Đồ Án QUẢN LÝ BẢO TRÌ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Đồ Án QUẢN LÝ BẢO TRÌ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI
CÔNG TY TNHH
KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS Nguyễn Thị Ngọc Thứ 1 Đặng Thị Mỹ Duyên.
2 Phạm Thị Út Quyên.
3 Huỳnh Ngọc Thơ.
Cần Thơ 11/2015
Trang 2Chúng em xin gửi lời biết ơn chân thành đến quý Thầy cô Khoa Quản Lý CôngNghiệp, những người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo truyền đạt cho chúng emnhững kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện đềtài Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Nguyễn Thị Ngọc Thứ,
Cô đã trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.Qua quá trình viết đề tài báo cáo, do chúng em lần đầu tiếp xúc với công việc nêncòn nhiều bỡ ngỡ, kinh nghiệm thực tế chưa có, kiến thức còn mang nặng tính lýthuyết nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý của quýthầy cô để đề tài báo cáo được hoàn chỉnh tốt hơn
Sau cùng chúng em xin bày tỏ sự biết ơn đến những Thầy cô đã trực tiếp trang bịcho chúng em những kiến thức cơ bản, những bài học bổ ích Kính chúc quý Thầy côđược nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong công việc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4x x x x x x x x x x x x x x
Trang 7Họ và tên Tham gia Đóng góp
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Thì từ đó xuất hiện khái niệm “bảo trì định kì” mà mục tiêu chủ yếu là giữ cho thiết
bị luôn hoạt động ở trạng thái ổn định chứ không phải sửa chửa khi có hư hỏng Đểlàm được điều đó bên cạnh các yếu tố con người, nguyên vật liệu, môi trường công cụ,dụng cụ, máy móc và thiết bị đã, đang đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hầu hếtmọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các công ty và các tổ chức kinh doanh Việc
“phát triển, tụt dốc hay dừng lại” của một công ty một phần nào đó phụ thuộc vào việcđổi mới công nghệ và duy trì các thiết bị hiện có ở trạng thái tốt nhất Thiết bị phải cókhả năng sẵn sàng cao, tuổi thọ dài hơn, an toàn hơn, sử dụng chi phí bảo trì hiệu quảhơn Áp dụng bảo trì hiệu quả thì các sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng caohàng đầu đúng số lượng đảm bảo được thời gian giao hàng, đáp ứng đươc các yêu cầungày càng cao của khách hàng
Vì vậy việc bảo trì, bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị cũng ngày càng được các
công ty quan tâm và chú trọng nhiều hơn Do đó đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lí bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT” được chọn và triển khai nhằm cụ thể hóa các
kiến thức đã được học trên giảng đường, đánh giá công tác bảo trì của công ty từ đóứng dụng công tác bảo trì hợp lí vào thực tế để nâng cao hiệu quả hoạt động của cácloại máy móc thiết bị bộ phận sản xuất của công ty thông qua các sản phẩm có chấtlượng cao hơn, thời lượng giao hàng ngắn hơn, đúng đủ số lượng hơn, năng suất caohơn
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng tất cả những kiến thức đã được học đặc biệt là quản lý bảo trì côngnghiệp để áp dụng tìm những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì và sử dụngmáy móc, thiết bị thông qua thực trạng tại công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNGMẠI – DỊCH VỤ THT nhằm cải thiện năng suất, tối đa hiệu suất hoạt động của máyđồng thời tối đa khả năng sẵn sàng và tối thiểu chi phí, tiết kiệm được thời gian gópphần tăng doanh số và tăng doanh thu cho công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nhằm nâng cao khả năng sẵn sàng, hệ số chất lượng và hiệu suất thiết bị, đồng thờigiúp cho công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT phân tíchcải thiện OEE
Thông qua đánh giá thực trạng bảo trì của bộ phận sản xuất công ty TNHH KỸTHUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT để chỉ ra những thành công, hạn chế,phân tích các nguyên nhân
Đề xuất một số giải pháp, phương hướng cho hệ thống bảo trì của bộ phận sản xuấtnói chung và của phòng bảo trì công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI –DỊCH VỤ THT Việt Nam nói riêng
Giảm thời gian hư hỏng của máy móc đến mức tối thiểu và thời gian ngừng sảnxuất trong thời gian ngắn nhất
Thiết kế thực hiện kế hoạch 5S để sắp xếp một dây chuyền sản xuất hợp lý hiệuquả nhằm nâng cao chất lượng làm việc máy móc nói chung và đồng thời cải thiệnchất lượng sản phẩm
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi thời gian
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn nên chúng em chỉ nghiên cứu vào phân tíchthực trạng của máy móc thiết bị tại công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI –DỊCH VỤ THT Từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhầm nâng cao hiệu quả máy móccủa công ty
Trang 13Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập thông qua công ty TNHH KỸ THUẬT –THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2015.
