II.Chuẩn bị của thày và trò: Cần chuẩn bị một số kiến thức ở lớp dới : các định lí về tam giác đồng dạng, về hình bình hành, đờng tròn,...các dấu hiệu nhận biết tam giác cân , tam giác đ
Trang 1Ngày tháng năm 2007
Tiết 1
Chơng I Mệnh đề - tập hợp
( theo nghĩa toán học ) hay không
- Nắm đợc MĐ phủ định của một MĐ, MĐ kéo theo, MĐ tơng đơng, MĐ
- Biết chuyển MĐ chứa biến thành MĐ bằng cách cho các biến các giá trị
cụ thể hoặc gắn các kí hiệu ; vào trớc các MĐ chứa biến
- Biết lập MĐ phủ định của MĐ chứa các kí hiệu ;
3.Về t duy và tháI độ:
- Rèn t duy lôgic, biết qui lạ về quen
- Chính xác trong việc sử dụng từ ngữ
II.Chuẩn bị của thày và trò:
III Tiến trình tiết học:
1.ổ n định tổ chức lớp :
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của thày và trò Nội dung
GV yêu cầu HS cho biết các câu đã
cho thuộc loại câu gì? ( hỏi, cảm
thán, khẳng định hay mệnh lệnh) và
tính đúng – sai của các câu khẳng
định.
1) Mệnh đề là gì ? *VD1: Xét các câu sau:
a) Hà nội là thủ đô của nớc VN b) 15 là một số nguyên tố.
c) 4 cộng 9 bằng 13.
d) 9 là một số chính phơng.
e) Tổng các góc trong của một tam giác bằng 180 0
Trang 2 GV nhấn mạnh các câu đã cho đều
Trang 3? GV cho 2 MĐ P, Q, yêu cầu HS lập MĐ
kéo theo và xét tính đúng sai của
P Q
( P: “ 5là số chẵn.’’; Q: “4 là số chính
ph-ơng.’’)
Lu ý HS: nếu P,Q có quan hệ nhân quả thì
dựa vào quan hệ nhân quả để xét tính đúng
sai của MĐ kéo theo; nếu P, Q độc lập thì
việc xét tính đúng sai dựa vào chú ý:
* GV nêu ĐN MĐ đảo , cho HS lập MĐ
đảo của 1 MĐ P Q cho trớc.
? MĐ Q P sai khi nào? Cả 2 MĐ P
? làm H3, gọi vài HS trả lời GV lu ý:
khi P,Q có mối quan hệ thì tính đúng
sai của P Q dựa vào NX1 Khi P, Q
độc lập thì tính đúng sai của P Q
dựa vào NX2
R : “ Nếu An vợt đèn đỏ thì An vi phạm luật giao thông ’’
R có dạng : “ Nếu P thì Q.’’,gọi là MĐ kéo theo.
* Mệnh đề đảo: Cho MĐ P Q, MĐ:
Q P gọi là MĐ đảo của MĐ P
*H3 (SGK)
a) là MĐ tơng đơng, MĐ đúng vì nghĩa cả P Q ; Q P đều
đúng.
b) P Q: MĐ đúng vì P: đúng, Q
đúng.
Trang 44) Củng cố : Nhắc lại ĐN MĐè, MĐ phủ định, MĐ kéo theo, MĐ tơng
đ-ơng và tính đúng sai.(Các phép phủ định, kéo theo,tđ-ơng đđ-ơng là các phép toán lô-gíc cho phép tạo các MĐ mới từ các MĐ ban đầu.)
I.Mục đích yêu cầu: ( tiết 1)
II.Chuẩn bị của thày và trò:
III Tiến trình tiết học:
1.ổ n định tổ chức lớp :
2.Bài cũ :
* câu hỏi 1: nêu ĐN mệnh đề, lấy ví dụ một câu là MĐ, một câu không là MĐ.
