Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol 3 HNO thu được dung dịch chứa hai muối không có khí thoát ra... Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T
Trang 1# Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol
3 HNO thu được dung dịch chứa hai muối không có khí thoát ra Mối quan hệ giữa a và b là:
*A 5a = 2b
B 2a = 5b
C 8a = 3b
D 4a = 3b
$ Không có khí thoát ra thì ta có sản phẩm khử là
NH NO
Phương trình phản ứng 4Mg + 10
3 HNO → 4
3 2 Mg(NO )
+
NH NO
+ 5 2
H O Nên tỉ lệ là 5a = 2b
# Cho hỗn hợp A gồm 0,15 mol Mg, 0,35 mol Fe phản ứng với V lít
3 HNO 2M, thu được hỗn hợp X gồm 0,05 mol 2
N O
, 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại Giá trị của V lít là:
A 0,55
B 0,45
C 0,61
*D 0,575
$ 2, 8 gam kim loại dư là Fe tương ứng số mol 0,05 mol
Ta có 2
Mg
n
+ 2(
Fe n -Fe n dư) = 0,9 > 8
2
N O n + 3 NO n = 0,7 mol
→ có
NH NO
với số mol là
0, 9 0, 7 8
−
= 0,025 mol
Bảo toàn N ta có
3
HNO n =
3
NO
n − trong muối + số mol N trong sản phẩm khử = 0,9 + 0,025.2 + 0,05.2 + 0,1 = 1.15 mol
→ V = 0,575 lít
## Hòa tan hết m gam Al cần 940ml dd
3 HNO 1M, thu được 1,68 lit (đktc) hỗn hợp G gồm 2 khí không màu và không hóa nâu trong không khí, tỷ khối hơi hỗn hợp G so với hiđro bằng 17,2 Giá trị m gần nhất với
A 6,7
*B 6,9
C 6,6
D 6,8
$ 2 khí không màu và không hóa nâu trong không khí là
2 N , 2
N O
2
N
n
= a;
2
N O
n
= b mol,
4 3
NH NO n = c mol →
G n = a + b = 0,075 (1) G
m
= 17,2.2 = 33,4 gam →
28a 44b 34, 4
a b
+
→ a = 1,5b (2)
Từ (1), (2) → a = 0,045 và b = 0,03 mol
3
NO
n −
= 10
2
N
n
+ 8
2
N O n + 8c = 10a + 8b + 8c →
3
HNO
n
= 10a + 8b + 2a + 2b + 8c + 2c = 12a + 10b + 10c
→ 12.0,045 + 10.0,03 + 10c = 0,94 → c = 0,01 mol
Trang 2→
Al
m
= 6,93 gam
## Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch
3 HNO thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T Xác định số mol
3 HNO
đã phản ứng
A 0,28
*B 0,36
C 0,32
D 0,34
$
Mg
n
= 0,14 mol;
MgO n = 0,01 mol
3 2
Mg(NO )
m
= 0,15.148 = 22,2 gam
vậy dung dịch Y còn có muối
NH NO
4 3
NH NO
n
= 0,01 mol
2
Mg
n
= 8
4 3
NH NO
n
+ n.0,02 → n = 10 Vậy chất khí là
2 N
3
HNO
n
= 2
Mg
n
+ 2
4 3
NH NO n + 2
2
N n + 2 MgO n = 0,36 mol
## Hoà tan hoàn toàn 12,15 gam Al bằng dung dịch
3 HNO loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là
2
N O
và 2 N Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí
2 H
là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 106,65
B 45,63
C 95,85
*D 103,95
$ Ta có hệ: đặt
2
N O n
= a mol;
2
N n = b mol → a + b = 0,06(1) 44a + 28b = 0,06.18.2 (2) Từ (1),(2) → a = b = 0,03 mol
Kiểm tra xem sản phẩm khử có
NH NO
hay không?
