1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 NÂNG CAO HKI TIẾT 1

2 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: − Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không.. − Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong các trường hợp đơn giản.. − Lập đ

Trang 1

Trần Sĩ Tùng Đại số 10 Nâng cao

Ngày soạn: 10/08/2011 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

− Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định

− Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

Kĩ năng:

− Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không

− Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong các trường hợp đơn giản

− Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề đó

− Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.

Thái độ:

− Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

− Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.

Học sinh: Ôn tập các dấu hiệu chia hết, dấu hiệu nhận biết các loại tam giác, tứ giác,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

H

Đ.

3 Giảng bài mới:

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề

10' • GV đưa ra một số câu, cho

HS nhận xét loại câu gì và xét

tính Đ–S của chúng

a) Hà Nội là thủ đô của VN

b) Paris là thủ đô nước Ý

c) 2 + 3 = 5

d) Hôm nay trời đẹp quá!

e) Hôm nay bạn có rỗi không?

H Những câu nào là mệnh đề?

• Cho HS tự đưa ví dụ và xét

• Các nhóm thảo luận và trình bày

a) Khẳng định đúng

b) Khẳng định sai

c) Khẳng định đúng

d) Câu cảm thán

e) Câu nghi vấn

Đ a, b, c

• Các nhóm thảo luận và trình bày

1 Mệnh đề là gì?

Một mệnh đề lôgic (mệnh đề)

là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai Một câu khẳng định đúng gọi

là một mệnh đề đúng Một câu khẳng định sai gọi là một mệnh

đề sai Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

Chú ý: Câu không phải là câu

khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng – sai thì không phải là mệnh đề.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề phủ định

10' • GV nêu ví dụ và giới thiệu

khái niệm mệnh đề phủ định

H1 Phát biểu mệnh đề phủ

định và xét tính Đ–S của

chúng?

a) 15 là số nguyên tố

b) 6 chia hết cho 2

c) 5 lớn hơn 3

H2 Hãy phát biểu mệnh đề

Đ1.

a) 15 không là số nguyên tố b) 6 không chia hết cho 2

c) 5 không lớn hơn 3

Đ2.

2 Mệnh đề phủ định

Cho mệnh đề P Mệnh đề

"Không phải P" đgl mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là P Mệnh đề P và P là hai câu khẳng định trái ngược nhau Nếu P đúng thì P sai và ngược lại.

Chú ý: Mệnh đề phủ định của

1

Trang 2

Đại số 10 Nâng cao Trần Sĩ Tùng

phủ định của các mệnh đề trên

bằng các cách khác nhau?

• Cho HS tự đưa ví dụ và xét

a) 15 là hợp số c) 5 nhỏ hơn hoặc bằng 3

• Các nhóm thực hiện yêu cầu

P có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

10' • GV cho ví dụ và giới thiệu

khái niệm mệnh đề kéo theo

• Cho HS nêu các mệnh đề P,

Q, rồi lập mệnh đề P ⇒ Q Xét

tính Đ–S của các mệnh đề đó

• Cho HS nêu các mệnh đề

dạng P ⇒ Q đã biết

• GV giới thiệu khái niệm

mệnh đề đảo

• Cho HS phát biểu các mệnh

đề đảo của các mệnh đề trên và

xét tính Đ–S của chúng

• Các nhóm thảo luận và trình bày

• Các nhóm thảo luận và trình bày

– Nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau thì nó là tam giác cân

– Nếu một số chia hết cho 6 thì

nó chia hết cho 2 và cho 3

• Các nhóm thảo luận và trình bày

3 Mệnh đề kéo theo và mệnh

đề đảo

Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề "Nếu P thì Q" đgl mệnh đề kéo theo và kí hiệu là

khi P đúng, Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại.

Chú ý: Ta có thể phát biểu

cách khác nhau: P kéo theo Q,

P suy ra Q, …

Cho mệnh đề P Q Mệnh

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề tương đương

10' H1 Hãy nêu các mệnh đề dạng P ⇒ Q và Q ⇒ P sao cho

chúng cùng đúng?

• GV giới thiệu khái niệm

mệnh đề tương đương

• Cho HS tìm ví dụ các mệnh

đề tương đương đã biết

Đ1

– Nếu tam giác ABC cân thì nó

có hai cạnh bằng nhau

– Nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau thì nó là tam giác cân

• Các nhóm thảo luận và trình bày

4 Mệnh đề tương đương

Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề có dạng "P nếu và chỉ nếu Q" đgl mệnh đề tương

và Q P đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại.

hai mệnh đề P và Q cùng đúng hoặc cùng sai Khi đó, ta nói hai mệnh đề P và Q tương đương nhau.

Hoạt động 5: Củng cố

3' • Nhấn mạnh các khái niệm

mệnh đề vừa học

• Cho HS cho VD về các loại

mệnh đề vừa học và xét tính

Đ–S các mệnh đề đó

• Các nhóm thực hiện yêu cầu

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

− Bài 1, 2, 3 SGK

− Đọc tiếp bài "Mệnh đề và mệnh đề chứa biến"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

2

Ngày đăng: 10/07/2015, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w