* câu hỏi 1: nêu ĐN mệnh đề kéo theo , MĐ tơng đong , MĐ phủ
định, lấy ví dụ 2 MĐ và lập các mệnh đề kéo theo , MĐ tơng đong , MĐ phủ định của 2 MĐ đó.
là MĐ chứa biến.
* GV yêu cầu HS lấy VD về MĐ
chứa biến( Gọi vài HS, nên lấy VD
cả đại số và hình học).
* GV yêu cầu HS xét tính đúng sai
của các MĐ P(2), P(1
2), Q(1,2,-5) với :
P(x) : “ x>x2 ’’ ; Q(x,y,z) : (3x – y
< z ) với x,y,z là các số thực.
HS trả lời các câu hỏi của GV.Nên
để 2 nhóm cử dại diện trả lời cho
P(x) và Q(x,y,z) Nhóm thứ 3 nhận
xét
5) Mệnh đề chứa biến:
* VD : “ n2 + 1 chia hết cho 5’’ “ trong một tứ giác ABCD , hai
đờng chéo bằng nhau.’’
`
6) Các kí hiệu và :
Trang 5đợc MĐ sau: “ Đối với mọi số thực x thì (x-1)2 0’’: đây là MĐ sai MĐ này đợc kí hiệu: “xR, P(x)’’ TQ: Cho Mđ chứa biến P(x), xX gắn kí hiệuvào MĐ chứa biến ta
đợc MĐ: “xX, P(x)’’
trả lời : “nN, n(n+1) > 3n’’:
“Với mọi số tự nhiên n , ta đều có: n(n+1) > 3n’’: đây là MĐ sai ,chẳng hạn n=1.
b) kí hiệu ( đọc là tồn tại ): Cho Mđ chứa biến P(n): “ 2n + 1 chia hết cho n’’, với n là số tự nhiên.Từ P(n)
ta có thể lập đợc MĐ sau: “Tồn tại một số tự nhiên n để 2n + 1 chia hết cho n’’, đây là MĐ đúng VD n=3 MĐ này đợc kí hiệu: “nN, P(n)’’.
Trang 64) Củng cố: -Nhấn mạnh lại MĐ chứa biến.Từ MĐ chứa biến có thể tạo ra
các MĐ bằng cách gán cho các biến các giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng hoặc gán các kí hiệu và vào trớc MĐ phủ định của các MĐ
? Hãy chỉ ra một số n mà n2-1 không là bội của 3? ( n=3,6 )
? MĐ phủ định của MĐ “n N* , n 2-1 là bội số của 3’’? ( là MĐ
“n N* , n 2-1 không chia hết cho 3’’ : đúng)
? MĐ phủ định của MĐ “n N , 2n+1 là số nguyên tố’’? ( là MĐ“n N , 2n+1 là hợp số’’)
Vào suy luận toán học.
I.Mục đích yêu cầu:
* HS nắm đợc:
- Khái niệm định lí, cấu trúc của định lí, chứng minh định lí.
- Khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ; định lí đảo của một định lí.
* HS có kĩ năng:
- nêu đợc giả thiết và kết luận của một định lí, biết cách CM 1 định lí bằng phơng pháp CM phản chứng.
- Phát biểu môti định lí dới nhiều dạng khác nhau; xác định nhanh chóng
ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ của một MĐ chứa biến trong một định lí.
Trang 7II.Chuẩn bị của thày và trò: Cần chuẩn bị một số kiến thức ở lớp dới : các
định lí về tam giác đồng dạng, về hình bình hành, đờng tròn, các dấu hiệu nhận biết tam giác cân , tam giác đều,
III Tiến trình tiết học:
* câu hỏi 2: xét tính đúng sai của các MĐ sau:
a) Nếu tứ giác ABCD có 2 đờng chéo bằng nhau thì tứ giác đó là HCN.
b) Nếu hàm số y=ax+b có a<0 thì hàm số đó nghịch biến.
- Nhiều trờng hợp không có từ “ với
mọi’’ trong phát biểu định lí nhng
phải hiểu là có từ đó ,VD nh trờng
BC2=AB2+AC2’’.
