Điện phân dung dịch muối nitrat của kim loại M, dùng điện cực trơ, cường độ dòng điện 2 A.. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít 2 H đkt
Trang 1# Khi cho khí
2 H
dư đi qua ống nghiệm chứa FeO,CuO,
2 3
Al O , MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A FeO,Cu,
2 3
Al O
, MgO
*B Fe,Cu,
2 3
Al O
, MgO
C Al Fe, Cu, MgO
D Al Fe.Cu,Mg
$ Phương pháp nhiệt luyện dùng
2 H , CO khử các oxit ở nhiệt độ cao đó là kim loại trung bình yếu
Theo đó, các oxit bị khử chỉ có TH của FeO và CuO Trường hợp của
2 3
Al O
và MgO thì không bị
2 H
và CO khử
Như vậy, sau phản ứng hoàn toàn thì ta sẽ thu được chất rắn trong ống nghiệm là Fe, Cu, MgO và
2 3
Al O
# Có các kim loại Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự
A W, Fe, Cr, Cs, Al
B Fe, W, Cr, Al, Cs
*C Cr, W, Fe, Al, Cs
D Cs, Fe, Cr, W, Al
$ Cr là kim loại có độ cứng lớn nhất, Cs là kim loại có độ cứng nhỏ nhất
## Điện phân dung dịch muối nitrat của kim loại M, dùng điện cực trơ, cường độ dòng điện 2 A Sau thời gian điện phân 4 giờ 1 phút 15 giây, không thấy khí tạo ở catot Khối lượng catot tăng 9,75 gam Sự điện phân có hiệu suất 100%, ion kim loại bị khử tạo thành kim loại bám hết vào catot M là kim loại nào?
*A Kẽm
B Sắt
C Nhôm
D Đồng
$ Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là
e n =
2.14415 96500 = 0,3 mol Gọi hóa trị của kim loại M là a
Có
tan g
m
=
M
m
= 9,75 gam
→ a
9,75
M
= 0,3 →
M a = 32,5 Thay lần lượt các giá trị a = 1,2,3 thấy khi a = 2 → M = 65 (Zn)
## Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 g Al vào 200 ml dung dịch C chứa
3 AgNO
và
3 2 Cu(NO )
Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 g chất rắn E gồm 3 kim loại Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí
2 H (đktc) Nồng độ mol của
3 AgNO
và
3 2 Cu(NO )
trong dung dịch C là
A 0.075M và 0,0125M
*B 0,15M và 0,25M
C 0,3 M và 0,5 M
D 0,2 M và 0,4M
Trang 2$ Do E tác dụng với HCl dư thu được khí
2 H → chứng tỏ trong E còn Fe dư → 3 kim loại trong E là Ag, Cu, Fe dư
Có
Fe(du)
n
=
2
H
n
= 0,03 mol Gọi số mol của
3 AgNO
và
3 2 Cu(NO )
lần lượt là x, y
Ta có hệ
108x 64y 0,03.56 8,12
x 2y 0,03.3 2.(0,05 0,03)
→
x 0,03
y 0,05
=
=
→
3
MAgNO
C
= 0,03 : 0,2 = 0,15M, CM = 0,05 : 0,2 = 0,25M
# Cho các cặp oxi hoá - khử sau:
2
Zn +
/Zn,
2
Cu + /Cu,
2
Fe+ /Fe Biết tính oxi hoá của các ion tưng dần theo thứ tự:
2
Zn +
,
2
Fe+
,
2
Cu +
tính khử giảm dần theo thứ tự Zn, Fe, Cu Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào không xảy ra?
