1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án về đại thi hào nguyễn du

10 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân dịp kỉ niệm 200 năm ngày sinh của ông, Tố hữu đã sáng tác bài thơ “Kính gửi cụ Nguyễn Du”, như một nén tâm hương, một lời tri ân sâu sắc của hậu thế dành cho Nguyễn Du và kiệt tác “

Trang 1

Tuần: 30

Tiết: 81

Ngày soạn: 5/ 3/ 2018

TRUYỆN KIỀU Phần 1: Tác giả Nguyễn Du

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

1 Kiến thức

- Nắm được những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du: thời đại, gia đình và cuộc đời

- Biết được những nội dung cơ bản và nghệ thuật chủ yếu của Truyện Kiều

2 Kĩ năng:

- Nhìn nhận sự tiếp nhận với mức độ phổ thông một đỉnh cao văn học

3 Thái độ:

- Có thái độ trân trọng những di sản văn hóa, văn học dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tư duy

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học…

II Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Em hãy đọc thuộc lòng 8 câu thơ cuối của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn và nêu nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Khởi động Phương pháp/ Kĩ thuật: Thuyết giảng

Gv thuyết giảng: “Truyện Kiều” là một niềm say mê lớn trong hàng trăm năm đối với hàng triệu người Nhắc đến “Truyện Kiều” không ai là không biết đến tên tuổi của đại thi hào Nguyễn Du – người đã có những đóng góp to lớn cho nền văn học dân tộc trên nhiều phương diện cả nội dung và nghệ thuật Nhân dịp kỉ niệm 200 năm ngày sinh của ông, Tố hữu đã sáng tác bài thơ “Kính gửi cụ Nguyễn Du”, như một nén tâm hương, một lời tri ân sâu sắc của hậu thế dành cho Nguyễn Du và kiệt tác “Truyện Kiều”:

“Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru tháng ngày”

Để hiểu rõ hơn về con người, cuộc đời cũng như sự nghiệp sáng tác của vị danh nhân này, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác gia văn học Nguyễn Du

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Phương pháp: Nêu vấn đề, diễn giảng, vấn đáp, thảo luận

Kĩ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, đọc hợp tác…

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du

Gv: Gọi một học sinh đọc phần I, SGK

Gv: Em hãy trình bày một vài nét tiêu biểu về tác

giả Nguyễn Du?

Hs trả lời

Gv chốt:

- Nguyễn Du sinh năm 1765

- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên

- Quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Xuất thân trong một gia đình phong kiến quyền

quý, nhiều đời làm quan, và nhiều người sáng tác

văn chương

Gv: Em hãy cho biết ông sinh ra trong một gia

đình như thế nào?

HS trả lời

Gv yêu cầu Hs chú ý SGK và hỏi:

Em hãy cho biết những mốc thời gian quan trọng

trong cuộc đời Nguyễn Du?

HSTL:

Thời niên thiếu

Thời thanh niên

Ra làm quan cho triều Nguyễn

Gv gọi Hs trả lời các câu hỏi:

+ Thời niên thiếu của Nguyễn Du có gì đáng chú

ý? Nó có thuận lợi gì đối với ông?

Hs trả lời

Gv nhấn mạnh: Nguyễn Du sống tại Thăng Long

trong một gia đình phong kiến quyền quý, được

sống trong vàng son nhung lụa-> từ đó có thể

thấy trong thời gian này ông có nhiều thời gian để

dùi mài kinh sử, và có dịp để hiểu biết về cuộc

sống phong lưu, xa hoa của giới qúy tộc và thân

phận đau khổ của ca nhi, kĩ nữ

+ Thời thanh niên, Nguyễn Du trải qua những

mốc thời gian quan trọng nào? Điều đó đã ảnh

hưởng như thế nào đến quan điểm sáng tác của

ông?