- Xét định lí:
“ Nếu n là số tự nhiên lẻ thì n2-1 chia hết cho 4’’ Định lí này có thể hiểu 1 cách đầy đủ là :“ Cho số tự nhiên n, nếu n là số lẻ thì n2-1 chia hết cho 4’’.
* Khái niệm: trong toán học, định lí
là những MĐ đúng Thông thờng,
định lí đợc phát biểu dới dạng:
“xX, P(x) Q(x) ’’ (1) Trong đó P(X), Q(x) là những MĐ chứa biến , X là một tập hợp nào đó.
n2+1=( 2k+1)2+1 =2(2k2+2k+1)
Do đó : n2+1 là số chẵn.
Trang 8* GV yêu cầu HS làm H1trong 2
phút rồi gọi HS trả lời.
- nêu GT, KL ?
- CM bằng phản chứng?
* GV nêu ĐK cần, ĐK đủ trong(1),
lu ý HS các cách phát biểu khác
nhau của định lí cho bởi mệnh đề
kéo theo dạng(1) Nêu VD4 trong
* GV nêu định lí đảo nh SGK, yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi :
- từ kiến thức đã biết (và giả thiết Q(x) sai), dùng các suy luận để đi
đến mâu thuẫn.
*VD3(SGK): CM bằng phản chứng :
GT : a//b; c cắt a
KL : c cắt b CM: Giả sử tồn tại ĐT c cắt a nhng không song song với b Khi đó:
- cb : do b//a nên c//a :MT với GT
- c //b : gọi M = a c ,ta có: qua M
có 2 đờng thẳng a, c phân biệt cùng song song với b: MT tiên
*H1 (SGK): GT: n N, 3n+2 lẻ
KL : n lẻ
CM : Giả sử n : chẵn , khi đó :
n =2k, k N Suy ra : 3n + 2 = 6k+2= 2(3k+1) :chẵn : MTGT
2) Điều kiện cần, điều kiện đủ:
* Cho ĐL: “xX,P(x) Q(x) ’’ (1)
- n chia hết cho 8 là ĐK cần để n chia hết cho 24.
3) Định lí đảo, điều kiện cần và đủ:
Cho ĐL: “xX,P(x) Q(x) ’’ (1) Nếu MĐ :
“xX, Q(x) P (x) ’’ (2) đúng thì nó đợc gọi là ĐL đảo của ĐL (1), lúc đó,(1) đợc gọi là ĐL thuận.ĐL thuận và đảo viết gộp thành ĐL:
* H3 (SGK):
ĐK cần và đủ để một số nguyên
d-ơng n không chia hết cho 3 là n2 chia
Trang 10I.Mục đích yêu cầu:
- củng cố toàn bộ kiến thức bài 1 và bài 2.
- HS đợc khắc sâu các kiến thức: MĐ, MĐ phủ định, MĐ kéo theo, định lí,
- HS có kĩ năng phát hiện và sử lí tình huống trong việc giải toán; biết phát biểu 1 định lí dới nhiều dạng khác nhau; phát hiện một cách nhanh chóng
ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ trong một định lí.
II.Chuẩn bị của thày và trò: HS cần ôn tập kĩ các KT ở bài 1, bài 2,
chuẩn bị trớc các bài tập trong SGK.
III Tiến trình tiết học:
1.ổn định tổ chức lớp :
2.Bài cũ : (kết hợp)
3.Bài mới :
Hoạt động của thày và trò Nội dung
* GV gọi HS trả lời, nhấn mạnh: cần
xem các câu đó có tính đúng –sai
không.
* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- nêu tính đúng- sai của MĐ P khi
Bài 14:
trả lời:
“Nếu tứ giác ABCD có tổng 2 góc
đối là1800 thì tứ giác đó nội tiếp trôngmột đờng tròn.’’ : MĐ đúng
Bài 15:
trả lời: Nếu 4686 chia hết cho 4 thì
4686 chia hết cho 4.MĐ này sai do P
` Bài tập làm thêm: các bài 1.2,1.4; 1.5 trong SBT
4) Củng cố: Khắc sâu phơng pháp giải các bài tập trên.
