1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dao duc 2 ca nam

62 502 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Tập Sinh Hoạt Đúng Giờ
Tác giả Nguyễn Thị Quý
Trường học Trường Tiểu Học Phường Đúc
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hai trường hợp trên hai bạn làm hai việc cùng một lúc không phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ.. 3.Thái độ: Biết yêu quý, cảm phục và học tập các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.. +

Trang 1

================================================================ Ngày giảng:

Bài 1: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 1)

- YC quan sát tranh bày tỏ ý kiến trong

các tình huống việc nào đúng việc nào

sai?

- YC thảo luận nhóm đôi

Trong hai trường hợp trên hai bạn làm

hai việc cùng một lúc không phải là học

tập, sinh hoạt đúng giờ

* Hoạt động 2:

- Chia nhóm, phát phiếu bài tập

- YC h/s lựa chọn cách ứng xử sao cho

phù hợp

- YC các nhóm lên sắm vai

Mỗi tình huống có nhiều cách ứng xử

Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử

* Quan sát, thảo luận

+ Tình huống 1: Trong giờ học toán cô giáo đang HD

cả lớp làm bài tập Bạn Lan tranh thủ làm bài tập làm văn, bạn Tùng vẽ máy bay

+ Tình huống 2: Cả nhà đng ăn cơm vui vẻ, riêng bạn Dương vừa ăn vừa đọc truyện

Nghe

* Quan sát tranh vẽ bài tập 2

- Các nhóm lựa chọn cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị đóng vai

+ Tình huống1: Ngọc đang xem một chương trình ti vi rất hay, mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ

+ Tình huống 2: Đầu giờ h/s xếp hàng vào lớp Trịnh

và Lai đi học muộn, khoác cặp đứng ở cổng trường Trịnh rủ bạn : “Đằng nào cũng muộn rồi Trịnh rủ bạn chúng mình đi mua bi đi”

- Các nhóm sắm vai

Nghe

* Đọc y/c bài tập 3 – Thảo luận

Trang 2

- YC trình bày

Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời

gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và

nghỉ ngơi

- Ghi bài học

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Nhắc h/s thực hiện học tập, sinh hoạt

đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ

- Về nhà cùng bố mẹ xây dựng thời

gian biểu và thực hiện thời gian biểu đã

lập

- Nhận xét tiết học

- Nhóm1 : Buổi sáng em làm những việc gì?

- Nhóm2: Buổi trưa em làm những việc gì?

- Nhóm3 : Buổi chiều em làm những việc gì?

- Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?

- Đại diện nhóm trình bày

Nghe

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

================================================================ Ngày giảng:

Bài 2: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2)

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

? Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi gì

Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho

sớc khoẻ và việc học tập của bản thân

* Hoạt động 2:

- Chia nhóm, phát phiếu bài tập

- YC h/s ghi vào phiếu rồi đọc trước

- Đại diện nhóm trình bày:

a Là ý kiến sai, nếu như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, kết quả học tậpcủa mình, của bạn bè, làm bố mẹ thầy cô lo lắng

b Là ý kiến đúng Vì có như vậy mới học giỏi, mau tién bộ

c Là ý kiến sai Vì sẽ không tập chung học tập, kết quảhọc tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian Vừa học vừa chơi

sẽ là thói quen xấu

d Là ý kiến đúng

* Nêu lợi ích của học tập đúng giờ

- 4 nhóm thảo luận – trình bày

+ Nhóm1: Ghi lợi ích học tập đúng giờ

- Sẽ học giỏi, tiếp thu bài nhanh

Trang 4

Học tập sinh hoạt đúng giờ giúp học

tập có kết quả hơn, thoải mái hơn Là

việc làm cần thiết

* Hoạt động 3:

- YC trao đổi về thời gian biểu của

mình

-YC trình bày

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Cần thực hiện học tập, sinh hoạt đúng

giờ để đảm bảo sức khoẻ, học tập tiến

bộ

- Về nhà thực hiện thời gian biểu đã

lập

- Nhận xét tiết học

+ Nhóm2: Ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ

- Có lợi cho sức khoẻ

+ Nhóm3: Những việc làm để học tập đúng giờ

- Chú ý nghe giảng, giờ nào việc nấy

+ Nhóm4: Những việc làm để sinh hoạt đúng giờ

Thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý

- Đã hợp lý chưa?