Gv mở rộng:

-1783: Nguyễn Du thi đỗ Tam trường, nhận chức

quan nhỏ ở Thái Nguyên

- Từ năm 1789: Ông phải nếm trải cuộc sống bần

hàn nghèo khó loạn lạc, trước khi ra làm quan

I Cuộc đời

1 Tiểu sử

- Nguyễn Du sinh năm 1765

- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên

- Quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Xuất thân trong một gia đình phong kiến quyền quý

- Cha và anh đều giữ chức tước cao trong triều đình Lê – Trịnh

- Mẹ Trần Thị Tần người Kinh Bắc

2 Các mốc thời gian quan trọng

a Thời niên thiếu:

- Nguyễn Du sống trong một gia đình phong kiến quyền quý -> từ đó

có hiểu biết về cuộc sống phong lưu,

xa hoa của giới qúy tộc và thân phận đau khổ của ca nhi, kĩ nữ

b Thời thanh niên:

- 1783: Nguyễn Du thi đỗ Tam trường, nhận chức quan nhỏ ở Thái Nguyên

- Từ năm 1789: Ông lâm vào cảnh

Trang 3

cho nhà Nguyễn.

-“Mười năm gió bụi” trên quê vợ Thái Bình ->

thấu hiểu cuộc sống cơ cực, nghèo khổ của người

nông dân nghèo Hơn mười năm chìm nổi long

đong ngoài đất Bắc, Nguyễn Du sống gần gũi

nhân dân và thấm thía biết bao nỗi ấm lạnh kiếp

người, đặc biệt là người dân lao động, phụ nữ, trẻ

em, cầm ca, ăn mày… những con người “dưới

đáy” Chính nỗi bất hạnh lớn trong cuộc đời đã

hun đúc nên thiên tài Nguyễn Du – nhà nhân đạo

chủ nghĩa lớn

+ Sau khi ra làm quan, Nguyễn Du có những sự

kiện gì đáng chú ý? Từ những tác động đó, nó có

ảnh hưởng gì đến sự nghiệp sáng tác văn thơ của

ông?

Gv chốt:

- 1802 Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn

Cũng trong năm này, ông nhậm chức tri huyện tại

huyện Phù Dung, sau đổi sang tri phủ Thường

Tín

- Từ năm 1805 – 1809 ông được thăng chức

Đông Các điện học sĩ

- 1809 Được bổ làm Cai bạ dinh Quảng Bình

- 1813: Ông được thăng Cần Chánh điện học sĩ

và giữ chức chánh sứ đi Trung Quốc ->từ đây,

Nguyễn Du trực tiếp tiếp xúc với một nền văn

hóa mà từ nhỏ ông đã quen thuộc qua nhiều sử

sách và thơ văn Chuyến đi sứ để lại những dấu

ấn sâu đậm trong thơ văn, đặc biệt góp phần nâng

tầm khái quát của những tư tưởng về xã hội và

thân phận con người trong sáng tác của ông

-1820: Nguyễn Du lại được cử đi sứ sang Trung

Quốc lần hai, nhưng chưa kịp đi thì mất

Gv dẫn dắt chuyển ý: Như vậy, chúng ta đã cùng

nhau tìm hiểu về cuộc đời của đại thi hào Nguyễn

Du, từ đó giúp cho chúng ta hiểu hơn về cuộc

đời, cũng như các mốc thời gian quan trọng của

ông Vậy thì từ đâu mà Nguyễn Du trở thành một

đại thi hào? Để hiểu hơn chúng ta qua phần 3 các

yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du

Gv:

+ Theo dõi tiểu dẫn em hãy cho biết xã hội Việt

Nam cuối thế kỉ XVIII – đầu XIX có gì đặc biệt?

