1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN DẠY TỐT HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

4 457 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hệ trụ tọa độ đầy đủ chi tiết., giáo án dạy tốt, giáo án dự giờ, giáo án mẫu cho tiết dạy tốt.Giáo án hệ trụ tọa độ, bài tâp hệ trục tọa độ.giáo án hệ trụ tọa độ đầy đủ chi tiết., giáo án dạy tốt, giáo án dự giờ, giáo án mẫu cho tiết dạy tốt.Giáo án hệ trụ tọa độ, bài tâp hệ trục tọa độ.giáo án hệ trụ tọa độ đầy đủ chi tiết., giáo án dạy tốt, giáo án dự giờ, giáo án mẫu cho tiết dạy tốt.Giáo án hệ trụ tọa độ, bài tâp hệ trục tọa độ.giáo án hệ trụ tọa độ đầy đủ chi tiết., giáo án dạy tốt, giáo án dự giờ, giáo án mẫu cho tiết dạy tốt.Giáo án hệ trụ tọa độ, bài tâp hệ trục tọa độ.

Trang 1

Ngày soạn: 28/10/2016

Tiết: 10 Bài 4: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết tính tọa độ của tổng, hiệu hoặc tích một số với vectơ.

Biết xác định tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác

2 Kỹ năng: Tính toán, trình bày bài giải, vận dụng công thức.

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của thầy và trò:

+ Thầy: Sách giáo khoa, bảng phụ, giáo án, thước kẻ.

+ Trò: Bài mới, sách giáo khoa, một số kiến thức cũ cơ bản của các lớp dưới, kiến thức

cơ bản về vectơ, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy viết công thức liên hệ giữa tọa độ điểm và tọa độ của vectơ trong

mặt phẳng Áp dụng: Trong mp(Oxy) cho 3 điểm A(1;2), B(-1,3), C(2;3) Hãy tìm tọa độ các vectơ sau AB AC BC, ,

uuur uuuuruuur

(5’)

3 Bài mới: Từ việc kiểm tra bài cũ, nếu lấy AB ACuuur uuur+ , AB ACuuur uuur− hoặc 2uuurAB

thì công thức tọa độ của các vectơ đó được tính như thế nào?

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:Công thức tọa độ tổng hiệu hai véc tơ, tích một số thực với một véc tơ.

6’

3’

5’

- Cho =(x,y) và =(x’

,y’)

GV hướng dẫn HS tính

tọa độ các véc

bằng

cách sử dụng công thức

tọa độ của một vectơ

-Khi nào thì hai vectơ

và cùng phương?

GV đưa ra nhận xét

-GV đưa ra VD1, yêu

cầu HS nêu phương

pháp giải VD1

- Gọi một học sinh lên

bảng giải

suy ra (x x') (y y')

u vr r+ = + ir+ + rj

suy ra tọa độ vectơ + =

(x+x’, y+y’) Tương tự cho

- =(x –x’, y-y’)

k =(kx,ky)

-Hai vectơ , với vr r≠0

cùng phương ⇔ ∃k ∈ R sao cho: u kvr= r

- Trước hết tính các véc tơ thành phần: Sau đó

áp dụng công thức đã học

3 Tọa độ các véc tơ

Ta có các công thức sau: Nếu =(x,y) và =(x’,y’)

thì:

* + = (x+x’, y+y’)

* - =(x –x’, y-y’)

* k =(kx,ky)

Nhận xét: Hai vectơ

=(x,y) và =(x’,y’) với 0

vr r≠ cùng phương ⇔∃k

R sao cho:

'

x kx

y ky=

=

Ví dụ 1 : Cho

ur

vr

; ;

u v u v kur r r r r+ −

ur

v

r

u xi y jr= +r r

/ /

v x i y jr= r+ r

ur

v

r

ur

vr

ur

ur

v

r

2 ; ;a b cr r r

; ;

u v u v kur r r r r+ −

ur

v

r

ur

v

r

ur

v

r

ur

ur

v

r

Trang 2

GV đưa ra VD2

Hai vectơ a

r

và b

r

có cùng phương không?

- Nêu phương pháp giải

ví dụ 2

- Gọi một học sinh lên

bảng giải

- Cho học sinh khác

nhận xét và hoàn thiện

kết quả

Ứng dụng các công thức

Mục 3 ta sẽ tìm tọa độ

trung điểm một đoạn

thẳng và trọng tâm của

một tam giác, ta sang

mục 4

-HS trình bày

Ta có 2ar =(2; 4)− ,

2a br r+ =(5;0) ,

=(0;1)

-Áp dụng nhận xét thì hai

vectơ a

r

và b

r không cùng

phương Do đó cr

luôn phân

tích được theo hai vectơ a

r

và b

r

- Đặt véc tơ Sau

đó sử dụng sự bằng nhau của hai véctơ để tìm k và h

- HS lên bảng trình bày

Giả sử c ka hbr= r+ r

= (k + 2h; –k + h)

⇒ { 2 4

1

k h

k h+ =

− + = − { 2

1

k

h=

=

Vậy cr=2a br r+ .

