm

Trang 23

9876,254; 1234,571 đến hàng phần trục?

( là các số: 12,5; 9876,3; 1234,6)

* gv yêu cầu HS làm VD3, VD4 trong SGK

? tính sai số tuyệt đối trong VD(GV chính

xác lại và đa ra NX)

* GV gọi 2 HS làm H4 : làm tròn số và tính

sai số tuyệt đối?

* GV nêu chú ý trong SGK, có thể lấy thêm

1 vài số cho HS làm tròn để minh hoạ cho

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phẳng giới hạn bởi - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
Hình ph ẳng giới hạn bởi (Trang 21)
Hình 1.2 mô tả hợp của 2 tập hợp. - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
Hình 1.2 mô tả hợp của 2 tập hợp (Trang 23)
Hình 1.5 mô tả hiệu của 2 tập - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
Hình 1.5 mô tả hiệu của 2 tập (Trang 24)
Đồ thị hàm số hay không? - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
th ị hàm số hay không? (Trang 40)
1.3) Đồ thị của hàm số: - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
1.3 Đồ thị của hàm số: (Trang 41)
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục  tung làm trục đối xứng, đồ thị của  hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
th ị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng, đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm (Trang 46)
Bảng trình bày). - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
Bảng tr ình bày) (Trang 53)
Đồ thị hàm số y = f(x + 3 ) - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
th ị hàm số y = f(x + 3 ) (Trang 56)
Đồ thị hàm số y =   có đợc nhờ tịnh tiến đồ thị hàm số - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
th ị hàm số y = có đợc nhờ tịnh tiến đồ thị hàm số (Trang 57)
Đồ thị của hàm số y = ax 2 . - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
th ị của hàm số y = ax 2 (Trang 59)
Hình vẽ cho học sinh thấy. - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
Hình v ẽ cho học sinh thấy (Trang 60)
Đồ thị của hàm số: - Đại số 10 ban A từ tiết (1-21)
th ị của hàm số: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w