Hs dựa vào SGK trình bày

khốn khó, ở nhờ quê vợ Thái Bình -> Thấu hiểu cảnh nghèo khó của nhân dân

c Ra làm quan với triều Nguyễn (1802-1820):

- 1802 Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn Cũng trong năm này, ông nhậm chức tri huyện tại huyện Phù Dung, sau đổi sang tri phủ Thường Tín

- Từ năm 1805 – 1809 ông thăng chức Đông Các điện học sĩ

- 1809 Được bổ làm Cai bạ dinh Quảng Bình

- 1813: Ông được thăng Cần Chánh điện học sĩ và giữ chức chánh sứ đi Trung Quốc

- 1820: Nguyễn Du lại được cử đi sứ sang Trung Quốc lần hai, nhưng chưa kịp đi thì mất

3 Những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du

a Thời đại

- Cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX -> thay đổi triều đại

Trang 4

+ Một xã hội loạn lạc như vậy thì cuộc sống con

người trở nên như thế nào?

->Số phận con người điêu đứng, chà đạp :

“Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

+ Sống dưới một thời đại có nhiều biến động như

vậy, Nguyễn Du có bị tác động đến quan niệm

sáng tác không?

Hs trình bày ý kiến cá nhân

Gv diễn giảng: Một thời đại bão táp của lịch sử,

những cuộc chiến tranh kéo dài triền miên giữa

các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã

hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà

đạp thê thảm

=> Môi trường sống có ảnh hưởng lớn tới quan

điểm nhân sinh và sáng tác của tác giả

Gv hỏi: Theo em, nó có tác động như thế nào?

=> Bối cảnh xã hội với nhiều biến động dữ dội,

nhiều sự kiện lịch sử trọng đại trên, chính là cơ sở

sâu xa làm xuất hiện những quan niệm mới về

nhân sinh, về xã hội và con ngời trong đó có trào

lưu nhân đạo chủ nghĩa với tư tưởng chống đối

các thế lực phong kiến chà đạp con người với sự

đề cao con người, đề cao cuộc sống trần tục và

đòi giải phóng tình cảm con người

Gv yêu cầu Hs chú ý SGK và hỏi: Gia đình và

quê hương Nguyễn Du có tác động đặc biệt gì

đến ông?

Hs trình bày

Gv mở rộng:

- Gia đình:

+ Cha: Nguyễn Nghiễm (1708-1775), là người

tài hoa, từng giữ chức tể tướng

+ Mẹ: Trần Thị Tần (1740-1778), là người con

gái xứ Kinh Bắc

→ Gia đình quyền quý, nhiều khoa bảng Như

câu thơ:

“Bao giờ ngàn hống hết cây

Sông Rum hết nước họ này hết quan”

Để chỉ rõ rằng gia đình ông là một gia đình quyền

quý, nhiều đời làm quan, giàu truyền thống văn

học

- Quê hương:

+ Cha: Hà Tĩnh: là vùng đất “Địa linh nhân kiệt”,

->Một thời đại bão táp của lịch sử, những cuộc chiến tranh kéo dài triền miên giữa các tập đoàn phong kiến

đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm

b Gia đình và quê hương

- Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống khoa bảng lớn cũng là yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du

Trang 5

có truyền thống hiếu học Nhiều câu hò, điệu ví…

+ Mẹ: Bắc Ninh: cái nôi của dân ca quan họ

+ Sinh trưởng tại kinh thành Thăng Long nghìn

năm văn hiến

+ Quê vợ: Thái Bình

→ Từ đó cho thấy, Nguyễn Du chịu ảnh hưởng từ

nhiều vùng văn hóa khác nhau, tiếp thu nhiều

truyền thống văn hóa phong phú của nhiều vùng

miền, tạo điều kiện cho việc tổng hợp nghệ thuật

trong sáng tác văn chương

Gv dẫn và hỏi: Để kết tinh nên một thiên tài

Nguyễn Du, không chỉ cần các yếu tố khách quan

như thời đại, quê hương gia đình, mà còn phải nói

đến yếu tố chủ quan đó là tài năng, sự cố gắng

của bản thân Vậy theo em, Nguyễn Du là con

người như thế nào?