- Đã thực hiện dược chưa?

- Có làm đủ những việc đề ra không?

Trình bày trước lớp

- Nhận xét

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

================================================================ Ngày giảng:

Bài 3: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (tiết 1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: H/S hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm chân thực

2 Kỹ năng: Biết tự nhận lỗi và sửa lỗi

3 Thái độ: Biết ủng hộ, cảm phục những bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Kể tiếp câu chuyện

? Vì sao Vô Va trằn trọc không ngủ

- Phát phiếu cho các nhóm thảo luận

? Qua câu chuyện trên cho ta thấy điều

gì khi mắc lỗi

? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì

Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mau tiến bộ

và được mọi người yêu mến

* Hoạt động 2:

- Chơi trò chơi

- HD cách chơi: Lựa chọn ý kiến đúng

dắn gắn thẻ chữ vào

- YC các nhóm trình bày và cho biết:

Tại sao cho là đúng, là sai?

Hát-2 h/s đọc bài học

- Nhắc lại

*Nghe – phân tích câu chuyện

- Sẽ không ai biết cau chuyện và sẽ quên

- Đưa ra phán đoán của nhóm mình

- Lắng nghe

- Vì Vô Va mắc lỗi mà chư giám nói, chưa nói ra được

- Thảo luận nhóm đôi

- Cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Giúp ta mau tiến bộ và được mọi người yêu mến

* Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Chia lớp làm hai nhóm

- Mỗi nhóm có nhiều thẻ chữ, mang nội dung của BT2

a Nhận lỗi là người dũng cảm

b Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi là đủ, không cần sửa lỗi

c Cần nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình có lỗi

d Chỉ cần nhận lỗi với những người quen biết

Trang 6

- Ghi bài học:

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Hỏi “ Những bạn nào khi mắc lỗi đã

nhận lỗi và sửa lỗi”

- Nhắc h/s cần vận dụng tốt theo bài

học

- Nhận xét tiết học

- Các ý kiến đúng : a, c

- Các ý kiến sai : b, d

- Đọc c/n- đt

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

================================================================ Ngày giảng:

Bài 4: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (tiết 2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: H/S hiểu khi có lỗi thì nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

2 Kỹ năng: Biết tự nhận lỗi và sửa lỗi

3.Thái độ: Biết yêu quý, cảm phục và học tập các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

? Khi mắc lỗi con cần làm gì

? Nhận lỗi và sửâ lỗi có tác dụng gì

? Con sẽ làm gì nếu con là Xuân

Khi có lỗi biết nhận lỗi là người dũng

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Nhóm 1: Lan đang trách Hoài “sao bạn hẹn rủ mình

đi học mà lại đi một mình”

- Cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa và giải thích lý do vì sao mình lại đi trước

+ Nhóm 2: Nhà cửa đang bừa bộn chưa dọn dẹp Mẹ hỏi Châu: “Con đã dọn dẹp nhà cho mẹ chưa?”

- Xin lỗi mẹ và đi dọn dẹp nhà cửa

+ Nhóm 3: Tuyết mếu máo cầm cuốn sách: “Tớ bắt đền Trường đấy, cậu làm rách sách tớ rồi”

- Xin lỗi bạn và dán lại sách cho bạn

+ Nhóm 4: Xuân quên không làm bài tập đến lớp các bạn kiểm tra bài tập ở nhà

- Con sẽ nhận lỗi với cô giáo và các bạn không cần làmbài tập ngay

- Các nhóm đóng vai sử lý tình huống được giao

- Nhận xét

Trang 8

* Hoạt động 2:

- YC thảo luận

+ Tình huống 1:

? Vân nên làm gì

+ Tình huống 2:

? Việc đó đúng hay sai? Dương nên

làm gì

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị

người khác hiểu lầm

* Hoạt động 3:

? Trong lớp bạn nào đã từng mắc lỗi và

sửa lỗi

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Nhắc h/s cần vận dụng tốt theo bài

học

- Nhận xét tiết học

* Thảo luận nhóm

- Thảo luận theo câu hỏi + Vân viết chính tả bị điểm kém Vì Vân không nghe

rõ, lại ngồi bàn cuối…

+ Dương bị đau bụng nên không ăn hết xuất cơm Em

bị chê, các bạn trách Dương dù đã nói lý do

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét - bổ sung

* Liên hệ

Trình bày trước lớp

- Nhận xét

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

================================================================ Ngày giảng:

Bài 5: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

2 Kỹ năng: Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp

3 Thái độ: Biết yêu quý những người sống gọn gàng, ngăn nắp

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì

? Qua kịch bản trên con rút ra điều gì

Nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn

nắp trong sinh hoạt hằng ngày

- Thảo luận, chuẩn bị kịch bản

- Kịch bản: Dương đang chơi thì Trung gọi:

+ Dương ơi! Đi học thôi!

+ Đợi tớ một lát, tớ lấy cặp sách đã (Dương loay hoay tìm nhưng không thấy) Trung sốt ruột: Sao lâu thế! Thếcặp của ai trên bệ cửa sổ kia?

Dương (vỗ vào đầu) à ! tớ quên Hôm qua vội đi đá bóng, tớ tạm để đấy Dương mở cặp sách: Sách toán đâu rồi? Hôm qua tớ vừa làm bài tập cơ mà.(Cả hai cùng loay hoay tìm ) và hú gọi: Sách ơi! sách ở đâu! hãy ơi lên một tiếng

+ Trung (giơ hai tay) : Các bạn ơi ! Mình nên khuyên Dương ntn?

* Thảo luận nội dung tranh

- Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của mỗi bạn trongtranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?

Trang 10

- Theo con Nga nên làm gì cho góc học

tập gọn gàng?

- Ghi bài học:

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Về nhà sắp xếp chỗ học chỗ chơi cho

gọn gàng, ngăn nắp

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm đôi

+ Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng, nhưng mọi người trong nhà thường để đồ dùng lên bàn học của Nga

+ Nga bày tỏ ý kiến y/c mọi người trong gđ để đồ dùng đúng quy định

- Đọc c/n - đt

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

================================================================ Ngày giảng:

Bài 6: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (tiết 2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết cách sắp xếp để nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp

2 Kỹ năng: Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp

3 Thái độ: Biết yêu quý những người sống gọn gàng, ngăn nắp

B/ Đồ dùng dạy học:

- Tình huống để đóng vai, Vở bài tập

C/ Phương pháp :

Quan sát, sắm vai, thảo luận, hỏi đáp, thực hành luyện tập…

D/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

- Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?

- Nhận xét

3 Bài mới: (28’)

a GT bài:

- Ghi đầu bài:

b Nội dung:

* Hoạt động 1:

- Giao tình huống cho các nhóm thảo

luận

- Nhóm 1: Tình huống a

- Nhóm 2: Tình huống b

- Nhóm 3: Tình huống c

- YC các nhóm trình bày

Chúng ta cùng mọi người giữa gọn

gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi ,nơi

mình ở

* Hoạt động 2:

- Đưa câu hỏi

- Đếm số h/s theo từng mức

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Sống cho gọn gàng, ngăn nắp làm cho

nhà cửa thêm sạch, đẹp

- Nhận xét tiết học

Hát

- Trả lời

- Nhắc lại

* Đóng vai theo tình huống

- Thảo luận, theo tình huống để đóng vai

a, Em vừa ăn cơm xong, chưa kịp dọn mâm bát, thì bạn

rủ đI chơi

b, Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét nhà trong khi

em muốn xem phim hoạt hình

c, Bạn được phân công xếp gọn chăn chiếu sau khi ngủ dậy, nhưng em tháy bạn không làm…