5) Về nhà: làm các bài tập trong SGK và SBT
Trang 11II.Chuẩn bị của thày và trò: HS cần ôn tập kĩ các KT ở bài 1, bài 2,
chuẩn bị trớc các bài tập trong SGK.
III Tiến trình tiết học:
1.ổn định tổ chức lớp :
2.Bài cũ : (kết hợp)
3.Bài mới :
Hoạt động của thày và trò Nội dung
* GV gọi 4 HS trả lời bài 18
Bài 18:
trả lời:
a) Có một HS trong lớp em không thích môn toán.
b) Mọi HS trong lớp em đều biết
sử dụng máy tính.
c) Có một HS tronglớp em Không biết đá bóng.
d) Mọi HS trong lớp em đều đã
đợc tắm biển.
Trang 12*HS trả lời các câu hỏi:
đúng sai của 1 MĐ sau đó cử đại
diện trình bày, từ đó GV đa ra phơng
án đúng.
( bài trắc nghiệm chỉ cần chọn phơng
án đúng, song yêu cầu giải thích nh
trên để khắc sâu kiến thức.)
* GV gọi HS trả lời bài 21 Hớng dẫn
lại cách chọn: trong 4 câu đã cho,
loại ngay 2 câu B, D vì có chứa lợng
từ tồn tại; câu C không phải là MĐ
trên vì có nhiều ngời cao trên 180 cm
không làcầu thủ bóng rổ.Từ đó chọn
A.
Bài 19: Trả lời:
a) Là MĐ đúng, chẳng hạn: x=1, x=-1 thì x2=1 MĐ phủ định:
xR, x21.
b) Là MĐ đúng, chẳng hạn: n=0 MĐ phủ định: nN, n(n+1) không là số chính phơng.
c) Là MĐ sai, chẳng hạn x=2 thì:
(x-1)2= x-1 MĐ phủ định:
xR, (x-1)2= x-1 d) Là MĐ đúng (CM nh bên) MĐ phủ định: nN, n2+1 chia hết cho 4.
Bài 21:
trả lời : chọn A.
4) Củng cố:- Khắc sâu PP giải các bài tập.
- làm các bài tập 1.14, 1.15 trong SBT.
5) H ớng dẫn về nhà : - Ôn tập kĩ các KT ở bài 1, bài 2 Làm thêm các bài
tập trong SBT Xem trớc bài 3.
………
Trang 13- Biết cách cho tập hợp theo 2 cách.
- biết t duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để cho một tập hợp
- Biết dùng các kí hiệu ,ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của 1 bài toán
- Biết tìm giao, hợp, hiệu , phần bù của các tập hợp đã cho
- Biết sử dụng sơ đồ Ven để minh hoạ quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp
3 Về t duy và thái độ:
- Rèn luyện t duy lôgic
- Chính xác trong việc sử dụng từ ngữ, kí hiệu
II.Chuẩn bị của thày và trò:
* GV : chuẩn bị các biểu đồ ven trong SGK, chuẩn bị bảng ở mục 3 để giới thiệu
* HS: Ôn lại các KT ở 2 bài trớc, chuẩn bị trớc các KT về tập hợp số
III Tiến trình tiết học:
là KN ta đã học ở lớp dới Bài này
chúng ta lại nhắc lại KN này
* GV nhắc lại: Tập hợp là1 KN cơ
bản của toán học, không ĐN , chỉ
đ-ợc mô tả qua các VD (lấy VD )
Thông thờng , mỗi tập hợp gồm 1
nhóm các đối tợng có chung 1 hay
vài tính chất nào đó Các đối tợng
của tập hợp đợc gọi là các phần tử
của tập hợp.GV nêu lại kí hiệu tập
hợp ,phần tử thuộc, không thuộc tập
hợp Lu ý: giữa tập hợp và phần tử
có quan hệ thuộc hay không thuộc
?HS trả lời câu hỏi:
Trang 14trong 2 dấu móc ,mỗi phần tử
ngăn cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc
chấm phẩy, mỗi phần tử chỉ đợc liệt
kê 1 lần Khi số phần tử nhiều hoặc
* GV lấy VD, chỉ rõ tính chất đặc
tr-ng.Yêu cầu HS làm H2 trong SGK,
gọi 2 HS trả lời, mỗi học sinh 1 câu:
? A,B đợc cho theo cách nào?
