1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đại thi hào nguyễn du

12 885 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 40,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Du (chữ Hán giản thể: 阮攸; Sinh ngày 3 tháng 1 năm 1766– 1820) tên tự Tố Như (素如), hiệu Thanh Hiên (清軒), biệt hiệu Hồng Sơn lạp hộ (鴻山獵戶), Nam Hải điếu đồ (南海釣屠), là một nhà thơ, nhà văn hóa lớn thời Lê mạt, Nguyễn sơ ở Việt Nam, Danh nhân văn hoá thế giới. Ông được người Việt kính trọng tôn xưng là Đại thi hào dân tộc. Tác phẩm Truyện Kiều của ông được xem là một kiệt tác văn học, một trong những thành tựu tiêu biểu nhất trong văn học Việt Nam.

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ

Lớp 8C Bài thuyết trình tổ 4

Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Cúc

Trang 2

Phan Đình Phùng Nguyễn Công Trứ

Lý Tự Trọng

Hà Huy Tập

Đại thi hào Nguyễn Du

Trang 3

Nội dung

 Tiểu sử của Nguyễn Du

 Cuộc đời của đại thi hào

 Sự nghiệp văn học lỗi lạc

Trang 4

I Tiểu sử của Nguyễn Du

-Nguyễn Du (chữ Hán giản thể: 阮攸

-Sinh ngày 3 tháng 1 năm 1765– mất năm 1820

-Tên tự Tố Như ( 素如 ), hiệu Thanh

Hiên ( 清軒 ), biệt hiệu Hồng Sơn lạp hộ( 鴻山獵戶 ),

Nam Hải điếu đồ ( 南海釣屠 ).

-Là một nhà thơ nổi tiếng thời Lê Mạc.

-Theo gia phả của dòng họ Nguyễn ở làng Nghi

Xuân:

+ Cha ông là   Nguyễn Nghiễm ( 1708 -  1775 ), sinh ở

làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, tên

tự Hy Tư, hiệu Nghị Hiên, có biệt hiệu là Hồng Ngự

cư sĩ đậu Nhị giáp tiến sĩ, làm quan đến chức Đại tư

đồ (Tể tướng)

+Mẹ là bà Trần Thị Tần (24 tháng 8 năm 1740 - 27 tháng 8 năm 1778), con gái một người làm chức câu kế Bà Tần quê ở làng Hoa Thiều, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du (Đông Ngàn), xứ  Kinh Bắc, nay thuộc tỉnh  Bắc Ninh Bà Tần là vợ thứ ba của  Nguyễn Nghiễm (kém chồng 32 tuổi sinh được năm con, bốn trai và một gái).

Trang 5

II Cuộc đời sóng gió của đại thi hào

 Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn

cuồi thế kỉ XVII- Đầu thế kỉ XIX.Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động,với hai

đặc điểm nổi bật: chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trần trọng,bão

táp phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi,đỉnh cao là khởi nghĩa

Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê Trịnh,Nguyễn,quét sạch hai

mươi vạn quân Thanh xâm lược.

 Trong hoàn cảnh ấy,Nguyễn Du đã sống phiêu bạt nhiều năm trên đất

Bắc(1786-1796) rồi về ở ẩn tại quê nội Hà Tĩnh(1796 - 1802).

 Sau khi đánh bại quân Tây Sơn,Nguyễn Ánh lên ngôi(1802),Nguyễn Du ra

làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn.

 Năm 1813-1814,ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc.

 Năm 1820,dưới triều Minh Mạng,Nguyễn Du lại được lệnh làm chánh sứ

sang Trung Quốc lần thứ 2,nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh mất tại Huế

 Năm Giáp Thân (1824),di cốt của ông được cải táng về quê nhà là làng Tiên

Điền, Hà Tĩnh.

Trang 6

III.Sự nghiệp văn chương

1.Tác phẩm:

a)Tác phẩm bằng chữ Nôm:

Truyện Kiều ( Đoạn trường tân thanh ):

- Có nghĩa là ‘‘Tiếng van than mới đau lòng đứt ruột’’.