HSTL

Gv thuyết trình:

- Là một con người tài năng, Nguyễn Du có năng

khiếu văn từ thuở nhỏ, tư chất thông minh, ham

học, sinh ra trong một gia đình có truyền thống

văn học

- Là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống

phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu

lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh đời và thân phận con

người trong thời loạn lạc, dâu bể

- Khi làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn, ông

đã từng đi sứ sang Trung Quốc, qua nhiều vùng

đất rộng lớn, tiếp xúc với nền văn hóa rực rỡ ở

Trung Hoa Tất cả những điều đó đã ảnh hưởng

lớn đến sáng tác của Nguyễn Du

- Là người có một trái tim giàu tình yêu thương

Chính ông đã từng viết trong “Truyện Kiều”:

“Thiện căn ở tại lòng ta,

Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”.

- Xuất thân trong một gia đình phong kiến đại

quý tộc có danh vọng vào loại bậc nhất đương

thời, nhưng Nguyễn Du sống trong nhung lụa

không được bao lâu Bởi vì nhà thơ lớn lên giữa

lúc gia đình đang sụp đổ, nhanh chóng theo đà

sụp đổ của tập đoàn phong kiến thống trị Lê

-Trịnh Nguyễn Du phải sớm đương đầu với

những biến cố lớn lao của gia đình và xã hội Có

lúc nhà thơ cũng bị hất ra giữa cuộc đời, đã từng

c Bản thân Cuộc đời gió bụi, phiêu bạc trong loạn lạc chính là yếu tố quan trọng

để ông có vốn sống và tư tưởng làm nên tác phẩm đỉnh cao văn học: Truyện Kiều

Trang 6

chịu nhiều nỗi bất hạnh Ông có một thời gian dài

khoảng 16 năm sống lưu lạc ở quê vợ ở Thái

Bình, quê cha Hà Tĩnh Những năm tháng bất

hạnh này có ảnh hưởng trực tiếp quyết định đến

sự hình thành con người nghệ sĩ vĩ đại ở ông

- Nguyễn Du là một nhà thơ có tấm lòng nhân

đạo sâu xa Qua thơ chữ Hán, Văn chiêu hồn,

Truyện Kiều ta thấy ông luôn day dứt về số phận

con người, trong tác phẩm của mình đã hơn một

lần nhà thơ thốt lên:

“Ðau đớn thay, phận đàn bà!

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”.

Gv hướng dẫn Hs khái quát: Nguyễn Du đã có

những yếu tố cơ bản để trở thành một nghệ sĩ

thiên tài: tài năng, tri thức, vốn sống, tâm hồn, tư

tưởng tình cảm

Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu về hoạt động văn

học.

GV: Trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

gồm những bộ phận sáng tác nào?

HSTL: Sáng tác bằng chữ Hán và sáng tác bằng

chữ Nôm

Gv:

+ Em hãy trình bày bộ phận sáng tác bằng chữ

Hán của Nguyễn Du?

HSTL:

“Thanh hiên thi tập”, (78 bài)

“Nam trung tạp ngâm”, (40 bài)

“Bắc hành tạp lục”, (131 bài)

Gv chia lớp làm 3 nhóm để tìm hiểu về 3 tập thơ

Các nhóm thảo luận Đại diện trình bày

Nhóm 1:

+ Trình bày những hiểu biết của em về “Thanh

hiên thi tập”?

Nhóm 2:

+ Em hãy cho biết những nét chính về “Nam

trung tạp ngâm”? Ở tập thơ này thể hiện tâm

trạng gì của tác giả?

Nhóm 3:

+ “Bắc hành tạp lục” gồm bao nhiêu bài, được

viết trong thời gian nào? Nêu nội dung chính?

Gv nhận xét, nhấn mạnh:

- “Thanh hiên thi tập”, (78 bài), viết trong khoảng

thời gian lưu lạc trước khi ra làm quan, chứa

* Tóm lại: Nguyễn Du đã có những yếu tố cơ bản để trở thành một nghệ

sĩ thiên tài: tài năng, tri thức, vốn sống, tâm hồn, tư tưởng tình cảm

II Sự nghiệp văn học

1 Các sáng tác chính

a Sáng tác bằng chữ Hán

- “Thanh hiên thi tập”, (78 bài) ),

viết trong khoảng thời gian lưu lạc

Trang 7

đựng tình cảm quê hương thân thuộc, có khi ốm

đau mà chẳng thuốc thang gì, có lúc đói rét phải

nhờ cậy vào lòng thương của người khác Tâm sự

của tác giả trong thời kì này là một tâm sự buồn

rầu, có khi chán nản uất ức

“Thập tải phong trần khứ quốc xa

Tiêu tiêu bạch phát kí nhân gia

Trường đồ nhật mộ tân du thiển

Nhất nhất xuân hàn cựu bệnh đa…”

