1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cd 8 – 20 – KL tac dung axit loang – NC 30c

10 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 397,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đem hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch chứa đồng thời a mol H SO2 4 và b mol HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng khối lượng là 4,1667m.. Một khối

Trang 1

## Đem hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch chứa đồng thời a mol H SO2 4 và b mol HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng khối lượng là 4,1667m Thiết lập biểu thức liên hệ giữa số mol của 2 axit ?

A b = 6a

B b = 4a

*C b = 8a

D b = 7a

$ Giả sử m = 24

Ta có hệ:

a 0,5b 1

95 120a b 4,1667.24

2

→ b = 8a

## Một khối nhôm hình cầu nặng 27 gam sau khi tác dụng hoàn toàn với V lít dung dịch H SO2 4 0,25M thì thấy khối nhôm hình cầu sau phản ứng có bán kính chỉ bằng ½ bán kính ban đầu Giá trị của V là

A 3 lít

B 1,5 lít

*C 5,25 lít

D 6 lít

$

3

4

3

 

R giảm 1/2 → V giảm 1/8

Mà n lại tỉ lệ với V

→ sau truoc

1

8

Số mol nhôm đã tác dụng là: ntg   1 0,125 0,875 

mol

2 4

H SO

0,875.3

n

2

= 1,3125 mol 1,3125

0, 25

mol

## Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al O2 3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là

*A 0,672

B 0,224

C 0,448

D 1,344

$ 1,56 gam hỗn hợp 2 3

Al : x

Al O : y

 + HCl dư → dung dịch X Dung dịch X + NH3 → ↓Al(OH)3

Nung ↓ → 0,02 mol Al O2 3

• Ta có mAl + mAl O 2 3

= 27x + 102y = 1,56 Sau khi nung: nAl O nung 2 3

= 1/2 × nAl + 1 × nAl O 2 3

= 2x + y = 0,02 → x = 0,02 mol; y = 0,01 mol

2

H

n

= 3/2 × nAl = 3/2 × 0,02 = 0,03 mol → VH 2

= 0,03 × 22,4 = 0,672 lít

## Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H SO2 4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

Trang 2

A 88,20 gam

B 101,68 gam

C 97,80 gam

*D 101,48 gam

$ 3,68 gam hỗn hợp

Al Zn

 + H SO2 4 10% → 0,1 mol H2↑

• nH SO 2 4

= nH 2

= 0,1 mol → nSO2  0,1

mol

2 4

H SO

m

= 0,1 × 98 = 9,8 gam → ddH SO2 4

9,8.100%

m

10%

= 98 gam Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng = mkimloai + mddH SO 2 4

- mH 2

= 3,68 + 98 - 0,1 × 2 = 101,48 gam

## Hoà tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch X và khí Y Đốt cháy hoàn toàn nửa lượng khí Y thu được 2,79 gam nước Khi cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

A 24,61 gam

*B 34,61 gam

C 44,61 gam

D 55,61 gam

$ 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại + HCl dư → dung dịch X + khí Y: H2↑

1/2Y: H2 + O2 → 0,155 mol H O2

→ nH 2

= nH O 2

= 0,155 mol

→ nHCl = 0,155 × 2 × 2 = 0,62 mol → nCl  0,62

mol muoi kimloai Cl

= 12,6 + 0,62.35,5 = 34,61 gam

## Hỗn hợp X gồm Mg(NO )3 2, Mg(OH)2, MgCO3 có tỉ lệ số mol là Mg(NO )3 2:Mg(OH)2:MgCO3 = 1:2:3 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được (m - 22,08) gam MgO Hòa tan toàn bộ lượng MgO sinh ra trong dung dịch hỗn hợp HCl 7,3% và H SO2 4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

A 59,7 gam

B 50,2 gam

C 61,1 gam

*D 51,6 gam

$ Gọi số mol 3 chất lần lượt là a, 2a, 3a

Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được (m - 22,08) gam MgO

Ta có khối lượng giảm: 108a + 18.2a + 44.3a = 22,08 → a = 0,08 mol

Vậy lượng MgO là: 0,08.(1 + 2 + 3) = 0,48 mol

Mặt khác ta có 2 dung dịch 2 axit trên có cùng m dung dịch → Gọi mdungdich = 100x

→ HCl

7,3x

36,5

2 4

H SO

9,8x

98

Mặt khác

MgO

n  0, 48 mol → nH   0, 48.2 = 0,4x → x = 2,4

→ nCl   0, 2.2, 4 0,48 

mol; nSO2  0,1.2, 4 0, 24 

mol

4

ran Cl SO Mg

= 0,48.24 + 0,48.35,5 + 0,24.96 = 51,6 gam

Trang 3

## Một hỗn hợp X (gồm 0,1 mol Cu; 0,1 mol Ag; và 0,1 mol Fe O2 3) đem hòa tan vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn trong dung dịch Y và khối lượng chất rắn Z lần lượt là

A 32,5 gam và 17,2 gam

*B 38, 9 gam và 10,8 gam

C 38,9 gam và 14,35 gam

D 32,5 gam và 10,8 gam

$ Khi hòa tan vào HCl dư:

0,1 mol Fe O2 3 → 0,2 mol FeCl3

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Muỗi khan gồm 0,1 mol CuCl2 và 0,2 mol FeCl2

muoi

m = 38,9 gam

Chất rắn Z là Ag: mAg

= 10,8 gam

## Có 100ml dung dịch hỗn hợp hai axit H SO2 4 và HCl có nồng độ tương ứng là 0,8M và 1,2M Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn Sau khi phản ứng xong, lấy 1/2 lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn Khối lượng a là:

A 14,2 gam

B 16,32 gam

*C 15,2 gam

D 25,2 gam

$ nH SO 2 4  0,08

mol; nHCl 0,12 mol → nH   0, 28 mol

Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn

Mà ta thấy

0,14 < 10/65

→ Axit hết, kim loại dư

Lượng khí sinh ra là: nH 2  0,14

mol Lấy 1/2 lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn

Tức là: H 2

0,14

2

mol → a = 14,08 + 0,07.18-0,07.2 = 15,2 gam

## Một hỗn hợp X gồm kim loại M và oxit MO Hỗn hợp X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H SO2 4 0,5M tạo ra 1,12 lít H2 (ở đktc) Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp đó Khối lượng kim loại M và MO trong X là

*A 1,2 gam Mg và 2 gam MgO

B 2,0 gam Ca và 2,8 gam CaO

C 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO

D 3,25 gam Zn và 4,05 gam ZnO

$ X gồm M và oxit M

• X + 0,1 mol H SO2 4 → 0,05 mol H2

M + H SO2 4 → MSO4 + H2 ↑ (1)

MO + H SO2 4 → MSO4 + H O2 (2)

Theo (1) nM = nH SO 2 4

= nH 2

= 0,05 mol Theo (2) nMO = nH SO 2 4

= 0,1 - 0,05 = 0,05 mol

Trang 4

• mM = 0,6 mMO → 0,05 × MM = 0,6 × 0,05 × (MM + 16) → MM = 24

→ M là Mg; mMg

= 0,05 × 24 = 1,2 gam; mMgO

= 0,05 × 40 = 2 gam

## Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ x mol/lít

Thí nghiệm 1: Cho m g hốn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 0,896 lít H2 (đktc)

Thí nghiệm 2 Cho m g hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thoát ra 1,12 lít H2 (đktc) Giá trị của x là

A 0,02M

B 0,08 M

C 0,1 M

*D 0,04 M

$ TN1: nH 2

= 0,04 mol

TN2: nH 2

= 0,05 mol

Nếu lượng kim loại phản ứng hết với 3 lít dung dịch B thì nH 2

thu được phải là 0,06 mol → Kim loại hết trong thí nghiệm 2

Quay trở lại TN1: nHCl = 2.nH 2

= 0,08 mol → x = 0,04

## Cho 13,7 gam bari tan hết trong 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 70 ml dung dịch MgSO4 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y Khối lượng kết tủa Y bằng?

A 23,3 gam

B 27,36 gam

*C 19,21 gam

D 26,2 gam

$ Nhận thấy 2nBa = 0,2 mol > nHCl = 0,1 mol → Ba tác dụng hết trước với axit sau đó lượng Ba dư tác dụng với nước

Vậy dung dịch X chứa

2 2

BaCl : 0,05 Ba(OH) : 0,05

 MgSO :0,07 4

    

4 2

BaSO : 0,07 Mg(OH) : 0,05

 

Vậy m

= 0,07 233 + 0,05 61 = 19,21 gam

## Cho 8 gam hỗn hợp bột X (gồm Fe và Mg) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,6M, H SO2 4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí (đktc) thu được là

A 2,24 lít

B 11,2 lít

*C 5,60 lít

D 8,96 lít

$ Giả sử hỗn hợp chỉ gồm Mg: hh

n

24 3

mol

Nếu hỗn hợp chỉ gồm Fe: hh

n

56 7

mol

n

hh max

H

n   0,8 2n 

→ H dư

n

7   3 → 3,2 (l) < VH 2

< 7,467 (l)

Trang 5

### Hỗn hợp X gồm FeCO3, FeO, MgCO3, MgO trong đó số mol muối cacbonat bằng số mol oxit kim loại tượng

A 7,689%

B 8,146%

*C 6,839%

D 9,246%

nữa việc bỏ nó rất thuận lợi khi 2 oxit cũng là FeO và MgO; phản ứng chính cũng có thể coi là của oxit tác dụng với

= 1000 gam và x + y = 1

152x 72x 40y 1000   =

32x 1040   100 → x = 0,4 → y = 0,6

120y

152x

=

120.0,6 152.0, 4 5,775% = 6,389%

## Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

A Be và Mg

*B Ca và Sr

C Sr và Ba

D Mg và Ca

$ nH 2

= 0,03 mol

Giả sử hai kim loại có CTC là M

M + 2H O2 → M(OH)2 + H2

M

n = 0,03 mol → MM = 1,67 : 0,03 ≈ 55,67

Vậy hai kim loại đó là Ca (M = 40) và Sr (M = 88)

## Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là

A Mg và Ca

B Be và Mg

C Mg và Sr

*D Be và Ca

$ TH1: HCl tác dụng vừa đủ với X

Y: nACl 2  nBCl 2

= x → 4x = 0,25 → x = 0,0625 mol

M 0,0625 M 0,0625 2, 45   → MA MB 39, 2 (loại)

TH2: HCl còn dư

Y: nACl 2  nBCl 2  nHCl  x

→ 5x = 0,25 → x = 0,05 mol

M 0,05 M 0,05 2, 45   → MA MB 49 → A: Be (9); B: Ca(40)

TH3: HCl hết, có 1 kim loại tác dụng với nước, 1 kim loại không tác dụng với nước

Y: nACl 2  nBCl 2  nB(OH) 2  x

→ 4x = 0,25 → x = 0,0625 mol → nA  0, 0625 mol; nB 0,0625.2 0,125  mol

Trang 6

→ M 0,0625 M 0,125 2, 45A  B  → MA 2MB 39, 2 (loại)

TH4: HCl hết, cả 2 kim loại đều tác dụng với nước

Y: nACl 2  nBCl 2  nA(OH) 2  nB(OH) 2

= x → 4x = 0,25 → x = 0,0625 mol → nA  nB  0,0625.2 0,125  mol

→ M 0,125 M 0,125 2, 45A  B  → MA MB 19,6 (loại)

## Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

A kali và bari

B liti và beri

*C natri và magie

D kali và canxi

$ Gọi x và y lần lượt là số mol của kim loại kiềm và kiềm thổ Ta có:

x

y 0, 25

2

Thay các giá trị của MA và MB vào ta thấy chỉ có đáp án Na (23) và Mg(24) thỏa mãn

## X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng

dư dung dịch H SO2 4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là

A Ba

*B Ca

C Sr

D Mg

$ X Є II( hay nhóm IIA)

• 1,7 gam X và Zn + HCl dư → 0,03 mol H2 ↑

Đặt công thức chung của hai kim loại là M

M + 2HCl → MCl2 + H2 ↑

M

M = 1,7 : 0,03 ≈ 56,67 → mX < 56,67 (1)

• 1,9 gam X + HCl dư → nhỏ hơn 0,05 mol H2 ↑

2

H

n

< 0,05 mol → MX > 1,9 : 0,05 = 38 Từ (1) → X là Ca (38 < 40 < 56,67)

## Chia 2,29 gam hỗn hợp ba kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau:

♦ Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, giải phóng 1,456 lít khí (đktc) và tạo ra a gam hỗn hợp muối clorua

♦ Phần 2: Bị oxi hoá hoàn toàn thu được b gam hỗn hợp ba oxit

Các giá trị a, b lần lượt là:

*A 5,76 và 2,185

B 2,21 và 6,45

C 2,8 và 4,15

D 4,42 và 4,37

$ Nhận thấy hóa trị của các nguyên tố không thay đổi khi tác dụng với HCl và oxi → số electron trao đổi ở hai thí nghiệm là như nhau

Phần 1: mmuoi = mKl mCl

= 1,145 + 2 0,065 35,5 = 5,76 gam Phần 2: luôn có 4nO 2

= 2nH 2

→ nO 2

= 0,0325 mol → moxit = 1,145 + 32 0,0325 = 2,185 gam

## Cho 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được 3,36 lít H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng Xác định khối lượng chất rắn rắn khan thu được

A 13,7 gam

Trang 7

B 15,6 gam

C 18,5 gam

*D 17,3 gam

$ nH 2

= 0,15 mol

H ,pu

= 2.nH 2

= 0,3 mol

HCl

n = 0,2 mol → nH O,pu 2

= 0,1 mol ran

m = mX + mCl  mOH = 8.5 + 0,2.35,5 + 0,1.17 = 17,3 gam

# Cho 4,6 gam Na vào 100,0 ml dung dịch HCl thì thu được dung dịch có chứa 9,85 gam chất tan Nồng độ mol của dung dịch HCl là

A 0,5M

B 1,5M

*C 1,0M

D 2,0M

$ Chất tan thu được là NaOH và NaCl

Ta có:

a b 0, 2

58,5a 40b 9,85

 

HCl

n   a 0,1 → [HCl] = 1M

## Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe O2 3 trong 200 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam đồng không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Giá trị của a là

A 2,5 M

*B 2M

C 1,5 M

D 1M

$ Do còn Cu không tan nên Fe3

đã phản ứng hết với Cu tạo Fe2

Trong dung dịch Y có Fe2

2x mol, Cu2

x mol, H

dư và Cl

Phản ứng với Mg:

2

H

H

n   2n  0,1

mol (64-24)x + (56-24).2x -24.0,05 = 4 → x = 0,05

→ nFe O 2 3  0,05

mol → nHCl = 0,05.3.2 + 0,1 = 0,4 mol →

0, 4

0, 2

## Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng lượng vừa đủ dung dịch H SO2 4 loãng 20% (vừa đủ) Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam Nồng độ % của MgSO4 có trong dung dịch sau phản ứng

A 19,76%

*B 11,36%

C 15,74%

D 9,84%

$ Có mtan g = mKL - mH 2

→ mH 2

= 16-15,2 = 0,8 gam

→ nH 2

= 0,4 mol → nH SO 2 4

= 0,4 mol → mddH SO 2 4

=

0, 4.98

0, 2 = 196 gam Khối lượng dung dịch sau phản ứng là 196 + 15,2 = 211,2 gam

Gọi số mol của Mg và Fe lần lượt là x, y

Trang 8

Ta có hệ:

24x 56y 16

2x 2y 0,8

x 0, 2

y 0, 2

4

C%(MgSO ) =

0, 2.120

211, 2 x100% = 11.36%

## Hòa tan hết 4,68 gam một kim loại trong 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch A và 1,344 lit khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 8,2 gam chất rắn khan Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là

A 0,6M

*B 0,8M

C 1,2M

D 0,5M

$ Sơ đồ: Kim loại M + 2

HCl

H O

n

8,2gam

M : 4,68g

Cl : x

OH : y

    

+ H : 0,06mol2

Ta có hệ:

x y 0,12

35,5x 17y 8, 2 4, 68

x 0,08

y 0, 04

 → nHCl  0,08 mol → [HCl] = 0,8M

## Cho m gam dung dịch H SO2 4 nồng độ C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại Kali và Magie (dùng dư), thấy khối lượng khí hiđro bay ra là 0,05m gam Giá trị của C là

*A 15,80%

B 17,93%

C 19,73%

D 18,25%

$ Giả sử m = 98 gam

→ H 2

0,05.98

2

mol

2

H O

98.(100 C)

n

100.18

Số mol H2 do H O2 tạo ra:

98(100 C) 100.18.2

Số mol H2 do axit tạo ra:

98.C 100.98

98.(100 C) 98.C

2, 45 100.18.2 100.98

→ C = 15,8

## Chia 156,8 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe O3 4 , Fe O2 3 thành hai phần bằng nhau:

Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan

Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch Y là hỗn hợp HCl, H SO2 4 loãng thu được 167,9 gam muối khan

Số mol của HCl trong dung dịch Y là

A 1,00

B 1,75

*C 1,80

D 1,50

$ Quy hỗn hợp gồm Fe: x mol và O : y mol

P1: Luôn có nHCl = 2nH O 2

= 2x

Trang 9

Bảo toàn khối lượng → 78,4 + 2x 36,5 = 155,4 + 18.x → x = 1,4 → y =

78, 4 1, 4.16 56

= 1 mol P2: Gọi số mol của HCl và H SO2 4 lần lượt là a, b

Ta có hệ:

a 2b 2.1, 4

78, 4 36,5a 98b 167,9 1, 4.18

a 1,8

b 0,5

## Cho m gam một kim loại tác dụng vừa đủ với 12,5m gam dung dịch H SO2 4 14% (loãng), sau khi phản ứng xẩy

ra hoàn toàn thu được dung dịch X Dung dịch X có khối lượng thay đổi như thế nào so với dung dịch H SO2 4 ban đầu ? (biết trong quá trình phản ứng nước bay hơi không đáng kể)

A Tăng 8,00%

B Tăng 2,86%

*C Tăng 7,71%

D Tăng 8,97%

$ Vì phản ứng xảy ra vừa đủ → nH 2

= nH SO 2 4

=

12,5m.0,14

98 =

m

56 mol

dd tan g

m = mKL - mH2

= m-

2m

56 =

27m

28 gam

Vậy dung dịch X tăng [

27m

28 : 12,5m ]x100% = 7,71% so với dung dịch axit ban đầu

## Hòa tan hết 2,688 gam kim loại M bằng 100 gam dung dịch H SO2 4 loãng thu được dung dịch X có khối lượng tăng 2,464% so với khối lượng dung dịch axit ban đầu (biết nước bay hơi không đáng kể) Kim loại M là

A Fe

*B Mg

C Ca

D Al

$ Dung dịch X có khối lượng tăng 2,464% so với khối lượng dung dịch axit ban đầu → mdd tan g = 2,464 gam

Luôn có mdd tan g = mKL - mH2

→ nH 2

=

2,688 2, 464 2

 = 0,112 mol Gọi hóa trị của kim loại là n

Bảo toàn electron →

2,688

M xn = 2 0,112 Biện luận với n = 1,2,3 Thấy n = 2 → M = 24 (Mg)

Vậy kim loại M là Mg

## Hòa tan 10,68 gam hỗn hợp Cu, Fe O3 4 vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 1,8 gam hỗn hợp chất rắn và dung dịch X Dung dịch X tác dụng với AgNO3 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa:

A 46,4

B 34,44

*C 44,16

D 9,72

$ Chú ý sau phản ứng còn dư 1,8 gam hỗn hợp chất rắn → chất rắn thu được được gồm Fe O3 4 dư và Cu dư Gọi số mol Fe O3 4 tham gia phản ứng là a mol → số mol Cu bị hòa tan là a mol

10,68 g 3 4

Cu

Fe O

   HCl 1,8 g

3 4

Fe O Cu

 + dung dịch X

2 2

FeCl : 3a CuCl : a

 AgNO du 3

    ↓

AgCl : 8a

Ag : 3a

Có mFe O ,pu 3 4  mCu,pu

= 10,68 - 1,8 = 8,88 → 232a + 64a = 8,88 → a = 0,03 Vậy m = 8 0,03 143,5 + 3.0,03 108 = 44,16 gam

Trang 10

## Hòa tan hết 20,4 hỗn hợp X gồm ( Fe , Al O2 3 , Fe O3 4 ) bằng dung Y chứa ( 0,25 mol ion Cl

, 1 mol H

và 2

4

SO

) Sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2 ( đktc ) và dung dịch Z không còn H

Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan

*A 60,075 gam

B 50,275 gam

C 59,725 gam

D 54,225 gam

$ Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y → nSO2

= (1- 0,25) : 2 = 0,375 mol Trong dung dịch Z không chứa H

chứng tỏ lượng H

đã phản ứng hết Bảo toàn nguyên tố H → nH  = 2 nH 2

+ 2nH O 2

→ nH O 2

= ( 1- 2 0,75) : 2 = 0,325 mol Bỏa toàn khối lượng → mmuoi = 10,4 + 0,25 35,5 + 1 + 0,375 96 - 0,175.2 - 0,325 18 = 60,075 gam

## Hỗn hợp X gồm M và R O2 trong đó M là kim loại kiềm thổ và R là kim loại kiềm Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 58,4 gam dung dịch HCl 12% thu được dung dịch Y chứa 15,312 gam các chất tan có cùng nồng độ mol Giá trị của m là

*A 8,832

B 3,408

C 4,032

D 8,064

$ TH1: Chất tan gồm RCl, MCl2

HCl

n  0,192 mol → nRCl nMCl 2  0,064

mol → 0,064(M + R + 106,5) = 15,312 → M + R = 132,75 → Loại

TH2: Chất tan gồm RCl, HCl, MCl2

→ nHCl  nRCl  nMCl 2

= 0,048 mol → 0,048.(36,5 + M + R + 106,5) = 15,312 → M + R = 176 → M = 137; R = 39

→ m = 0,048.137 + 0,024.94 = 8,832 gam

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w