- Được viết bằng chữ Nôm, gồm 3.254 câu thơ theo thể lục bát.

- Nội dung của truyện dựa theo tác phẩm  Kim Vân Kiều truyện của 

Thanh Tâm Tài Nhân,  Trung Quốc Nội dung chính của truyện xoay quanh quãng đời lưu lạc sau khi bán mình chuộc cha của  Thuý Kiều, nhân vật chính trong truyện, một cô gái có tài sắc

- Về thời điểm sáng tác, có thuyết cho rằng Nguyễn Du viết ra sau khi ông đi

sứ  Trung Quốc  (1814-1820.Thuyết sau được nhiều người chấp nhận  .

- Tác phẩm “Truyện Kiều” của ông đã trở thành một tài sản văn học chung

của thế giới, được dịch ra hàng chục thứ tiếng khác nhau.

Trang 7

III.Sự nghiệp văn chương

Một số bản dịch của Truyện Kiều

Trang 8

III.Sự nghiệp văn chương

Văn chiêu hồn (tức Văn tế thập loại chúng sinh)

-Dịch nghĩa: Văn tế mười loại chúng sinh -Viết bằng thể thơ song thất lục bát hiện chưa rõ thời điểm sáng tác

Thác lời trai phường nón:

-Gồm 48 câu, được viết bằng thể lục bát -Nội dung là thay lời anh con trai phường nón làm thơ tỏ tình với cô gái phường vải

Trang 9

III.Sự nghiệp văn chương

b) Tác phẩm bằng chữ Hán:

Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh

Hiên) gồm 78 bài, viết chủ yếu trong những năm tháng trước khi làm quan nhà Nguyễn

Nam trung tạp ngâm (Ngâm nga lặt vặt

lúc ở miền Nam) gồm 40 bài, viết khi làm

quan ở Huế, Quảng Bình và những địa

phương ở phía nam Hà Tĩnh

Bắc hành tạp lục (Ghi chép linh tinh trong

chuyến đi sang phương Bắc) gồm 131 bài

thơ, viết trong chuyến đi sứ sang Trung

Quốc

Trang 10

c)Thành tựu:

 Với những cống hiến của Đại thi hào Nguyễn Du cho nền văn học nước nhà và sự phát triển văn hóa của nhân loại, tháng 12/1964, tại thành phố Béc lin (Đức) Hội đồng Hòa bình thế giới ra quyết nghị tổ chức kỷ niệm 200 năm Ngày sinh

Nguyễn Du (1675 - 1965) cùng với 8 danh nhân văn hóa trên toàn thế giới

 Ngày 25/10/2013, tại kỳ họp lần thứ 37 của Đại Hội đồng Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc

(UNESCO) họp ở Paris đã chính thức ban hành Quyết định số 37C/15 vinh danh Đại thi hào Nguyễn Du cùng với 107 danh nhân văn hóa toàn thế giới. 

 Việc Đại thi hào Nguyễn Du được vinh danh Danh nhân văn hóa thế giới là một niềm vinh dự, một niềm tự hào lớn của Việt Nam Hiện nay, Hà Tĩnh đang tích cực chuẩn bị các hoạt động nhằm tổ chức Lễ kỷ niệm 250 năm ngày sinh của Đại thi hào Nguyễn Du long trọng, xứng tầm với những cống

hiến của ông đối với nền văn hóa Việt Nam

III.Sự nghiệp văn chương

Trang 11

Trải nghiệm thực

tế

Khu lưu niệm Nguyễn Du ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

Vị trí và địa điểm khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du trên bản đồ

Địa chỉ đỏ : Khu lưu niệm Nguyễn Du ở Nghi Xuân,Hà Tĩnh

Trang 12

CẢM ƠN THẦY

CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

Xin hãy góp ý về bài thuyết

trình của nhóm em

Ngày đăng: 10/03/2017, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w