? Mọi phần tử thuộcA (hay thuộc
B) thì có thuộc B ( hay thuộc A) hay
không?
(trả lời: nếu x thuộc B thì x chia hết
cho 12 do đó x chia hết cho 6, vì thế
Trang 15Trả lời : chọn C( khi đó ta nói A= B)
Từ đó GV yêu cầu HS nêu ĐN tập
hợp bằng nhau, GV ghi tóm tắt, giải
thích khái niệm AB nh SGK
* HS làm H4, xác định A,B GV lu
ý: các bài toán tìm tập hợp điểm
th-ờng đợc đa về bài toán CM 2 tập hợp
bằng nhau
* GV : ngời ta thờng minh hoạ tập
hợp bằng những hình phẳng giới hạn
bởi những đờng khép kín nh hình ô
van, hình tròn, gọi là biểu đồ Ven
GV giới thiệu hình 1.1 trong SGK
? Vẽ biểu đồ Ven minh hoạ mối
quan hệ giữa các tập hợp số: N*, N,
Z,Q,R
* GV treo bảng đã chuẩn bị (trang
18-SGK) , chú ý nhấn mạnh các
khoảng, đoạn, nửa khoảng, đầu mút
Cho học sinh đọc bảng trớc, sau đó
treo 2 dãy sơ đồ biểu diễn trên trục
số các tập hợp con của R các trục
giống nhau nhng thứ tự trên mỗi
bảng khác nhau, gọi 2 HS lên điền
* Qui ớc: A,A
b) Tập hợp bằng nhau:
* ĐN (SGK): A=B (ABvà BA)
*H4(SGK): trả lời: là bài toán CM A=B,với A là
tập hợp cách đều 2 đầu mút của 1 đoạn thẳng B
là tập hợp các điểm nằm trên đờng trung trực của
Trang 16II.Chuẩn bị của thày và trò:
* GV : chuẩn bị các biểu đồ Ven trong SGK
C đối với A,B ?
Từ đó GV NX : Mọi phần tử của C đều là
phần tử của A hoặc của B.Ta nói C là của
Trang 17* GV hớng dẫn HS làm VD2 trong SGK:
vẽ trục số, biểu diễn A, B trên trục, tô đậm
chúng, tất cả phần tô đậm là AB
? Cho AB = [-2,3).Hãy xác định A,B
(HS có thể đa nhiều kết quả khác nhau và
khác VD2 GV gọi 4 đại diện trả lời)
*GV: cho 2 tập: A={x \ x là ớc của 12};
B={x \ x là ớc của 18}:
- hãy liệt kê các phần tử của A, B?
hãy liệt kê các phần tử của C gồm các
-ớc chung của 12 và 18?