(U Cư – bài 1)

Tạm chuyển lục bát:

“Mười năm gió bụi quê xa

Phơ phơ tóc trắng nương nhà của ai

Trời chiều bạn ít đường dài

Mùa xuân bệnh cũ rét cài một gian”.

(Ở nơi vắng vẻ)

- “Nam trung tạp ngâm”, (40 bài), viết trong thời

gian làm quan cho nhà Nguyễn, nói lên tâm trạng

bất đắc chí Mở đầu tập là bài “Phượng hoàng lộ

thượng tảo hành” (Trên đường Phượng Hoàng)

và cuối tập là bài “Đại các cửu tư quy” (Làm

thay người đi thú lâu năm mong về)

Những bài thơ trong tập thơ này vẫn là những

tiếng thở dài của nhà thơ trước một thực trạng mà

ông không thấy có gì gắn bó Trong một số bài,

Nguyễn Du lại nói về sự nghèo túng, ốm đau của

mình (Ngẫu đề, Thủy Liên đạo trung tảo hành…)

hay nói một cách mỉa mai và bóng gió về thói

quen hay chèn ép của các quan lại (Ngẫu đắc,

Điêu khuyển…) Trong một số bài khác, ông than

thở việc ra làm quan là bị nhốt vào lồng củi,

không tìm được đâu những ngày phóng khoáng

tự do nữa (Tân thu ngẫy hứng, Tặng nhân, Vọng

Thiên thai tự…).Và trong một số bài khác nữa,

ông vẫn cứ trở đi trở lại cái tâm sự u uất, bế tắc

của mình (Tạp ngâm, Thu chí…)

- “Bắc hành tạp lục”, (131 bài), viết trong thời

gian đi sứ Trung Quốc, miêu tả những điều tai

nghe mắt thấy

Điều đặc biệt là mặc dù làm Chánh sứ với biết

bao công việc ngoại giao phiền toái, Nguyễn Du

vẫn viết rất khỏe Bởi khối lượng tác phẩm trong

“Bắc hành tạp lục” được viết trong khoảng hai

năm đi sứ, đã trội hơn toàn bộ Sáng tác thơ chữ

trước khi ra làm quan, chứa đựng tình cảm quê hương thân thuộc, có khi ốm đau mà chẳng thuốc thang

gì, có lúc đói rét phải nhờ cậy vào lòng thương của người khác Tâm

sự của tác giả trong thời kì này là một tâm sự buồn rầu, có khi chán nản uất ức

- “Nam trung tạp ngâm”, (40 bài),

viết trong thời gian làm quan cho nhà Nguyễn, nói lên tâm trạng bất đắc chí

- “Bắc hành tạp lục”, (131 bài), viết

trong thời gian đi sứ Trung Quốc, miêu tả những điều tai nghe mắt thấy

Trang 8

Hán của ông.

Sáng tác được nhiều, một phần vì những vấn đề

xã hội trước đây Nguyễn Du mới cảm biết một

cách lờ mờ, thì bây giờ cuộc sống giúp nhà thơ

nhận thấy rõ nét Phần nữa, nhờ đi ra nước ngoài,

nhà thơ có thể mượn nhiều đề tài lấy từ lịch sử và

hiện tại của nước người để nói những điều

Nguyễn Du muốn nói về nước mình, tránh được

sự công kích của các thế lực phong kiến lúc ấy

Gv: Em hãy trình bày nội dung của bộ phận sáng

tác này?