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét – bình chọn

* Tự liên hệ

- Liên hệ với bản thân, h/s giơ tay theo mức độ a,b, c

a, Thường xuyên tự xếp gọn chỗ học, chỗ chơi

b, Chỉ làm khi được nhắc nhở

c, Thường xuyên nhờ người khác làm hộ

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

Trang 12

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

================================================================ Ngày giảng:

Bài 7: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (tiết 1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được trẻ em có bổn phận tham gia làm việc nhà hợp với khả năng

2 Kỹ năng: Biết tự giác làm việc nhà phù hợp

3 Thái độ: Biết thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông bà, cha mẹ

- y/c thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trình bày

? Việc làm của bạn nhỏ thể hiện t/c ntn đối với mẹ

? Thử đoán xem mẹ bạn nhỏ nghĩ gì khi thấy việc bạn

+ Nhóm 1: Cất quần áo, tưới cây hoa

+ Nhóm 2: Cho gà ăn, nhặt rau

+ Nhóm 3: Rửa ấm chén, lau bàn ghế

- Các nhóm thực hiện động tác

- Nhận xét

*Điều này đúng hay sai

- Giơ thẻ màu theo từng ý kiến

Trang 14

- Sau mỗi ý kiến y/c học sinh giải thích

Các ý kiến a, b, c, d là đúng

Tham gia vào làm việc nhà phù hợp với

khả năng là quyền và bổn phận của trẻ

em Là thể hiện tình thương yêu đối với

ông bà, cha mẹ

- Ghi bài học:

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Về nhà sắp xếp chỗ học chỗ chơi cho

gọn gàng, ngăn nắp

- Nhận xét tiết học

- Giải thích tại saođúng? Sai?

- Nghe

- Đọc c/n - đt

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

================================================================ Ngày giảng:

Bài 8: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (tiết 2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp h/s hiểu rõ hơn: Chăm làm việc nhà là tự giác làm những công việc ở nhà,

có thể làm được không cần nhắc nhở

2 Kỹ năng: Tập thói quen: Tự giác làm tốt việc nhà không cần nhắc nhở

3 Thái độ: Biết thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông bà, cha mẹ

công việc gì giúp cha mẹ

? Vì sao con thích làm những việc đó

Tìm những công việc nhà phù hợp với

khả năng của mình để bày tỏ nguyện

vọng muốn được tham gia làm việc nhà

* Trả lời câu hỏi

- Quét nhà, sân, lau bàn ghế, trông em, cho gà ăn, rửa

ấm chén…

- Bố mẹ rất hài lòng và khen em ngoan

- Muốn được làm: Nấu cơm, giặt quần áo…

- Vì yêu quý, thương yêu bố mẹ

Trang 16

Cần làm xong việc nhà rồi mới đi chơi

Không nên làm việc quá sức mình

* Hoạt động 3:

- Chia lớp làm hai nhóm

- HD cách chơi

- Nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Về nhà làm những công việc vừa sức

của mình

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm lên đóng vai

- Nhận xét – bình chọn

- Nghe

* Trò chơi: “Chăm ngoan”

- Nhóm chăm

- Nhóm ngoan

- Khi nhóm chăm đọc tình huống, thì nhóm ngoan trả lời và ngược lại

+ Nhóm chăm:

- Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng

- Nếu em bé muốn uống nước

+ Nhóm ngoan:

- Mình chạy ra xách đỡ mẹ

- Lấy nước cho em uống

- Nhận xét – bình chọn

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

================================================================ Ngày giảng:

Bài 9: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (tiết 1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là chăm chỉ học tập? Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?