A Zn +
2
FeCl
*B Cu +
2
FeCl
C Zn +
2
CuCl
D Fe +
2
CuCl
$ Áp dụng quy tắc α chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh → chát khử yếu + chất oxi hóa yếu
Zn +
2
FeCl
→
2 ZnCl
+ Fe
Zn +
2
CuCl
→
2 ZnCl
+ Cu
Fe +
2
CuCl
→
2 FeCl
+ Cu
## Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn hộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch
2 Ca(OH)
dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít
2 H (đktc) Công thức oxit kim loại đó là
A CuO
B
2 3
Fe O
C PbO
*D
3 4
Fe O
$
n = n = n = n
= 0,07 mol
Trang 3→
kl oxit O
m = m − m
= 4,06 -0,07.16 = 2,94 gam M
→
n
M +
+ ne
2
H+
+ 2e →
2
H
Bảo toàn e:
M
0, 0525.2 0,105 n
→
0,105 .M 2,94
→ M = 28n
N = 2 → M = 56 (Fe) → oxit:
x y
Fe O Fe
n = 0,0525
mol →
Fe O
n : n = x : y
= 0,0525 :0,07 = 3:4 →
3 4
Fe O
## Cho dãy các chất :
4
NH Cl ,
4 2 4 (NH ) SO
, NaCl,
2 MgCl , 2 FeCl , 3 AlCl Số chất trong dãy tác dụng với lượng
dư dung dịch
2 Ba(OH)
tạo thành kết tủa là:
*A 3
B 5
C 4
D 1
$ Các chất tác dụng với lượng dư
2 Ba(OH)
tạo thành kết tủa:
4 2 4 (NH ) SO
; 2 MgCl ; 2 FeCl
## Cho 8,8 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm II tác dụng với 1,2l dung dịch HCl 1M, được 6,72 lít (đkc) khí hiđro Hai kim loại đó là
A Be và Mg
B Ca và Sr
*C Mg và Ca
D Be và Ca
$ Thấy
HCl
n
> > 2
2 H n → HCl dư, kim loại hòa tan hết
Bảo toàn electroon ta có
HCl n = 2 H n = 0,3 mol → 24 (Mg) <
tb M =
8,8 0,3
= 29,33 < 40 (Ca)
Mà hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm II → hai kim loại là Mg và Ca
## Cho 12g hỗn hợp Fe ,Cu vào dung dịch
4 CuSO
dư, khi phản ứng xong thu 12,8g chất rắn.Vậy % Cu đầu là:
A 46,7%
B 33,33%
C 50%
*D 53,3%
$ Fe +
4
CuSO
→
4 FeSO + Cu
Vì dung dịch
4 CuSO
dư nên fFe phản ứng hết Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là x mol → số mol Cu là x mol
Trang 4tan g
m
=
Cu
m
-
Fe m
→ 12,8-12 = 64x - 56x → x = 0,1 mol
%Cu =
12 0,1.56
12
−
.100% = 53,3%
## Cho a mol Fe vào dd chứa b mol
3 AgNO , sau một thời gian thu được dd X Trong dd X thu được hai muối khi …
*A 2a < b < 3a hoặc b > 3a
B b ≤ 2a hoặc b ≥3a
C b = 3a hoặc b ≤ 2a
D b = 2a hoặc 2a < b < 3a
$ Có 2 trường hợp có thể tạo thành 2 muối:
TH1:
3
AgNO
hòa tan hết Fe và vẫn còn dư
Fe +
3Ag+
→
3
Fe+
+ 3Ag
Do
3
AgNO
dư nên b > 3a
TH2:
3
AgNO
hòa tan Fe ( tạo
3 2 Fe(NO )
) nhưng không đủ để phản ứng với tất cả lượng
3 2 Fe(NO )
để tạo
3 3
Fe(NO )
Tức là 2a < b < 3a
## Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam
4 CdSO Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35 % Khối lượng lá kẽm trước khi tham gia phản ứng là:
A 75 gam
*B 80 gam
C 95 gam
D 90 gam
$
4
CdSO
n
=
8,32
208
= 0,04 mol tan g Cd Zn
m = m − m
= 0,04.(112-65) = 1,88 gam
→
Zn
1,88
m
0, 0235
=
= 80 gam
# Cho hỗn hợp Al , Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch
3 AgNO ,
3 2 Cu(NO )
thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với HCl dư , thấy có khí bay lên Thành phần của chất rắn D là
*A Fe ,Cu ,Ag
B Al ,Fe ,Cu
C Al ,Cu,Ag
D Al, Fe, Ag
$ Nhận thấy nếu hỗn hợp kim loại D có Al chứng tỏ Fe chưa tham gia phản ứng,
3 AgNO
và
3 2 Cu(NO )
đều phản ứng hết
Vậy chất rắn D chứa Al, Fe, Cu, Ag → không thỏa mãn đề bài
Trang 5## Hoà tan hoàn toàn 9,75 gam Zn bằng dung dịch
3 HNO loãng, toàn bộ lượng khí NO (sản phẩm khử duy nhất sinh ra được oxi hoá hoàn toàn bởi oxi thành
2 NO rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành 3
HNO
Tổng thể tích khí oxi (đktc) đã phản ứng là
A 1,12 lít
B 0,56 lít
C 3,92 lít
*D 1,68 lít
$ Bảo toàn electron:
2n = 3n
→ NO n = 0,1 mol →
2 NO n = 0,1 mol 2NO +
2
O
→ 2
2 NO
4
2
NO
+
2
O
+ 2
2
H O → 4
3 HNO
Như vậy, tổng số mol
2 O
đã phản ứng là:
2
O
mol → V = 1,68 (l)
## Điện phân 400ml dung dịch
3 AgNO 0,1M và
3 2 Cu(NO )
0,1M với cường độ dòng điện 10A, anôt bằng Platin Sau thời gian, ngừng điện phân thu được m gam kim loại trên catot, trong đó có 1,28g Cu Giá trị m là
A 1,28
B 2,28
C 4,32
*D 5,6
$ Thứ tự điện phân bên catot là :
Ag+ ,
2
Cu +
Vì bên catot thu dược Cu nên
Ag+
đã bị điện phân hết → m =
Ag m + Cu m = 0,4 0,1 108 + 1,28 = 5,6 gam
## Cho 32,2 gam hỗn hợp Zn,Cu vào 800ml dung dịch
3 AgNO Sau khi kết thúc phản ứng thu được 92,8 g chất rắn
X và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y và nung đến khối lượng không đổi thu được 32,2 gam chất rắn Z Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu là
A 19.2g Zn và 13 g Cu
B 6,5 g Zn và 25,7 g Cu
*C 13 g Zn và 19.2 g Cu
D 25,7g Zn và 6,5g Cu
$ Nếu
3
AgNO
dư thì chất rắn thud được là Ag
Ag
92,8
n
108
=
= 0,86 mol →
hh
n = 0, 43
mol Giả sử X chỉ gồm Zn →
m < m
= 0,43.65 = 27,95 mà thực tế khối lượng hỗn hợp là 32,2 nên
3 AgNO hết Zn
n = a
;
Cu(Pu)
n
= b;
Cu (du) n = c → 65a + 64(b + c) = 32,2 (1)
Trang 6ran Ag Cu(du)
m = m + m
→ 108.2(a + b) + 64c = 92,8 (2)
m = m + m
→ 81a + 80b = 32,2 (3)
Từ (1); (2); (3) → a = b = 0,2 ; c = 0,1
→
Zn
m
= 0,2.65 = 13 gam ;
Cu m = 0,3.64 = 19,2 gam
# Chỉ dùng một dd hóa chất thích hợp để phân loại 3 kim loại riêng biệt: Na, Ba, Cu
A
3
HNO
*B
2 4
H SO
C HCl
D HBr
$ Cho lần lượt kim loại vào dung dịch
2 4
H SO
Nếu kim loại tan thấy tạo kết tủa và sinh khí là Ba: Ba +
2 4
H SO →
4 BaSO ↓ + 2 H
↑
Nếu thấy kim loại tansinh khí là Na : Na +
2 4
H SO →
2 4
Na SO
+ 2 H ↑ Không tan là Cu
## Hòa tan hoàn toàn 16,2 g một kim loại hóa trị chưa rõ bằng dd
3 HNO được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp A nặng 7,2 g gồm NO và
2
N
kim loại đã cho là
A Fe
B Zn
*C Al
D Cu
$ Gọi số mol của NO và
2 N lần lượt là x, y
Ta có hệ
x y 0, 25
30x 28y 7, 2
+ =
→
x 0,1
y 0,15
=
=
Bảo toàn electron ta có a
16, 2 M = 0,1 3 + 10 0,15 →
M a = 9 Thay các giá trị a = 1,2,3 khi a = 3 → M = 27 ( Al)
# Bản chất của sự ăn mòn điện hoá
*A Các quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực
B Quá trình oxi hoá kim loại
C Quá trình khử kim loại và oxi hoá ion
H+
D Quá trình oxi hoá kim loại ở cực dương và oxi hoá ion
H+
ở cực âm
$ Bản chất của sự ăm mòn điện hóa là các quá trình oxi hóa khử bên anot : xảy ra quá trình oxi hóa, bên catot : xảy
ra quá trình khử
Trang 7## Cho 13,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Mg tác dụng với oxi dư thu được 20,12 gam hỗn hợp 3 ox ít Nếu cho 13,24 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch
3 HNO
dư thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí
NO Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan
A 64,33 gam
*B 66,56 gam
C 80,22 gam
D 82,85 gam
$
m = m − m
= 20,12 -13,24 = 6,88 gam →
O n = 0,43 mol 2
3
O−→ 2NO−
→
3
NO
n −
= 2.0,43 = 0,86 mol
3
= 13,24 + 0,86.62 = 66,56 gam
## Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn, Mg, Ni thu được
1 m
g hỗn hợp oxit ZnO, NiO, MgO Hoà tan hoàn toàn 1
m
gam hỗn hợp oxit trên trong dung dịch HCl loãng thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng là (
1 m + 55) gam Giá trị của m là
*A m =
1
m
– 16
B m =
1
m
– 32
C m =
1
m
– 24
D m =
1
m
– 8
$
hh
n = a
→
m = + m m
= m + 16a 2
m = + m m
= m + 71a =
1 m + 55 →
(m 71a) (m 16a) + − +
=
(m + 55) m −
→ 55a = 55 → a = 1 →
1
m m = − 16
# Cho các cặp oxi hoá - khử sau:
2
Zn +
/Zn ,
2
Cu + /Cu ,
2
Fe+ /Fe Biết tính oxi hoá của các ion tăng dần theo thứ tự:
2
Zn +
,
2
Fe+
,
2
Cu +
, tính khử giảm dần theo thứ tự: Zn, Fe, Cu Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không xảy ra là:
*A Cu +
2
FeCl
B Fe +
2
CuCl
Trang 8C Zn +
2
CuCl
D Zn +
2
FeCl
$ Fe +
2
CuCl
→
2 FeCl + Cu
Zn +
2
CuCl
→
2 ZnCl
+ Cu
Zn +
2
FeCl
→
2 ZnCl
+ Fe
# X là một oxit kim loại chứa 70% khối lượng kim loại Cần bao nhiêu lít dung dịch
2 4
H SO 1M để hòa tan hết 40 gam X
*A 0,75 lít
B 1 lít
C 1,25 lít
D 0,5 lít
$ Giả sử oxit kim loại X nặng 40 gam → O chiếm 40 0,3 = 12 gam →
O n = 0,75 mol
Khi hòa tan oxit vào
2 4
H SO thì toàn bộ lượng O đi vào nước
Bảo toàn nguyên tố H →
2 4
H SO n = 2
H O n = 0,75 → V = 0,75 lít
# Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl có thêm một giọt quì tím thì hiện tượng khi điện phân là