HSTL:

- Phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa chà đạp

lên quyền sống của con người

Gv lấy dẫn chứng minh họa:

+ Trong “Tô tần đình”, ông hết lời chử mắng là

phường xu danh trục lợi trong chốn quan trường,

chỉ “cốt cầu phú quý để vênh vang với vợ con”.

Hay giới quan lại “ra ngoài ngựa ngựa xe xe”,

“bàn bàn tán tán như ông Cao ông Qùy”, cốt che

đậy “nanh vuốt, nọc độc” để “nhai xé thịt người

ngọt xớt như đường” Trong khi đó thì nhân dân

“chỉ là những gầy gò, không ai béo tốt” (Phản

chiêu hồn)

- Ca ngợi, đồng cảm với những nhân cách sống

cao thượng và phê phán những nhân vật phản

động

- Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới

đáy xã hội, bị đọa đày, hắt hủi

- Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm và nhân

cách của Nguyễn Du qua các giai đoạn khác nhau

trong cuộc đời

=> Nội dung:

- Phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa chà đạp lên quyền sống của con người

- Ca ngợi, đồng cảm với những nhân cách sống cao thượng và phê phán những nhân vật phản động

- Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, bị đọa đày, hắt hủi

- Thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm và nhân cách của Nguyễn Du qua các giai đoạn khác nhau trong cuộc đời

Hoạt động 3 Luyên tập Phương pháp/ Kĩ thuật: Ai nhanh hơn

Gv nêu câu hỏi, Hs suy nghĩ trả lời nhanh:

Câu 1: Nhận định nào nêu đủ nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Du ?

A Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, thiên

tài văn học

B Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, là thiên tài đóng góp to lớn cho

văn học dân tộc

C Gia đình quí tộc , kiến thức sâu rộng, là một thiên tài văn học, là một nhà nhân đạo

chủ nghĩa lớn

Trang 9

D Từng trải, có vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, một nhà nhân đạo chủ nghĩa

lớn của nước ta

Câu 2: Truyện Kiều thuộc thể loại nào dưới đây ?

C Truyện thơ Nôm D Tiểu thuyết lịch sử

Câu 3: Ý nào dưới đây nói đúng và đủ nhất giá trị hiện thực của Truyện Kiều ?

A Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống

trị, của thế lực đồng tiền và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ;

B Phản ánh sâu săc hiện thực xã hội đương thời với những bất công, những xấu xa do

bọn quan lại gây nên và số phận những con người bị bóc lột, nhất là người phụ nữ

C Phản ánh những bất công của xã hội đương thời do bị thế lực đồng tiền chi phối,

những đau khổ của con người do bọn quan lại gây nên, nhất là đối với người phụ nữ

D Phản ánh sâu sắc số phận con người bị áp bức đau khổ, nhất là người phụ nữ và bộ

mặt xấu xa bỉ ổi của giai cấp phong kiến, của bọn buôn thịt bán người

Câu 4: Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của Truyện Kiều?

A Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân

trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi

B Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa

hãm hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự

do, công lí và tình yêu lứa đôi

C Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo;

trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi

D Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo;

trân trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí

và tình yêu lứa đôi

Câu 5: Ý nào dưới đây nói không đúng giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều ?

A Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách nhuần nhuyễn, điêu luyện

B Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình, nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn

C Nghệ thuật khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật linh hoạt, sâu sắc

D Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn, phù hợp diễn biến sự việc theo kết cấu chương hồi

Hoạt động 4 Luyện tập Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu vấn đề

Gv yêu cầu Hs về nhà viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ về tác gia Nguyễn Du

Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu vấn đề

Gv yêu cầu Hs về nhà tìm đọc toàn bộ “Truyện Kiều”

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài

- Khái quát nội dung chủ yếu cần ghi nhớ

- Yêu cầu Hs về nhà hoàn thành bài tập

Trang 10

- Soạn bài: Lập luận trong văn nghị luận

Ký duyệt ngày tháng 3 năm 2018

Trần Hải Yến

Ngày đăng: 13/03/2018, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w