2 Kỹ năng: Thực hiện giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian học ở trường, học ởnhà

3 Thái độ: Có thái độ, ý thức tự giác học tập

? Theo con Hà phải làm gì

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Cần cố gắng hoàn thành công việc,

không nên bỏ dở, như thế mới là chăm

chỉ học tập

* Hoạt động 2:

- Phát phiếu cho các nhóm

- Hãy đánh dấu+ vào trước những biểu

hiện của các việc chăm chỉ học tập

Cần chăm chỉ học tập giúp chúng ta đạt

kết quả tốt hơn Thực hiện tốt quyền

được học Bố mẹ vui lòng

* Hoạt động 3:

? Con đã chăm chỉ học tập chưa

? Kết quả học tập của con ntn

Trang 18

- Cần cố gắng học bài và làm bài xong

mới đi chơi hoặc làm việc khác

- Nhận xét tiết học

- Trao đổi trong nhóm và liên hệ

- Nhận xét

- Đọc c/n - đt

Trang 19

================================================================ Ngày giảng: Thứ 3 / 14 / 11 / 2006

Bài 10 : CHĂM CHỈ HỌC TẬP (tiết 2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là chăm chỉ học tập? Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?

2 Kỹ năng: Thực hiện giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian học ở trường, học ởnhà

3 Thái độ: Có thái độ, ý thức tự giác học tập

? Theo con Hà phải làm gì

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Là h/s nên đi học đều, đúng giờ, không

nên nghỉ học

* Hoạt động 2:

- Nêu y/c suy nghĩ bày tỏ ý kiến của

mình Nếu tán thành giơ thẻ đỏ, nếu

không tán thành giơ thẻ xanh

- KL: Không phải lúc nào cũng học là

a, Chỉ những bạn học giỏi mới cần chăm chỉ

b, Cần chăm chỉ học tập hằng ngày và khi chuẩn bị kiểm tra

c, Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích của tổ, của lớp

d, Chăm chỉ học tập hằng ngày là phải học tập đến khuya

Trang 20

ngơi đúng lúc thì mới đạt kết quả như

mong muốn

* Hoạt động 3:

- Trong tiểu phẩm này có mấy n/v?

- YC 2 h/s lên đóng tiểu phẩm

- Làm như bạn An có phải là chăm chỉ

học tập không? Vì sao?

- Con khuyện bạn ntn?

- KL: Chăm chỉ học tập là đức tính tốt

mà các con cần phải học tập và rèn

luyện

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Chăm chỉ học tập là bổn phận của học

sinh Hãy cùng nhau thực hiện chăm

chỉ học tập cho đúng giờ giấc - Nhận

xét tiết học

* Phân tích tiểu phẩm

+ Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm bài tập, bạn bình thấy vậy liền bảo: “Sao cậu không ra chơi mà làm

gì vậy? An trả lời: “Mình tranh thủ làm bài tập về nhà không phải làm bài nữa, được xem ti vi thoả mái.” + Bình dang hai tay nói với các bạn: “ Các bạn ơi đây

có phải là học tập chăm chỉ không nhỉ.”

- Có hai nhân vật

- 2 h/s lên đóng tiểu phẩm

- Không phải là chăm học Vì như vậy sẽ rất mệt mỏi, học cần phải có thời gian nghỉ ngơi

- Nêu

- Lắng nghe

*Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày giảng:

Trang 21

Bài 11 : ÔN TẬP THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về 5 chuẩn mực đạo đức đã học từ tuần 1

2 Kỹ năng: Có kỹ năng học tập, sinh hoạt đúng giờ Biết nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi Biết sống gọn gàng ngăn nắp Có ý thức chăm chỉ học tập

3 Thái độ: Có thái độ, ý thức tự giác học tập

- YC học sinh lên bốc thăm câu hỏi

- YC trả lời câu hỏi mình bốc được

? Tại sao cần phải học tập, sinh hoạt

- Để thực hiện tốt quyền và nghĩ vụ của

người học sinh Ngay từ khi còn nhỏ

các con cần phải rèn luyện cho mình ý

thức tự giác, tích cực trong học tập

Biết nhận lỗi và sửa lỗi Có ý thức sống

gọn gàng, ngăn nắp, thực hiện mọi

Hát

- Cố gắng hoàn thành các bài tập được giao, không bỏ học, trốn học Cần hăng hái phát biểu ý kiến, chú ý nghe giảng, thực hiện giờ nào việc nấy