Nếu có tạo thành
NH NO
thì:
4 3
NH NO n =
3b 8n 10n
8
0,10125 mol Khi cô cạn thì chất rắn thu được là 0,45 mol
3 3 Al(NO )
và 0,10125 mol
NH NO
m = 0,45.213 + 0,10125.80 = 103,95 gam
Trang 3## Cho 9,55 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch
3 HNO 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,06 mol hỗn hợp khí
2 N
và 2
N O Tỉ khối của hỗn hợp khí so với
2 H
là 20,667 Giá trị của
m là
*A 54,95
B 42,55
C 40,55
D 42,95
$ Ta có: đặt
2
N O
n
= a mol;
2
N n = b mol → a + b = 0,06(1) 44a + 28b = 0,06.20,667.2 (2) Từ (1),(2) → a = 0,05; b = 0,01 mol
Nhận xét, số mol e chất khử nhường sẽ bằng với số mol
3
NO− tạo muối
Lưu ý là trong đề bài có Mg và Al thường sẽ có
NH NO
Đặt số mol
NH NO
tạo thành là x
Số mol e nhường nhận là:
e n = 0,5 + 8x Bảo toàn N: số mol
3
NO− tạo muối với kim loại là:
3
NO
n − = 0,87-0,01.2-0,05.2-2x = 0,75-2x Bảo toàn e: → 0,75-2x = 0,5 + 8x → x = 0,025 mol
Khối lượng muối: m = 54,95 gam
# Cho 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn và Al hòa tan hết trong V lít dd
3 HNO 1M vừa đủ thu được 9,856 lít
2 NO
(đktc) và dd Z chứa 81,9 gam muối Thể tích
3 HNO cần dùng là
*A 1,58 lít
B 1,00 lít
C 0,88 lít
D 0,58 lít
$ Giả sử số mol muối
NH NO
tạo thành là x
2
NO
n
= 0,44 mol
Khối lượng muối thu được: 14,3 + 80x + 62(0,44 + 8x) = 81,9 → x = 0,07 mol
2
H+
+
3
NO−
+ 1e →
2 NO
+
2
H O
10
H+
+
3
NO−
+ 8e →
4
NH+
+ 3
2
H O
→
3
HNO
V
= 1,58 lít
Trang 4# Hòa tan hết 13,5 gam bột Al vào dung dịch
3 HNO loãng, đủ Sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,1 mol khí A
chứa m
2
N
duy nhất và dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được m gam muối khan Giả thiết khi cô cạn chỉ xảy ra
sự bay hơi Giá trị của m là
A 106,5 gam
B 105,6 gam
*C 111,5 gam
D 75,5 gam
$
Al
n
= 0,5 mol
Bảo toàn e: 3
Al
n
= 10
2
N n + 8
4 3
NH NO n →
4 3
NH NO n = 0,0625 mol
khối lượng muối là m =
3 3
Al(NO ) m
+
4 3
NH NO m
= 0,5.213 + 0,0625.80 = 111,5 gam
# Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch
3 HNO 1M Sau khi các
phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí
2
N O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
*A 34,10
B 31,32
C 34,32
D 33,70
$
3
HNO
n
= 10
4 3
NH NO n
+ 10
2
N O n →
4 3
NH NO n = 0,005 mol
3
NO
n −
= 8
4 3
NH NO
n
+ 8
2
N O n = 8.0,005 + 8.0,045 = 0,4 mol
khối lượng muối là m = 8,9 + 0,4.62 + 0,005.80 = 34,1 gam
## Cho m gam Al tác dụng với dung dịch
3 HNO loãng dư thu được dung dịch Z và 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X, Y
có tỉ khối so với hiđro là 16 (Biết X, Y là sản phẩm phân hủy của