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các số liệu liên quan đến công tác bảo trì và sử dụngmáy móc của công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT trongtháng 6 và tháng 7 năm 2015
Trang 142.1.2 Mục tiêu của bảo trì
Xác định độ tin cậy và khả năng bảo trì tối ưu
Ngăn ngừa sự mòn của chi tiết máy, loại bỏ khuyết tật trong tương lai
Năng suất được cải thiện thông qua tối đa hóa khả năng sẵn sàng và tối thiểu chi phí
Xây dựng hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập một cách hợp lí để thuthập dữ liệu về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết
Kiểm tra và ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành để giảm thời gian chờ do mấyhư
Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành
Giảm thời gian chờ do máy hư
2.1.3 Tầm quan trọng của bảo trì
Do việc cạnh tranh toàn cầu, thị trường hiện nay đã mở rộng cho toàn bộ các nước
có thể cạnh tranh từ bên ngoài Trong hoàn cảnh đó chi phí sản xuất phải đảm bảođược hiệu suất trở nên cốt yếu Vì vậy các nhà kinh doanh sản xuất phải đảm bảo đượchiệu suất tối đa của công tác bảo trì
Đối với công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT thì côngtác bảo trì càng được quan tâm đến nhiều hơn Công ty chuyên sản xuât linh kiện điện
tử chip điện thoại và các mặt hàng có tính công nghệ cao Song song đó hầu hết cácthiết bị của công ty là hiện đại và đắt tiền cho nên máy móc cần phải có tính sẵn sànglàm việc cao và liên tục để đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng, bất cứ trường hợp dừngmáy nào sẽ làm cho cả hệ thống ngừng hoạt động Phòng tránh các sự cố nghiêmtrọng, mặc dù tiến bộ công nghệ đem lại lợi ích rất nhiều nhưng cũng mang lại nhiều
sự cố phải trả giá do thiếu quan tâm đến công tác bảo trì
Trang 15Ngoài ra việc cung cấp kịp thời vật tư, thiết bị để bảo trì có lúc trở nên khó khăn donhiều lý do Dẫn đến việc có nhiều thiết bị đắt tiền phải dừng một thời gian lâu dothiếu một vài chi tiết nhỏ Vì vậy công tác bảo trì trở nên quan trọng.