Trang 23

2 Kỹ năng: Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.

3 Thái độ: Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn

KL: Khi bạn ngã con cần nâng bạn dậy,

hỏi thăm bạn Đó là biểu hiện của việc

quan tâm giúp đỡ bạn

* Hoạt động 2:

- YC quan sát tranh và chỉ ra được những

hành vi

- KL: Luôn vui vẻ chan hoà, sẵn sàng

giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong

học tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp

*Kể chuyện: Trong giờ ra chơi

- Thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi

- Nâng bạn dậy đưa bạn đến y tế nếu bạn bị đau nặng

- Đồng ý với việc làm của bạn Vì việc các bạn đã biết quan tâm qiúp đỡ bạn bè

* Thảo luận nhóm

1 Cho bạn mượn đồ dùng học tập

2 Cho bạn chép bài khi bạn kiểm tra

3 Giảng bài cho bạn

4 Nhắc bạn khôngđược xem truyện trong giờ học

5 Đánh nhau với bạn

6 Chăm bạn ốm

7 Không cho bạn cùng chơi vì bạn là con nhà nghèo

* Bày tỏ ý kiến của mình Và nêu lí do vì sao?

Trang 24

- Treo bảng phụ

- Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những

lí do quan tâm giúp đỡ bạn mà em tán

thành

- KL: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm

cần thiết của mỗi học sinh Khi quan tâm

đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn

và cho mình và tình bạn càng thêm gắn

bó, thân thiết

- Nêu bài học

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Nhắc nhở học sinh thực hiện quan tâm,

giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

- Nhận xét tiết học

Em yêu mến các bạn Làm theo lời dạy của các thầy cô

Em sẽ cho bạn mượn đồ chơi

Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ học

Vì bạn che dấu khuyết điểm cho em

Trang 25

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được quan tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái, sẵn sàng giúp

đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

2 Kỹ năng: Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

3 Thái độ: Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn

? Nếu con là Nam

KL: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè, đặc

biệt là những bạn có hoàn cảnh khó

khăn

* Hoạt động 2:

- Nêu các việc làm thể hiện sự quan

tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống

KL: Quan tâm giúp đỡ bạn bè phải

+ Nam không cho Hà chép bài

+ Nam khuyên Hà tự làm bài

+ Nam cho Hà xem bài

- HS nêu ý kiến của mình

* Tự liên hệ

- Trả lời

- Nhận xét - đồng ý hay không đồng ý với việc làm củabạn? Tại sao?

Trang 26

- KL: Cần phải đối sử tốt với bạn bè,

không nên phân biệt đối sử với bạn

nghèo, bạn khuyết tật…Đó chính là

thực hiện quyền không bị phân biệt đối

sử của trẻ em

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Quan tâm giúp đỡ bạn bè là cần thiết

của mõi học sinh Cần quý mến các

bạn, biết quan tâm, giúp đỡ bạn Khi

được bạn bè quan tâm, niềm vui sẽ

được tăng lên và nỗi buồn sẽ vơi đi

- Khi bạn đau tay mà lại xách nặng?

- Em là gì khi bạn ngồi cạnh em quên bút màu?

Trang 27

Bài 14 : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng: Hiểu vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

B/ Đồ dùng dạy học:

- Bài hát: Em yêu trường em, bài ca đi học

- Phiếu thảo luận, tranh minh hoạ, vở bài tập

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

- Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn?

- Con đã làm được những việc gì thể

hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn?

? Con đồng tình với việc làm nào trong

các tranh dưới đây

? Nếu là bạn trong tranh con sẽ làm gì

+ Hùng: Hôm nay là sinh nhật mình, mời tất cả các bạn

ăn bánh kẹo mừng mình thêm một tưổi

+ Các bạn: Vây quanh Hùng một bạn cầm hộp giấy lên

và hỏi: Hộp giấy này để làm gì?