- Nhận xét bài giải của bạn

và chính xác hóa kết quả

;

Tìm tọa độ véc tơ

Giải: Ta có 2ar =(2; 4)− ,

2a br r+ =(5;0),

=(0;1)

Ví dụ 2: Cho

.Hãy phân tích véc tơ

theo hai véc tơ

Giải: Giả sử c ka hbr= r+ r

= (k + 2h; –k + h)

⇒ { 2 4

1

k h

k h

− + = − { 2

1

k h

=

=

Hoạt động 2: Tọa độ trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm tam giác.

7’ -Cho đoạn AB có

A(xA; yA), B(xB; yB)

Gọi I(xI; yI) là trung

điểm của đoạn thẳng

AB Khi đó ta có hệ thức

vectơ nào ?

-Hãy tính tọa độ vectơ

AB

uuur

2AIuur Sử dụng

tính chất hai vectơ bằng

- I là trung điểm của AB thì

ta có uuurAB=2uurAI

( B A, yB A)

AB= xxy

uuur

,

2uurAI =2(xI−x , yA I−y )A

4 Tọa độ trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm tam giác:

a) Cho đoạn AB có A(xA; yA), B(xB; yB) Toạ độ trung điểm I(xI; yI) của đoạn thẳng AB là :

b) Cho ∆ABC có A(xA; yA),

B(xB; yB), C(xC; yC) Khi đó,

2

ur= a b cr r r+ −

c ka hbr= r+ r

(1; 2); (3;4)

ar = − br=

(5; 1)

cr= −

2

ur= a b cr r r+ −

2

ur= a b cr r r+ −

( )0;1

ur=

(1; 1 ;) ( )2;1

ar = − br=

(4; 1)

c= − r

;

a br r

2

cr= a br r+

Trang 3

3’

nhau suy ra tọa độ điểm

I

-Tương tự hãy dự đoán

công thức tọa độ G là

trọng tâm tam giác

ABC

Hãy chứng minh dự

đoán trên bằng cách sử

dụng hệ thức

0

GA GB GCuuur uuur uuur r+ + =

và điều kiện hai vectơ

bằng nhau

-GV đưa ra ví dụ áp

dụng

GV gọi HS trình bày

GV nhận xét và hoàn

thiện kết quả

2 2

2

A B I

A B I

x

y

+

 =



 =



uuur uur

- G(xG; yG) là trọng tâm tam giác ABC thì

A B C G

A B C G

x

3

y

3

=

=

HS dùng các công thức mục

3 tính tọa độ vectơ của

GA GB GCuuur uuur uuur+ + từ đó suy ra tọa độ của điểm G

HS trình bày

2 0

1 2

I

x = + =

,

0 4

2 2

I

y = + =

2 0 1

1 3

G

x = + + =

,

0 4 3 7

G

x = + + =

toạ độ trọng tâm G(xG; yG) của tam giác ABC được tính theo CT:

A B C G

A B C G

x

3

y

3

=

=

Ví dụ: Cho A(2; 0), B(0; 4),

C(1; 3) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và tọa độ trọng tâm tam giác ABC

Giải:

2 0

1 2

I

x = + =

,

0 4

2 2

I

y = + =

2 0 1

1 3

G

x = + + =

,

0 4 3 7

G

x = + + =

Đáp số: I(1;1) ;G(2;7/3)

4’ Hoạt động 3: Củng cố

Nắm vững:

- Toạ độ của vectơ AB uuur

- Toạ độ trung điểm

đoạn thẳng, toạ độ trọng

tâm tam giác

- Thực hiện bài tập củng

cố.( bảng phụ)

Trong mp(Oxy) cho ba

điểm A(-7; - 3), B(13;

-4), C( 9; 10).

a/Tìm tọa độ vectơ

2

AB+ AC

uuur uuur

b/ Tìm tọa độ trung

- Chú ý

- Hoạt động nhóm làm bài tập củng cố và đại diện nhóm trình bày

Trang 4

điểm I của đoạn AB và

tọa độ trọng tâm G của

tam giác ABC.

HS làm theo nhóm và

đại diện nhóm trình bày

4 Dặn dò: (1’)

- Làm các bài 1  8 trang 26, 27 SGK

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Phân bố thời gian chưa hợp lý, cách chứng minh công thức tọa độ trọng tâm nên chọn gốc O thay vì điểm G, nên cho ví dụ dễ hơn và thêm vài bài tập trắc nghiệm củng cố

Ngày đăng: 04/03/2017, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w