2.1.4 Lược khảo tài liệu
1 Panagiotis Tsarouhas 2007 “Implementation of total productive maintenance in
- Mục tiêu: Giới thiệu một khuônkhổ mới mà mở rộng các biện pháp OEE ban đầu
để thông báo kết quả kinh doanhở nhiều cấp độ, tập trung vào bổ sung thêm các chỉ sốhiệu quả quảnlý tài sản và khả năng xử lý
- Giải pháp: Khung OEE tăng cường giới thiệu một biện pháp củaSix Sigma sửdụng khả năng xử lý dữ liệu còn tồn tại từ khuôn khổ OEE Tương tựnhư vậy, các chỉ
số của nhà máy độ tin cậy, bảo trì và hiệu quả quản lý tài sản đượctính lấy tư liệu còntồn tại từ khuôn khổ OEE OEE khuôn khổ tăng cường này kếthợp các biện pháp hiệuquả quá trình, hiệu quả quản lý tài sản, thực hiện quá trìnhtổng, hiệu suất quá trìnhthuần và khả năng xử lý Six Sigma thành một chỉ số duynhất
3 Tác giả Ziemerink,’at al’, (1998) “Utilising aLonWorks control network forfactory communication to improve overall equipmenteffectiveness”
- Vấn đề nghiên cứu: “Utilising aLonWorks control network for factorycommunication to improve overall equipmenteffectiveness
Trang 16- Mục tiêu: Hiệu quả thiết bịtổng thể (OEE) cho phép các nhà máy để tăng sảnlượng sản phẩm của mình và đểgiảm thiểu số từ chối.
- Giải pháp: Tận dụng một mạng lưới kiểm soát LonWorks đối với truyền thôngcho nhà máy để nâng cao hiệu quả thiết bị tổng thể Có một sốcông cụ phần mềm cóthể được thực hiện để xác định và tối ưu hóa hiệu quả trangthiết bị tổng thể của nhàmáy và tăng năng suất của nó
- Kết quả: Nó cho thấy sự linh hoạt của hệ thống kiểm soátLonWorks và làm thếnào nó có thể được sử dụng để loại bỏ hệ thống dây điệnkhông cần thiết, bằng cách sửdụng đường dây điện hiện có như một phương tiệnthông tin liên lạc
4 Tác giả CJ Bamber, ‘at al’, (2003) “Cross-functional team working for overall
equipment effectiveness(OEE)”
- Vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu làm việc cho hiệu quả trang thiết bị tổng thể(OEE)”
- Mục tiêu: Bài viết này xác định OEE và tìm hiểu mục đích củakhái niệm nàytrong các hoạt động hiện đại
- Giải pháp: Bài viết thảo luận OEE như một biệnpháp tổng hiệu suất có liên quansẵn có của quá trình này cho năng suất và chấtlượng của sản phẩm
- Kết quả: OEE là thích hợp cho tất cả các hoạt độngcó nhà máy và máy móc.Nghiên cứu cho thấy phương pháp thành công nhất củaviệc sử dụng OEE là sử dụngnhóm liên chức năng nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp
5 Tác giả F Ai-len, ‘at al’, (2005) “Total productivemaintenance: Criteria forsuccess (TPM)”
- Vấn đề nghiên cứu: Tiêu chí cho sự thành công Bài viết này báo cáo một nghiêncứu về các tiêu chuẩn cần thiếtcho việc thực hiện thành công Total ProductiveMaintenance (TPM)
- Mục tiêu: Nghiên cứuđược tiến hành trong bốn đơn vị kinh doanh của hai nhàmáy liên quan đến chế biếnsản phẩm toàn vẹn cao Không phải đáng ngạc nhiên khithấy rằng mức độ cam kếtquản lý là rất quan trọng cho sự thành công của TPM Sựkhác biệt trong cam kếtcủa hai nhà máy bao gồm cơ cấu tổ chức cho TPM, hỗ trợquản lý, kiến thức kinhdoanh và kinh nghiệm trong việc thực hiện sáng kiến này