NH NO
và
NH NO
) Cô cạn dung dịch Z thu được 8,3m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với
A 20,8
B 20,6
*C 32,6
D 32,7
$ Số mol hỗn hợp khí là n = 0,24;
hh m = 32 →
2
N n = 0,18 mol;
2
N O n = 0,06 mol
4 3
NH NO
n
= a mol
3
NO
n −
= 0,18.10 + 0,06.8 + 8a →
Al n =
2, 28 8a 3
+
→ m = 9.(2,28 + 8a)
khối lượng muối là m =
3 3
Al(NO ) m
+
4 3
NH NO m
= 8,3m
Trang 5X:
2
N
; Y:
2
N O
→ 62(2,28 + 8a) + 80a = 7,3m = 7,3.9.(2,28 + 8a) → a = 0,1674 mol
→
Al
n
= 1,2064 →
Al m = 32,57 gam
## Hòa tan kim loại M vào
3 HNO thu được dung dịch X (không có khí thoát ra) Cho NaOH dư vào dung dịch X thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2 gam kết tủa Kim loại M là
A Fe
*B Mg
C Al
D Cu
$ Cho NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa → loại Al
Khi cho NaOH dư vào dung dịch X sinh khí → chất khử là
NH NO
→
3
NH
n
= 0,1 mol →
4 3
NH NO n
= 0,1 mol
Dung dịch X chứa
M NO
x mol,
NH NO
: 0,1 mol
Bảo toàn electron → xn = 0,1 8 = 0,8 → x =
0,8 n
Kết tủa thu được là M(OH)n →
0,8 n
x (M + 17n) = 23,2
→
M
n
= (23,2 - 17.0,8 ) : 0,8 = 12
Thay các giá trị n = 1,2,3 thấy n = 2 → M = 24 (Mg)
# Cho 6,48 gam kim loại Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng dư thu được 0,896 lít khí X nguyên chất
và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y và đun nóng thấy thoat ra 1,12 lít khí mùi khai (đo ở đktc) Khí X là
*A
2
N O
B
2
N
C NO
D
3
NH
$
Al
n
= 0,24 mol;
4 3
NH NO n =
3
NH n = 0,05mol X
n
.e = 3
Al
n
-8
4 3
NH NO n → e.0,04 = 3.0,24-8.0,05 = 0,32 mol
→ e = 8 →
2
N O
# Cho 3,84 gam Mg tác dụng với dung dịch
3 HNO loãng, dư thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi cẩn thận dung dịch X là
A 25,38 gam
Trang 6B 23,68 gam
C 24,68 gam
*D 25,08 gam
$ 2
Zn
n
= 8
4 3
NH NO
n
→ Zn n = 4.0,1 = 0,4 mol Zn
n
+
ZnO
n
=
3 2
Zn(NO ) n
= 0,6 mol →
ZnO n = 0,2 mol
Phần trăm số mol của Zn:
0, 4
0, 6
.100% = 66,67%
# Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với dd có chứa 0,58 mol
3 HNO thu được hỗn hợp gồm 0,03 mol
2
N O
và 0,02 mol NO Giá trị của m là
A 2,7
B 16,7
C 27
*D 4,14
$ Đặt
4
NH
n +
= a mol →
e nhan n
∑
= (8a + 0,3)mol →
3
NO
n − gắn với kim loại = (8a + 0,3)mol Bảo toàn N có : 8a +
0,3 + 2a + 0,08 = 0,58 → a = 0,02 mol →
Al n = 0,153 mol → m = 4,46 gam
# Hỗn hợp X gồm 7,2 gam Mg, 5,4 gam Al và 6,5 gam Zn Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch
3 HNO
dư, thu
được 1,344 lít khí
2 N duy nhất (đo ở đktc) Số mol
3 HNO
đã tham gia phản ứng là
A 0,72 mol
B 1,52 mol
C 1,62 mol
*D 1,72 mol
$
Mg
n
= 0,3;
Al n
= 0,2 ;
Zn n = 0,1;
2
N n = 0,06 mol Bảo toàn e có:
4 3
NH NO
n
=
0, 3.2 0, 2.3 0,1.2 0, 06.10
8
= 0,1 mol
→
3
HNO
n
=
N
n
= e n + 2
2
N n + 2
4 3
NH NO n = 1,72 gam
## Cho 9,55 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch
3 HNO 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,06 mol hỗn hợp khí X gồm
2 N
và 2
N O , tỉ khối của X so với
2 H bằng 20,667 Giá trị của m gần nhất với
*A 55,0
B 54,5
C 55,5
D 54,0
$
3
HNO
n
= 0,8 mol
Trang 7N
n
= a;
2
N O
n
= b mol
→
a b 0, 06
28a 44b 2, 48
+ =
→ a = 0,01 ; b = 0,05 mol
12
H+
+
3
NO−
+ 10e →
2 N + 6 2
H O
10
H+
+ 2
3
NO−
+ 8e →
2
N O + 5 2
H O
10
H+
+ 2
3
NO−
+ 8e →
NH NO
+ 3 2
H O
→
4 3
NH NO
n
= 0,025 mol
→ khối lượng muối là 9,55 + (0,025.8 + 0,01.10 + 0,05.8).62 + 80.0,025 = 54,95 gam
## Hòa tan 7,8 gam hổn hợp Al và Mg trong 1,0 lít dung dịch
3 HNO 1M thu được dung dịch B và 1,792 lít hỗn hợp hai khí
2
N
;
2
N O
(đktc) có tỉ khối so với
2 H = 18 Cho vào dung dịch B một lượng dung dịch NaOH 1M đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì cần 1,03 lít Khối lượng muối thu được trong dung dịch B là
A 50,24 gam
B 52,44 gam
*C 58,2 gam
D 57,4 gam
$ Gọi số mol của
2 N
và 2
N O lần lượt là x,y
Ta có hệ
x y 0, 08
28x 44y 18.2.0, 08
+ =
→ x = y = 0,04 mol Gọi số mol của Al, Mg,
NH NO
lần lượt là a, b, c →
3
HNO n
dư = 1 - 0,04.12- 0,04 10 - 10c = 0,12-10c
Ta có hệ
27a 44b 7, 8 4a 2b c 10c 0,12 1.1, 03
3a 2b 0, 04.10 0, 04.8 8c
→
x 0, 2
y 0,1
z 0, 01
=
=
=
mmuối =
3 3
Al(NO )
m
+
3 2
Mg(NO ) m
+
4 3
NH NO m
= 58,2 gam
# Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe, Al vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí NO (đktc) Cô cạn cận thận dung dịch Y thu được 81,9 gam muối khan Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A 1,0 mol
B 1,25 mol
*C 1,375 mol
D 1,35 mol
Trang 8$ Luôn có mmuối =
ml m +
3
NO
m − +
4 3
NH NO m
Có
3
NO
n −
=
e n
∑
= 3 NO n + 8
4 3
NH NO n
→ 81,9 = 13,8 + 62 ( 0,25 3 + 8
4 3
NH NO n ) + 80
4 3
NH NO n →
4 3
NH NO n = 0,0375 mol
Vậy
3
HNO
n
= 4
NO n + 10
4 3
NH NO n = 4 0,25 + 10 0,0375 = 1,375 mol
# Hỗn hợp X gồm Al và Zn Hòa tan hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí (ở
đktc) Mặt khác, nếu đem hòa tan 22,2 gam hỗn hợp X trên vào dung dịch
3 HNO loãng dư thấy thoát 2,24 lít khí Y (đktc) và tổng khối lượng muối trong dung dịch thu được là 79 gam Khí Y là
A
2
NO
B
2
N
*C
2
N O
D NO
$.Đặt
Al
n
= a;
Zn n = b mol → 27a + 65b = 22,2 (1)
Và 3a + 2b = 0,9 → a = 0,1;b = 0,3 mol
X +
3
HNO
→ 79 gam
3 3
3 2
Al(NO ) : 0,1 Zn(NO ) : 0, 3
NH NO : c
→ c = 0,0125 mol
→ số mol e Y trao đổi là
0, 9 0, 0125.8 0,1
−
= 8 →
2
N O