+ Hùng: Hộp giấy này để các bạn để giấy bánh kẹo vào

+ Cô giáo: (xoa đầu Hùng): Cô chúc mừng em nhân ngày sinh nhật và khen em đã biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

+ Cả lớp: Hoan hô và đồng thanh chúc mừng sinh nhật vui vẻ

? Bạn Hùng đã làm gì trong ngày sinh nhật mình

? Vì sao bạn Hùng lại làm như vậy

* Bày tỏ thái độ

- Quan sát tranh thảo luận

+T1: Cảnh lớp học một bạn đang vẽ lên tường Mấy bạn khác đứng xung quanh vỗ tay tán thành

+ T2: Hai bạn h/s đang trực nhật

+T3: Cảnh sân trường, mấy bạn ăn bánh vứt giấy ra sân trường

Trang 28

- KL: Thường xuyên trực nhật hàng

ngày không bôi bẩn vẽ bậy lên bàn

nghế, không vứt rác bừa bãi

- Nhắc nhở học sinh thực hiện quan

tâm, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận h/s

Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là thể hiện lòng

yêu trường, yêu lớp Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của cácbác lao công

Trang 29

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố khắc sâu cho h/s biểu hiện cụ thể giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng: HS biết làm công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3 Thái độ: Có thái độ đồng tình với các hành động giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- KL: Cần phải thực hiện đúng các quy

định về vệ sinh trường lớp để giữ

- KL: Mỗi h/s cần tham gia làm việc cụ

thể vừa sức để giữ gìn trường lớp sạch

+ Tình huống 2: Nam rủ Hà: Mình vẽ hình Đô- rê - mon lên tường đi Hà sẽ

+ Tình huống 3: Thứ 7 nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố hứa sẽ cho Long đi chơi công viên Long sẽ…

* Thực hành làm đẹp trường lớp

- Thực hành vệ sinh dọn dẹp lớp học

- Nêu suy nghĩ của mình

- Lắng nghe

Trang 30

- YC lên bốc thăm rồi đi tìm ban có

phiếu tương ứng làm thành một đôi

4 Củng cố – dặn dò: (2’)

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền

và bổn phận của h/s để ta được sinh

hoạt, học tập trong môi trường trong

Trang 31

Bài 16 : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( Tiết1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu vì sao cần phải giữ vệ sinh nơi công cộng

2 Kỹ năng: HS biết giữ vệ sinh nơi công cộng

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng

2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

- Vì sao cần giữ gìn trường, lớp học

- KL: Chen lấn như vậy làm ồn ào, gây

cản trở cho buổi biểu diễn văn nghệ

Như thế làm mất trật tự nơi công cộng

* Hoạt động 2:

GT một số tình huống qua tranh y/c các

nhóm thảo luận sau đó thẻ hiện sắm

vai

- YC sắm vai

- Chọn cách ứng xử

- KL: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe,

đường xá có hại gây nguy hiểm cho

mọi người xung quang Vì vậy cần để

gọn rác lại bỏ vào túi ni lông để bỏ vào

thùng rác Làm như vậy là giữ vệ sinh

nơi công cộng

* Hoạt động 3:

- Con biết những nơi công cộng nào?

- Nơi công cộng đó có lợi gì?

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Treo bảng phụ. - dao duc 2  ca nam
reo bảng phụ (Trang 13)
- Treo bảng phụ. - dao duc 2  ca nam
reo bảng phụ (Trang 24)
+ Tình huống 2: Nam rủ Hà: Mình vẽ hình Đơ- rê - mon lên tường đi. Hà sẽ.. - dao duc 2  ca nam
nh huống 2: Nam rủ Hà: Mình vẽ hình Đơ- rê - mon lên tường đi. Hà sẽ (Trang 29)
- Các nhĩm trình bày bài của mình trên bảng. - Đại diện các nhĩm đọc kết quả và nĩi rõ lý do vì sao tán thành ý kiến đĩ. - dao duc 2  ca nam
c nhĩm trình bày bài của mình trên bảng. - Đại diện các nhĩm đọc kết quả và nĩi rõ lý do vì sao tán thành ý kiến đĩ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w