- Giải pháp: Nó cũng đã được tìmthấy rằng điều TPM phải có động lực và chủđộng để tận dụng tối đa các cuộc họpcủa họ với quản lý, thúc đẩy TPM và thực hiệnviệc đào tạo nhận được Họ cũng phải có sức thuyết phục và có khả năng đào tạo vàhướng người về phương phápTPM
Trang 176 Ông Benjamin S Blanchard, (1997)
- Vấn đề nghiên cứu: “An enhancedapproach for implementing total productivemaintenance in the manufacturingenvironment”
- Mục tiêu: Để đáp ứng với các vấn đề bảo trì,người Nhật đưa ra khái niệm bảo trìnăng suất toàn diện (TPM), một cách tiếp cậnvòng đời tích hợp để bảo trì và hỗ trợnhà máy
- Giải pháp: Vốn có trong khái niệm TPM là những khía cạnh của việc nâng caohiệu
quả tổng thể (hiệu quả) của thiết bị nhà máy sản xuất, và cung cấp một cách tiếp cận
tổ chức nhóm tối ưu trong việc hoàn thành các hoạt động bảo trì hệ thống Cả haithiết bị và các bên tổ chức của nhà máy cần được giải quyết trong việc thực hiện cácmục tiêu của TPM
- Kết quả: Người ta tin rằng trong khi nhiều thành công đã được thực hiệntrong cơ cấu tổ chức để đáp ứng tốt hơn với những thách thức bảo trì, rất ít tiến bộ
đã được thực hiện liên quan đến ảnh hưởng của thiết kế thiết bị để bảo trì và hỗ trợtối thiểu
7 Tác gả CJ Bamber ‘at al’, (1999) “Factorsaffecting successful implementation
of total productive maintenance - A UKmanufacturing case study perspective”
- Vấn đề nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của thực hiện bảo trìnăng suất toàn diện (TPM)
- Mục tiêu: Phát hiệncác yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện thành công củaTPM Nghiên cứu này đã dẫn đến sự phát triển của một mô hình chung cho thấy cácyếu tố ảnh hưởng đếnviệc thực hiện thành công của TPM Tính hợp lệ của các môhình chung đã đượcthử nghiệm trong sản xuất của doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệpquy mô vừa(SME) ở nước Anh
- Giải pháp: Một cách tiếp cận để cải thiện hiệu suất của các hoạt độngbảo trì làthực hiện và phát triển một số sản xuất chiến lược bảo trì (TPM)
- Kết quả: Tiếp tục phát triển các nghiên cứu đã dẫn đến một chương trình từngbước hoặc lộ trìnhchung cho doanh nghiệp nhỏ ở Vương quốc Anh như một công cụ
để thực hiệnhoặc trẻ hóa của chương trình TPM của một tổ chức
8 Tác giả Roberto Cigolini ‘at al’ vào năm 1997
- Vấn đề nghiên cứu: “Totalproductive maintenance practices: a survey in Italy”.Thực trạng bảo trì năng suất toàn diện (TPM)
Trang 18- Mục tiêu: Một cuộc khảo sát ở Ý tập trung vào TPM tại Ý, chúng tôi khảosát mộttập hợp các công ty trong ngành công nghiệp sản xuất
- Giải pháp: Sử dụng những phát hiện quan trọng nhất của cuộc khảo sát để thiết kế
và thực hiện một phân loại mới,bằng các chương trình TPM có thể được phân loạitheo kích thước bảy đề cập đếncác đặc điểm phù hợp nhất và tính chất của từngchương trình TPM
- Kết quả: Cho thấy một mô hình khái niệm tổng quát hơn có khả năng phác thảocác tínhnăng đặc biệt của mỗi phương pháp TPM khi phải đối mặt với một môitrườngcông nghiệp cụ thể
9 Tác giả F Ai-len ‘at al’, (2001).
- Vấn đề nghiên cứu: “A study of total productive maintenance implementation”.