-Từ đó GV NX : Mọi phần tử của C đều là
phần tử của A chung của B.Ta nói C là giao
*Cho AB = [1,2].Hãy xác định A,B
(HS có thể đa nhiều kết quả khác nhau và
khác VD3 GV gọi 4 đại diện trả lời)
( HS có thể cho nhiều kết quả khác nhau và
khác VD4 trong SGK, gọi vài đại diện các
nhóm trả lời, chẳng hạn : A= {0,1}; E=
{ , -3,-2,-1,0,1} )
* GV chia HS thành 4 nhóm, 2 nhóm làm
câu a, 2 nhóm làm câu b) sau đó mỗi nhóm
cử đại diện trả lời H8
*GV nêu ĐN hiệu của 2 tập hợp
* GV giới thiệu biểu đồ Ven trong hình 1.5
?cho A\B là (1, 2) Hãy xác định A, B
( HS có thể cho nhiều kết quả khác nhau ,
gọi đại diện các nhóm trả lời)
CDA là tập hợp các HS nam trong trờng
5) H ớng dẫn công việc về nhà : Gv hớng dẫn phần câu hỏi và bài tập trong SGK, HS về
nhà hoàn thành và làm bài phần luyện tập
-Ngày tháng năm 2007
Trang 18II.Chuẩn bị của thày và trò:
* GV : chuẩn bị kĩ các câu hỏi cho các bài tập luyện tập và một số bảng có thể hiện các biểu đồ Ven cho các bài tập
* HS: nắm chắc KT tiết trớc , xem kĩ các VD và hoạt động trong bài 3,
chuẩn bị trớc bài luyện tập
III Tiến trình tiết học:
Hoạt động của thày và trò Nội dung
* GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ ven của các tập
hợp:
P=( AB) (A\B)
Q=( AB) (B\A) rồi NX về P ,Q
( HD: vẽ A,B sao cho có AB, từ đó xác
định A\B và B\A trên hình vẽ sẽ đợc biểu
đồ Ven Khi đó ta có: P=A, Q= B) GV
* GV chính xác lại phần trả lời của HS,
CM cho HS thấy KQ của bài 32 cho mọi
( GV chuẩn bị sẵn 2 bảng biểu diễn 2 tập
A, B trên trục sau đó cho HS dịch chuyển
chúng để đợc kết quả
Bài 31:
đáp số:
A= {1,3,5,6,7,8,9}(=( AB) (A\B))B= {2,3,6,9,10}( =( AB) (B\A))
Bài 32:
* B \ C = {0,2,8,9}; A (B \ C) = {2,9}
* AB = {2,4,6,9}; (AB) \ C ={2,9}KL: A (B \ C) = (AB) \ C
* chú ý: ta có thể CM: A (B \ C) = (A
B) \ C với 3 tập hợp A,B,C bất kì nh sau:
- x A (B \ C), ta có: x A và
x B \ C, do đó : x A , x B và x C,tức là: x AB và xC hay
x(AB) \ C Vậy ( A (B \ C)) ((AB) \ C)
- x (AB) \ C, ta có: x AB và x
C , do đó: x A , x B và x C,tức là: tacó: x A và x B \ C hay
A là :{a}; {b}; {c};{d};
Bài 37: A= [a, a+2]; B=[b, b+1]
AB = a+2 < b hoặc b+1 < a,tức là: a < b-2 hoặc a > b-1 Suy ra ĐK để
AB là b-2 ab-1
Trang 19II.Chuẩn bị của thày và trò:
* GV : chuẩn bị kĩ các câu hỏi cho các bài tập luyện tập và bài kiểm tra trắc nghiệm
15 phút
* HS: nắm chắc KT tiết trớc , xem kĩ các VD và hoạt động trong bài 3,
chuẩn bị trớc bài luyện tập
III Tiến trình tiết học:
1.ổn định tổ chức lớp :
Trang 202.Bài cũ : ( kết hợp)
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung
* GV gọi HS trả lời bài 38
* GV gọi HS làm bài 39, củng cố cách tìm
hợp, giao, hiệu của các tập hợp là các
khoảng, đoạn , nửa khoảng
thuộc A.Vì n không thuộc A nên n =
2k+1: trái giả thiết nó chẵn
- giả sử nC, ta có: n= 2k-2=2(k-1) Đặt k’= k-1, khi đó: n=2k’, k’Z
vậy nA
* A D : ta có: 2A nhng 2D vì nếu 2
D ta phải có 2=3k+1, kZ ,nhng k=1
3 Z Vậy 2D
* Bài 41: AB = (0,4); AB = [1,2] suy ra : CR(AB) = ( ;0]4;
4) Củng cố: - Khắc sâu PP giải bài tập.
