1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (đề 2)

17 732 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 536,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch NaOH dư vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, V lít khí 2 SO ở đktc và còn lại 6,64 gam kim loại khôn

Trang 1

## Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO và

2

Cu O Hòa tan hoàn toàn X

trong dung dịch

2 4

H SO đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) Giá trị của m là

A 25,6 gam

*B 32 gam

C 19,2 gam

D 22,4 gam

$

n = x; n = y

=> 54x+16y=37,6 Viết các quá trình nhường nhận e của Cu, O, S

=> x-y=0,15

=> m=32 gam

## Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 16,8 gam Fe và 9,6 gam Cu trong dung dịch

3 HNO loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 91,5 gam muối và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

*A 7,84 lít

B 23,52 lít

C 8,96 lít

D 6,72 lít

$ Có

3

m = m + m − = m + 62 ∑ n

muoi

m

=

KL

m

+ 62 (3

NO n ) → NO n

=

91,5 16.8 9, 6 62,3

= 0,35 mol → V = 7,84 lít

## Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch

3 HNO loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y

là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

A 19,53%

*B 12,80%

C 10,52%

D 15,25%

$

Y

n = 0,14

=>

Y

M = 36

, mà Y có 2 khí không màu,1 khí hóa nâu trong không khí là NO, nên khí còn lại là

2

N O

Giải hệ ta được

2

NO N O

n = n = 0,07

n = x;n = y

=> 27x+24y=8,862 (1); 3x+2y=0,07.3+0,07.8=0,77 (2)

(1); (2) => x=0,042; y=0,322

0,042.27

8,862

# Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol

2 4

H SO

(tỉ lệ x : y = 2:5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là

A 2x

Trang 2

B 3x

C 2y

*D y

$ Ta thấy, số mol chất khử nhường = số mol chất oxi hóa nhận:

2

2H SO + 2e → SO −+ SO + 2H O

Như vậy số mol e do Fe nhường là y mol

## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO,

3 4

Fe O trong dung dịch

3 HNO vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí

gồm

2

NO

và NO (đktc) và 96,8 gam muối

3 3 Fe(NO )

Số mol

3 HNO

đã phản ứng là:

A 1,2 mol

B 1,3 mol

C 1,1 mol

*D 1,4 mol

$

3 3

3 Fe(NO )

NO

n − = 3n = 3.0,4 1,2 =

n = n − + n + n = 1, 2 0, 2 1,4 + =

mol

## Cho m gam Fe tan hết trong 300 ml dung dịch

3 FeCl 1,5M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được

81,525 gam chất rắn khan Để hòa tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch

3 HNO 1M (biết sản phẩm khử duy nhất là NO) ?

A 450 ml

*B 400 ml

C 350 ml

D 600 ml

$

### Hòa tan hết 51,6 gam hỗn hợp Fe và

2 3

Fe O

bằng lượng dung dịch

3 HNO

nhỏ nhất thu được dung dịch X trong đó số mol

3 Fe(NO )

bằng 4 lần số mol

3 3 Fe(NO )

và V lít khí NO (đktc) Thể tích

3 HNO

1M đã dùng là:

A 2,24 lít

*B 1,8 lít

C 1,6 lít

D 2,4 lít

$ Gọi a,b là số mol

2 3

Fe O

và fe trong hỗn hợp Xét thứ tự phản ứng

Fe O + 6HNO → 2Fe(NO ) + 3H O

Fe 2Fe(NO ) + → 3Fe(NO )

Fe 4HNO + → Fe(NO ) + 2H O NO +

ta có

106a+56b=51,6

3a=4(b-a)<=>7a=4b

Suy ra a=0,2,b=0,35

Trang 3

Số mol

3

HNO

=2a+4b=0,4+1,4=1,8 mol

thể tích tối thiểu 1,8 lít

## Một dung dịch chứa b mol

2 4

H SO hoà tan vừa hết a mol Fe thu được khí X và 42,8 gam muối khan Biết rằng a :

b = 5 : 12, giá trị của a là

*A 0,25

B 0,05

C 0,15

D 0,125

$ Nhận thấy nếu khí X là

2 H →

n = n = n

→ không thỏa mãn đề bài

Vậy khí X là

2

SO

n = 2n

→ 2 SO n

= 0,5b mol

Luôn có

muoi

m

=

KL m +

2 SO

m − = 56a + 96 0,5

e n

= 56a + 96a.0,5 (2 0,5b) → 42,8 = 56a + 48b

Có 12a -5b = 0

Giải hệ → a = 0,25 và b = 0,6

## Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch

3 HNO , phản ứng chỉ tạo ra muối nhôm và một hỗn

hợp khí gồm NO và

2

N O Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 Nồng độ mol của dung dịch 3

HNO

đã dùng là

A 0,86M

*B 0,95M

C 1,90M

D 1,72M

$ Gọi số mol của NO và

2

N O lần lượt là x, y mol Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 → x : y = 2: 3

Ta có hệ

3x 8y 0,5.3

3x 2y 0

 − =

x 0,1

y 0,15

=

Luôn có

3

HNO pu

n

= 4

NO n + 10

2

N O n = 1,9 mol →

M C = 0,95M

## Cho 10 gam hỗn hợp Fe, Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào một lượng axit

2 4

H SO đặc, đun nóng Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, V lít khí

2 SO (ở đktc) và còn lại 6,64 gam kim loại không tan Giá trị của V là

A 1,176

*B 1,344

C 1,596

D 2,016

$ Trong 10 gam hỗn hợp thì Fe : 4 gam còn Cu : 6 gam

Khi tham gia phản ứng với

2 4

H SO đặc nóng thì sắt phản ứng trước, hết Fe mới đến Cu Sau phản ứng còn 6,64 gam kim loại > 6 gam→ chứng tỏ Fe mới phản ứng một phẩn, Cu chưa tham gia phản ứng

Trang 4

Vậy sắt bị oxi hóa thành

2

Fe+ Khối lượng sắt phản ứng là 10 - 6,64 = 3,36 gam →

Fe n = 0,06 mol

Bảo toàn electron → 2

2 SO n = 2 Fe n

→ 2 SO n = 0,06 mol → V = 1,344 lit

## Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với

2 4

H SO đặc nóng dư thu được m gam muối và 5,6 lít khí 2

SO

(đktc) Cho 1,4 gam Fe vào dung dịch chứa m gam muối trên Tổng khối lượng muối thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là

A 27,4 gam

B 21,4 gam

C 29,8 gam

*D 37,4 gam

$

Fe

n = a

;

Cu

n = b

=> 56a+64b =12 (1); 3a+2b = 0,25.2 (2)

=> a=b=0,1

2 4 3

Fe (SO )

n = 0,05 nCuSO4 = 0,1

=> m=0,05.400+0,1.160=36 (g)

Fe

1, 4

n 0, 025

56

Fe 2Fe + +→ 3Fe +

m = + m m = 47g

## Hỗn hợp X chứa

2 3

Fe O (0,1 mol),

3 4

Fe O (0,1 mol), FeO (0,2 mol) và Fe (0,1 mol) Cho X tác dụng với

3 HNO

loãng dư tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), số mol

3 HNO tham gia phản ứng là

A 3,0 mol

B 2,4 mol

C 2,2 mol

*D 2,6 mol

$ Bảo toàn electron → 3

NO n =

3 4

Fe O n + FeO n + 3 Fe n

→ NO n = 0,2 mol

3

HNO

dư nên hình thành

3 3 Fe(NO )

Bảo toàn nguyên tố sắt →

3 3 Fe( NO ) n

= 0,1 2+ 0,1 3 + 0,2+ 0,1= 0,8 mol

Bảo toàn nguyên tố N →

3 HNO n = 3

3 3 Fe( NO ) n + NO n = 2,6 mol

Trang 5

### Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO,

2 3

Fe O

,

3 4

Fe O

(trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và

2 3

Fe O

là 9/20 ) trong 200 ml dung dịch

3 HNO

1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe (biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của

5

N+ ) ?

*A 3,08 gam

B 4,48 gam

C 3,5 gam

D 5,04 gam

$ Có =

:

= 1:1

→ Có thể coi hỗn hợp X chỉ chứa

3 4

Fe O

: 0,01 mol 0,01 mol

3 4

Fe O

+ 0,2 mol

3 HNO

→ NO + dd Y

Fe xmol

dung dịch Z :

3 2 Fe(NO )

: 0,03 + x mol Luôn có

3

HNO

n

= 4

NO n

+ 8

3 4

Fe O n

NO n

= 0,03 mol Bảo toàn electron có 3

NO n

+ 2

3 4

Fe O n

= 2

Fe n

Fe n

= 0,055 mol → m = 3,08 gam

### Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí (đktc); nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch

4 CuSO

dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch

3 HNO

đặc, nóng, dư thu được V lít khí

2 NO

(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị V là:

*A 53,76

B 11,2

C 26,88

D 22,4

$ Chú ý tỉ lệ khối lượng của hai thí nghiệm không như nhau

17,4 gam hỗn hợp tác dụng với HCl sinh ra 0,6 mol

2 H

→ 3

Al n

+ 2

Fe n

+ 2

Mg n

= 2

2 H n

= 1,2 34,8= 2x17,4 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch

4 CuSO

dư → 3

Al n

+ 2

Fe n

+ 2

Mg n

= 2

Cu n

= 1,2.2 →

Cu n

= 1,2 mol

Khi cho chất rắn tác dụng với

3 HNO

đặc nóng Bảo toàn electron →

2 NO n

= 2

Cu n

= 2,4 mol → V = 53,76 lit

### Để a gam Fe ở lâu ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp M chứa Fe, FeO,

2 3

Fe O

,

3 4

Fe O

có khối lượng là b gam Cho M tác dụng với

3 HNO

, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí NO,

2 N

,

2 NO

có tỉ lệ thể tích lần lượt là 3 : 2 : 1 Biểu thức quan hệ của a với các đại lượng còn lại là:

*A

a

= +

Trang 6

B

a

= +

C

a

= +

D

a

= +

$ Có

O

b a

n

16

=

mol

V lít hỗn hợp khí NO,

2 N

,

2 NO

có tỉ lệ thể tích lần lượt là 3 : 2 : 1 → NO :

3V 6

lít,

2 N

:

2V 6

lít,

2 NO

:

V 6

lít Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3

Fe n

= 2

O n

+ 3

NO n

+ 10

2 N n

+

2 NO n

a

= +

## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO,

2 3

Fe O

3 4

Fe O bằng 63 gam dung dịch

3 HNO thu được 0,336 lít khí NO duy nhất (ở đktc) Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được lượng kết tủa lớn nhất Lọc thu kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Nồng độ % của

dung dịch

3

HNO

A 50,5%

B 60,0%

C 32,7%

*D 46,5%

$

2 3

Fe O

n = 0,05 nFe(OH)3 = nFe3 + = 0,1

H du

n + = 0, 45 0,1.3 0,15 − =

3

3

n − = 3n + = 3.0,1 0,3 =

=>

H pu NO

n + = n −+ n = 0,315

=>

3

HNO

n = 0,15 0,315 0, 465 + =

3

0, 465.63

63

Trang 7

### Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch

3 HNO

thu được dung dịch X và 4,48 lit khí NO (đktc) Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của

5

N+

Giá trị của m là

*A 6,4

B 9,6

C 12,4

D 15,2

$ 15,2 gam

Fe : xmol

Cu : ymol

→

0,2 mol NO + dd X

3 3

3 2 3

Fe(NO ) : x Cu(NO ) : y HNO

 0,165molMg → Mg(NO )3 2

+ 0,01 mol NO + chất rắn

Khi cho Mg vào dung dịch X sinh ra khí → chứng tỏ dd X chứa

3 HNO

Ta có hệ

56x 64y 15,2 x 0,1

3x 2y 0,2.3 y 0,15

Thứ tự Mg phản ứng trong dung dịch X là

3 HNO

,

3

Fe+ ,

2

Cu + ,

2

Fe + Thấy 2

Mg

n

= 0,33 < 3

NO n

+

3 Fe

n +

+ 2

2 Cu

n +

→ Vậy chất rắn sinh ra chỉ chứa Cu là :

0,165.2 0,01.3 0,1

2

= 0,1 mol

Cu

m

= 6,4 gam

### Cho m gam hỗn hợp X gồm

3 4

Fe O

và Cu vào dung dịch

3 HNO

, thu được dung dịch Y, có 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm NO và

2 NO

(có tỉ khối so với hiđro bằng 19) thoát ra và còn lại 6 gam kim loại không tan Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch Y, lọc tách kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 80 gam chất rắn Thành phần phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

A 38,72%

B 61,28%

C 59,49%

*D 40,51%

$ X

3 4

Fe O : a

Cu : b

0,2 mol

2

NO NO

 + 6g Cu + dd Y

3 2

3 2

Fe(NO ) Cu(NO )

O t

→

80 gam

2 3

Fe O :1,5a CuO : b

 Gọi số mol của NO và

2 NO

lần lượt là x, y

Ta có hệ

x y 0, 2

30x 46y 19.2.0, 2

+ =

x 0,1

y 0,1

=

 =

 Gọi số mol

3 4

Fe O

và sô mol Cu tham gia phản ứng là a, b

Trang 8

Ta có hệ

1,5a.160 b.80 80

2b 0,1.3 0,1 2a

a 0, 2

b 0, 4

=

 =

Thành phần phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

6 0, 4.64

6 0, 4.64 0, 2.232

+

x100% = 40,51%

## Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch

H SO đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít

khí

2

SO

(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là

A 52,2

B 54,0

*C 58,0

D 48,4

$ oxit sắt có thể là FeO hoặc

3 4

Fe O , cả 2 khi p/ư đều cho 1e => 20,88/(0,324/22,4.2)=72=>FeO: 0,29mol

## Nung 26,85 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cu, Al, Zn và Fe trong oxi, sau một thời gian thu được 31,65 gam

rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch

H SO (đặc nóng, dư) thu được dung dịch Z (chứa 89,25 gam muối) và V

lít

2

SO

(duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

*A 7,84

B 6,72

C 10,08

D 8,96

$

O

31, 65 26,85

16

2

SO

89, 25 26,85

96

=>

2

SO

0,65.2 0,3.2

2

=> V=7,84

## Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO,

3 4

Fe O ,

2 3

Fe O , CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367% về khối lượng)

tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch

3 HNO nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của 5

N+

) Giá trị của a là

*A 2,0

B 1,5

C 3,0

D 1,0

$ Hỗn hợp M gồm có: Fe( x mol); Cu (y mol); O( 0,45 mol)

etraodoi O NO

n = 2n + 3n = 1,5

Trang 9

=>

n = n − + n

=0,2.3+0,45.2+0,2 => 0,85a=1,7 => a=2

## Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch

3 HNO thu được dung dịch Y (không có

muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm

2 N , NO, 2

N O

và 2 NO (trong đó

2 N

và 2 NO

có phần trăm thể

tích bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol

3 HNO phản ứng là

A 3,4 mol

B 3,0 mol

C 2,8 mol

*D 3,2 mol

$ vì

nên coi như hỗn hợp Z chỉ gồm

2 NO; N O Z

m = 0,5

;

Z

M = 8,9.4 35,6 =

=>

NO

n = 0,3 nN O 2 = 0, 2

n = 4n + 10n = 3, 2

mol

## Hoà tan 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch

3 HNO loãng, dư thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,3 mol 2

N O

và 0,9 mol NO (phản ứng không tạo NH4+) Kim loại M là

A Fe

B Zn

*C Al

D Mg

$ Giả sử kim loại M có số oxi hóa n và phân tử khối là M

Bảo toàn e:

45,9n 0,3.8 0,9.3 M 9n

Thử các giá trị n=1,2,3,4 ta thấy chỉ có n=3 thỏa mãn

=> M=27 => Al

### Hỗn hợp rắn X chứa 0,04 mol Fe; 0,06 mol

3 FeCO

và 0,025 mol

2 FeS

Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch

3

HNO

đặc nóng (vừa đủ) thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối nitrat Fe (III) duy nhất và hỗn hợp khí Z có màu nâu nhạt Tỉ khối của Z so với

2 H

bằng a Giá trị của a là (biết

2 NO

là sản phẩm duy nhất của

5

N+

)

A 20,215

B 19,775

*C 23,690

D 21,135

$ Chu ý Y chỉ chứa một muối nitrat của sắt (III) nên

1

S− trong

2 FeS

sẽ lên

4

S+ trong

2 SO

bay ra

Quá trình cho e: Fe →

3

Fe+ + 3e;

3 FeCO

+ 2

3

Fe+ +

2 CO

+

2

H O

+ 1.e;

2

FeS

+ 4

2

H O

3

Fe+

+ 2

2 SO

↑ + 8

+ 11e

Trang 10

Nhận e:

5

N+

+ 1.e →

2 NO

↑ Bảo toàn e có:

2 NO n

= 3 × 0,04 + 1 × 0,06 + 11 × 0,025 = 0,455 mol

∑ khí =

2

CO

+

2 SO

+

2 NO

= 0,06 + 0,05 + 0,455 → tỉ khối của Z so với

2 H

bằng

0,06.44 0,05.64 0, 455.46

2.(0, 06 0,05 0, 455)

## Cho 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1:2:3 vào

H SO đặc nguội được dung dịch Y và 7,84 lít 2

SO

(đktc) Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối khan là

A 47,2 gam

B 32 gam

*C 48 gam

D 36,5 gam

$ Chú ý

2 4

H SO

đặc nguội nên Fe không tham gia phản ứng với

2 4

H SO

Fe

n

= 0,1 mol,

Mg n = 0,2 mol,

Cu n = 0,3 mol,

2 SO n = 0,35 mol

4 MgSO CuSO4

Thấy 2

2

SO

n

= 0,7 = 0,2 2+ 0,15 2 → hỗn hợp muối khan chứa MgSO4 : 0,2 mol và

4 CuSO : 0,15 mol

muoi

m

= 48 gam

### Cho 12,3 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và Cu vào dung dịch

3 HNO

vừa đủ thu được 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho dung dịch chứa 1,0 mol

3 NH

vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Nung kết tủa Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn Giá trị của m là

A 10,2 gam

*B 5,1 gam

C 7,8 gam

D 12,7 gam

$

Al

n = a

;

Cu

n = b

=> 27a+64b=12,3 3a+2b=0,2.3

=> a=0,1; b=0,15

2

Cu++ 2NH + 2H O → Cu(OH) + 2NH +

=>

3

NH (1)

n = 0,3

mol

Y:

3

Al

n + = 0,1

;

2 Cu

n + = 0,15

3

Al++ 3NH + 3H O → Al(OH) + 3NH +

3

NH (2)

n = 0,3

Trang 11

2 3 3 4 2

Cu(OH) + 4NH → [Cu(NH ) ](OH)

Chú ý:

NH ++ OH− = NH + H O

do đó

2

Cu(OH)

bị hòa tan hết

3

Al(OH)

n = 0,1

=>

2 3

Al O

m = 0,05.102 5,1 =

gam

## Kim loại M hoá trị II tác dụng với dung dịch

3 HNO theo phương trình hoá học sau:

4M + 10

3

HNO

→ 4

3 2 M(NO )

+

x y

N O + 5 2

H O

Oxit nào phù hợp với công thức phân tử của

x y

N O :

*A

2

N O

B NO

C

2

NO

D

2 4

N O

$ Bảo toàn nguyên tố N và O ta có

x = N(

3

HNO

)-N(

3 2 M(NO )

) = 10-8 = 2

y = O (

3

HNO

) -O(

3 2 M(NO )

) -O(

2

H O ) = 10.3 - 4.3.2 - 5 = 1

Vậy công thức là

2

N O

# Hoà tan 0,03 mol

x y

Fe O

trong dung dịch

3 HNO

dư thấy sinh ra 0,672 lít khí X duy nhất (đktc) X là:

*A

2

NO

B NO

C

2

N O

D

2

N

$ Chỉ có 2 oxi sắt thỏa mã là

FeO

3 4

Fe O

Cả 2 oxit này đều nhường 1e Nên

X

e.n = 0,03

=>

=>

2 NO

## Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào

3 HNO

dư thu được dung dịch X và 6,72 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và một khí Z, với tỉ lệ thể tích là 1:1 Khí Z là

A

3

NH

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w