Một nghiên cứu hiệntrạng bảo trì năng suất toàn diện (TPM)
- Mục tiêu: Bài viết này tập trung vào một nghiêncứu của TPM trong ba công ty.Các công ty thực hiện TPM vì những khó khăn kinh doanh mà họ phải đối mặt Trongtất cả ba công ty quản lý cấp cao đã hỗ trợTPM và thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp đểtạo điều kiện thực hiện
- Giải pháp: Các công ty đã theo Nakajima của bảy bước bảo trì tự trị, mặc dù trụcột TPM khác nhau đã được thông qua, ý thức chung của mỗi người được cải thiện,giáo dục và đào tạo, antoàn, và duy trì chất lượng Sự khác biệt chính trong việc thựchiện TPM liên quan đến việc sử dụng hệ thống phân loại ABC máy và vai trò củangười điều phối
10 RWE van der Wal ‘at al’, (2002)
- Vấn đề nghiên cứu: “Total productivemaintenance in a South African pulp andpaper company, a case study”
- Mục tiêu: Bảo trìnăng suất toàn diện TPM trong một công ty bột giấy và giấyNam Phi, một trườnghợp nghiên cứu Thiết lập mối liên hệ ảnh hưởng giữa năng suất,phát triển nhân viên,nâng cao chất lượng và thay đổi tổ chức trong các đơn vị sản xuấtNam Phi
- Giải pháp: Mộtcuộc khảo sát văn học đã được thực hiện tập trung vào cácphương pháp, trong đócó một quan điểm gọi là "vấn đề mềm" hay vấn đề người dân
để đánh giá những lợiích của việc áp dụng một chiến lược TPM Câu hỏi cũng đãđược gửi nhiều ngườilựa chọn ở tất cả các cấp tổ chức để tìm hiểu quan điểm của họ
về các phương phápđược sử dụng
Trang 19- Kết quả: Kết luận rằng cuộc khảo sát này đã thành công bất chấp những khókhăn
cụ thể ở Nam Phi Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu này là xác định xemliệu việcthực hiện quá trình này đã dẫn đến sự thay đổi trong các nhà máy Tăngnăng suất, chấtlượng và giảm chi phí sản xuất sản phẩm dẫn đến việc nhà máychiến thắng một giảithưởng vàng từ Viện Năng suất quốc gia
11 Bảo trì nhà máy: Phạm Ngọc Tuấn, 31/3/2015 “Bảo trì nhà máy: Cơ hội nâng
cao lợi nhuận doanh nghiệp”
- Vấn đề nghiên cứu: Vai trò quan trọng của bảo trì trong nhà máy hiện tại Những lợiích mang lại từ bảo trì, những thiệt hại do ngừng máy, và bảo trì tốt sẽ giảm chi phí, sựquan trọng của chi phí chu kỳ sống của thiết bị và đồng thời có những hệ thống bảo trìtiên tiến để áp dụng hiệu quả
- Mục tiêu: Công ty làm sao để đạt được những mục tiêu sản xuất nhanh, nhiều, tốt vàrẻ.Nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh và lợi nhuậncủa doanh nghiệp
- Giải pháp: dùng phương pháp thống kê và so sánh là chủ yếu, thống kê số liệu trướckhi bảo trì đúng cách và sao khi bảo trì đúng cách Áp dụng quản lí bảo trì tiên tiến
12 Tham khảo của Shiba Masoumi, năm 2013 “Role of maintenance and repairs
to reduce production costs in the industries of Mazandaran from managerial view”
- Vấn đề nghiên cứu: Bài viết này sẽ được áp dụng với mục đích giới thiệu và bảotrì sửa chữa và vai trò của nó, tầm quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất trongcác ngành công nghiệp của Mazandaran khỏi tầm nhìn quản lý Trong cuối bài viết,các yếu tố nêu được kết luận; thảo luận và kết luận, quản lý tác động và những đề xuất
có liên quan được trình bày để theo đuổi các nghiên cứu tương tự trong tương lai
- Mục tiêu:
+ Sử dụng tối đa của máy móc và giảm thời gian thất nghiệp của họ
+Giảm chi phí sản xuất
+Tăng năng suất và hiệu quả
+ Tăng tinh thần làm việc của nhân viên
+ Đảm bảo thời gian giao hàng của các đơn đặt hàng
+Tăng cải thiện hiệu suất của máy móc cho việc lập kế hoạch sản xuất
+ Ngăn chặn sự sản xuất các sản phẩm chất lượng kém
Trang 20+ Giảm lãng phí.