A Ban đầu quì màu tím, chuyển sang xanh sau đó chuyển sang đỏ
*B Ban đầu quì màu đỏ, chuyển sang tím sau đó chuyển sang xanh
C Ban đầu quì màu xanh, chuyển sang tím sau đó chuyển sang xanh
D Ban đầu quì màu đỏ, chuyển sang tím sau đó chuyển sang màu đỏ
$ Dung dịch ban đầu chứa NaCl, HCl làn quỳ tím chuyển màu đỏ
Khi điện phân thì
H+
điện phân trước hình thành
2 H , sau đó điện phân NaCl hình thành NaOH → làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
# Kết luận nào sau đây không đúng?
A Các thiết bị mày móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học
B Nối thanh kẽm với vỏ tàu thủy làm bằng thép thì vỏ tàu thủy được bảo vệ
C Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hóa
*D Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị
ăn mòn trước
$ Fe có tính khử mạnh hơn Sn nên bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì sắt sẽ bị ăn mòn trước
# Khi điện phân dung dịch
4 CuSO , cho biết vai trò của nước:
A là chất oxi hóa
*B là chất khử
C là môi trường
D không tham gia phản ứng
$ Khi điện phân dung dịch
4 CuSO
ở anot có điện phân nước, xảy ra quá trình oxi hóa, nước đóng vai trò là chất khử
Trang 92
H O
→ 4
H+
+
2 O + 4e
# Thứ tự một số cặp oxi hóa-khử trong dãy điện hóa như sau:
2
Fe+ /Fe ;
2
Cu + /Cu ;
3
Fe+ /
2
Fe+ Cặp chất không phản ứng với nhau là:
A Cu và dd
3 FeCl
B Fe và dd
2 CuCl
C Fe và dd
3 FeCl
*D dd
2
FeCl
và dd
2 CuCl
$ Cu + 2
3
FeCl
→ 2
2 FeCl + 2 CuCl
Fe +
2
CuCl
→
2 FeCl
+ Cu
Fe + 2
3
FeCl
→ 3
2 FeCl
# Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
A Fe, Al, Cu
B Mg, Zn, Fe
*C Fe, Mn, Ni
D Cu, Cr, Ca
$ CO chỉ khử được các oxit của kim loại trung bình và yếu từ Zn trở xuống
# Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ riêng biệt là: HCl,
2 CaCl , 3 FeCl ,
2 4
H SO loãng và
4 HgSO , 2 FeCl , 4 HgSO Nhúng vào mỗi dung dịch một miếng Fe nguyên chất Số trường hợp xảy ra ăn mòn hóa học và số trường hợp xảy
ra ăn mòn điện hóa lần lượt là:
A 1 và 2
*B 2 và 2
C 1 và 3
D 2 và 3
$ Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:
2 4
H SO loãng và
4 HgSO
; 4 HgSO
;
Trường hợp xảy ra ăn mòn hóa học: HCl;
3 FeCl
## Cho thanh kim loại M hóa trị 2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol
3 AgNO
và 0,03 mol
3 2 Cu(NO )
Sau khi các muối tham gia phản ứng hết lấy thanh M ra thấy khối lượng tăng 1,48 gam Vậy M là
*A Zn
B Mg
C Fe
D Be
$ Bảo toàn e:
2
2n = n + + 2n +
= 0,02 + 0,03.2 = 0,08 mol →
M n = 0,04 mol
m = m + m − m
→ M m = 0,03.64 + 0,02.108 -1,48 = 2,6 gam
Trang 10→
2,6
M
0, 04
=
= 65 (Zn)
## Nhúng một thanh magie vào dd có chứa 0,4 mol
2 4 3
Fe (SO )
và 0,05 mol
4 CuSO sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng magie đã phản ứng là :
A 18,0 gam
B 18,48 gam
*C 25,2 gam
D 30,0 gam
$ Thứ tự phản ứng như sau:
Fe+→ Fe+
(1)
2
Cu + → Cu
(2)
2
Fe+ → Fe
(3)
♦ Khi kết thúc phản ứng thứ nhất, do không có kim loại tạo thành mà lại mất đi Mg nên khối lượng kim loại chắc chắn giảm
♦ Khi phản ứng thứ 2 xảy ra, khối lượng kim loại lúc này tăng trở lại Ta tính độ tăng/giảm của khối lượng kim loại khi kết thúc phản ứng 2
Khối lượng Mg phản ứng:
Mg
0, 4.2 0,05.2
2
+
=
= 10,8 gam Khối lượng Cu sinh ra:
Cu
m = 3, 2
gam Như vậy, kết thúc phản ứng 2 thì khối lượng kim loại vẫn giảm 7,6 gam
♦ Phản ứng 3 phải xảy ra
Gọi số mol Fe sinh ra là x
Số mol Mg phản ứng trong cả quá trình là:
Mg
0,8 0,05.2 2x n
2
=
= x + 0,45 Khối lượng kim loại tăng: 56x + 0,05.64 -24(0,45 + x) = 11,6 → x = 0,6
→ Khối lượng Mg phản ứng: m = 25,2 gam
## Có 5 dung dịch riêng biệt trong 5 ống:
3 AgNO , 4 CuSO , NiSO4,
3 AlCl ,
2 4 3
Fe (SO )
Cho dung dịch
3 NH đến
dư vào 5 dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A 1
*B 2
C 3
D 4
$ Các ống nghiệm có kết tủa khi sục
3 NH đến dư là:
3 AlCl ;
2 4 3
Fe (SO )
, còn lại đều tạo phức tan
## Điện phân dung dịch hỗn hợp x mol NaCl và y mol
4 CuSO với điện cực trơ màng ngăn xốp Dung dịch sau điện phân hoà tan được hỗn hợp Fe và
2 3
Fe O Mối quan hệ giữa x và y là
*A x < 2y
B x ≤ 2y
C x = 2y
D x > 2y