- Kiểm tra trắc nghiệm 10 phút.( GV cho HS làm bài kiểm tra trên giấy mà
GV đã chuẩn bị sẵn)
5) Về nhà : Hoàn thành các bài tập trong SGK, làm thêm trong SBT.
Trang 21
Ngày tháng năm 2007
Tiết 10
Đ 4 số gần đúng và sai số.
I.Mục đích yêu cầu:
- HS nhận thức đợc tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng
- HS nắm đợc KN sai số tuyệt đối, cận trên của sai số tuyệt đối, sai số tơng đối
- HS biết cách qui tròn số
II.Chuẩn bị của thày và trò:
* GV : chuẩn bị các câu hỏi cho HS, các VD về làm tròn số ở lớp 9 để đặt câu hỏi, MTBT
* HS: Đọc kĩ bài ở nhà, xem trớc tất cả các VD và hoạt động
III Tiến trình tiết học:
1.ổn định tổ chức lớp :
2.Bài cũ :
3.Bài mới : Đặt vấn đề:
Câu hỏi 1: dùng MTBT, hãy tìm số với 10 chữ số thập phân và làm tròn
số đến hàng phần trăm?
Câu hỏi 2: trong 2 số 22
7 và 3,14; số nào gần số hơn?
Hoạt động của thày và trò Nội dung
* GV yêu cầu hS xem bức tranh trang 24
Trang 22của phép tính chu vi đờng tròn kể trên.ta gọi
các giá trị này là sai số tuyệt đối của số gần
đúng 43,96; 43,988
? HS đọc ĐN, GV ghi tóm tắt
* Gv: Kết quả của phép đo hay tính toán có
sai số tuyệt đối càng nhỏ thì tính chính xác
của phép đo hay tính toán càng cao
lu ý: là 1 số dơng, trên thực tế nhiều khi a
ta không biết chính xác a nên không tính
đợc chính xác Tuy nhiên ta có thể đánha
giá đợc không vợt quá 1 số dơng d nào a
đó d càng nhỏ thì độ sai lệch của a với a
đi tới KL : sai số tuệt đối không hoàn toàn
phản ánh đợc chấtlợng của phép đo đạc hay
? đánh giá sai số tuyệt đối của a ?
* GV yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề trang
26 trong SGK rồi giải thích, sau đó đa ra qui
tắc qui tròn:
- sau khi nêu nguyên tắc 1, yêu cầu:
? hãy qui tròn các số sau : 12345649,
- sau khi nêu nguyên tắc 2, yêu cầu:
? hãy qui tròn các số sau : 12345699,
1245355,765469 đến hàng trăm?
( là : 12345700, 1245400,765500)
? hãy qui tròn các số sau : 12,5495;
2) Sai số tuyệt đối và sai số tơng đối:
a) Sai số tuyệt đối:
và đọc là a là số gần đúng của a với độ chính xác d ) Ta viết : a =ad
Khi viết : a =ad ta hiểu là:
giải: ta có: 5
3 > 1,666, do đó: = a a a
= 51,667
3 < 1,667-1.666 = 0,001Vậy d = 0,001
đúng a
- nếu càng nhỏ thì chất lợng của phép a
đo đạc hay tính toán càng chính xác athờng đợc viết dới dạng phần trăm
Trang 239876,254; 1234,571 đến hàng phần trục?
( là các số: 12,5; 9876,3; 1234,6)
* gv yêu cầu HS làm VD3, VD4 trong SGK
? tính sai số tuyệt đối trong VD(GV chính
xác lại và đa ra NX)
* GV gọi 2 HS làm H4 : làm tròn số và tính
sai số tuyệt đối?
* GV nêu chú ý trong SGK, có thể lấy thêm
1 vài số cho HS làm tròn để minh hoạ cho