- Giải pháp: Dùng công thức tính tổng chi phí bảo trì và sửa chửa
TC= PC + RCTrong đó:
TC là tổng chi phí
PC là chi phí bảo trì
RC là chi phí sửa chữa
Thống kê số liệu trước khi bảo trì đúng cách và sao khi bảo trì đúng cách
- Kết quả: Cải thiện hệ thống thông tin kỹ thuật cho đội ngũ nhân viên bảo trì vàsửa chữa và cho khai thác càng tốt
Chuẩn hóa các công trình sửa chữa
Đánh giá và phân tích kỹ thuật - kinh tế của bảo trì và sửa chữa thực hiện
Qua những bài báo, thông tin về những dẫn chứng bảo trì đã cho thấy bảo trì gópvai trò quan trọng trong các ngành công ngiệp đặc biệt là các ngành có nhiều máy móctrang thiết bị Qua những vấn đề thấy trên công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNGMẠI – DỊCH VỤ THT từ rất sớm đã áp dụng việc bảo trì máy móc trang thiết bị vềcông ty và bảo trì đã đóng góp một phần không nhỏ để công ty đạt được năng suất làmviệc tốt nhất
2.1.5 Phương pháp thực hiện
- Những vấn đề và giải pháp để thực hiện trong công tác bảo trì như sau:
- Vấn đề nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì và sử dụng máymóc thiết bị tại công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT”
- Mục tiêu: Nhầm nâng cao khả năng sẳn sàng, hệ số chất lượng và hiệu suất thiết
bị, đồng thời giúp cho công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤTHT cải thiện OEE
Thông qua đánh giá thực trạng bảo trì của bộ phận sản xuất công ty TNHH KỸTHUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT để chỉ ra những thành công, hạn chế,phân tích các nguyên nhân
Trang 21Đề xuất một số giải pháp, phương hướng cho hệ thống bảo trì của bộ phận sản xuấtnói chung và của phòng bảo trì công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI –DỊCH VỤ THT Việt Nam nói riêng.
Giảm thời gian hư hỏng của máy móc đến mức tối thiểu và thời gian ngừng sảnxuất trong thời gian ngắn nhất
Thiết kế thực hiện kế hoạch 5S để sắp xếp một dây chuyền sản xuất hợp lý hiệuquả nhằm nâng cao chất lượng làm việc máy móc nói chung và đồng thời cải thiệnchất lượng sản phẩm
Thống kê số liệu trước khi bảo trì đúng cách và sao khi bảo trì đúng cách
Đánh giá và phân tích kỹ thuật - kinh tế của bảo trì và sửa chữa thực hiện
Một cách tiếp cận để cải thiện hiệu suất của các hoạt độngbảo trì là thực hiệnvàphát triển một số sản xuất chiến lược bảo trì (TPM)
- Kết quả: Cải thiện hệ thống thông tin kỹ thuật cho đội ngũ nhân viên bảo trì vàsửa chữa và cho khai thác càng tốt
Chuẩn hóa các công trình sửa chữa
Giảm lãng phí
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu đồ án được thu thập thông qua các báo cáo từ trang Web của công tyTNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT
Số liệu được thu thập từ cái bài báo, trang wed và video của cộng đồng mạng,thông tin và số liệu của đề tài này được thu thập bằng phương pháp quan sát, điều tra
và nghiên cứu các tài liệu có sẵn thông qua phương tiện viễn thông
Tham khảo về tiến trình thức hiện bảo trì của công ty
Áp dụng những kiến thức đã học trong môn Quản lý bảo trì công nghiệp để thựchiện các công việc
Nghiên cứu định tính và định lượng được thực hiện trên cơ sở kế thừa và vận dụng
có chọn lọc các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong công ty nhằm xácđịnh các nhân tố và sự khác việt về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến sựthành công của việc bảo trì máy móc của công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNGMẠI – DỊCH VỤ THT
Trang 222.3 Phương pháp phân tích số liệu
Thu thập thông số ban đầu về điều kiện vốn có của máy móc lúc đầu được đưa vàosản xuất và theo thời gian tiếp tục khảo sát số liệu sau đó lập thành một đồ thị hoặcbiểu đồ để đánh giá (sơ đồ Gant…)
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh được sử dụng để đánh giá tình hình máymóc của công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT đồng thờiđánh giá khả năng các thông số kỹ thuật và làm rõ hơn nguyên nhấn thất bại của việcdẫn đến bảo trì máy móc không hiệu quả để xác định rõ vấn đề cải thiện tình trạng làmviệc của máy móc
Sử dụng nhiều thông tin ghi nhận từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2015 của công tyTNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT để nghiên cứu xây dụng cơ
sở lý thuyết ban đầu cho việc bảo trì bảo dưỡng máy móc được vận hành thành côngđảm bảo tăng tăng lợi nhuận và giảm chi phí thấp nhất cho công ty
Thông tin và số liệu của đề tài được xử lý và phân loại theo từng đặc tính, bản chất,chức năng và cấp độ Sau đó các dữ liệu được sắp xếp theo bố cục dự kiến của đề tài.Dùng công thức tính toán về quản lý bảo trì nhằm đưa ra thực trạng và giải phápcho công ty nâng cao hiệu quả sản xuất
Chỉ số hiệu quả thiết bị OEE
⇒ OEE = Khả năng sẵn sàng (A) x Hiệu suất hoạt động (PE) x Tỷ lệ chất lượng
(Qr)
Trang 23Đề ra chiến lược cho công ty phù hợp với yêu cầu thực tế để đem lại lợi ích tốt nhấtnhằm nâng cao chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ OEE
Đề xuất ý kiến có những mặt nào giải quyết được, cải thiện như thế nào, xem xétnhững mặt chưa giải quyết được
Trang 24CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ
SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ
THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT
3.1 Giới thiệu tổng quan về đơn vị
3.1.1 Giới thiệu công ty
Nidec Copal đã đầu tư 70 triệu USD để xây dựng nhà máy tại khu công nghệ cao,phục vụ cho việc sản xuất các loại mô tơ compact có độ chính xác cao và linh phụ kiện
mô tơ Dự án có tên gọi là Nidec Copal Precision Vietnam (NCPV) Đây cũng là dự ánthứ tư (3 dự án trước là Nidec Sankyo Việt Nam, Nidec Việt Nam Corporation vàNidec Servo Việt Nam) của Tập đoàn Nidec tại khu công nghệ cao TP.HCM
Không ngừng với sự phát triển như thế của Nidec copal presicion Hệ thống hoạtđộng của họ còn vươn xa hơn với nhiều chi nhánh với qui mô lớn nhỏ trực thuộc công
ty chẳng hạn như công ty TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ THT.Với tiền thân là một công ty Nidec copal phát triển vững mạnh và không ngừng vươn
xa tạo nền tảng cho công ty phát triển vượt bậc để cùng phát triển với các công tykhác
Công ty luôn đổi mới thiết bị, thực hiện công nghệ chọn lọc, phân loại tại công ty.Công ty luôn luôn hoàn thiện các kho bãi chứa nguyên vật liệu để nâng cao chất lượng
và đảm bảo đủ sản phẩm để phục vụ sản xuất và xuất khẩu, xuất khẩu sang nhiều nướctrên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ma-lay-xi-a, In-do-ne-xi-a,…Địa chỉ: 30 Kha Vạn Cân, Quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng giám đốc công ty: Ông Huỳnh Minh Trí
Website: http://yellowpages.vnn.vn/stores/tht/index.html
Hotline: Mr TRÍ - 08 37268541
Logo của công ty: