Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe O2 3 và t mol Fe O3 4 trong dung dịch HCl không thấy khí có khí bay ra khỏi khỏi bình, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối.. C
Trang 1## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X (gồm x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe O2 3 và t mol Fe O3 4) trong dung dịch HCl không thấy khí có khí bay ra khỏi khỏi bình, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối Mối quan hệ giữa số mol các chất có trong hỗn hợp X là
A x + y = 2z + 2t
*B x + y = z + t
C x + y = 2z + 3t
D x + y = 2z + 2t
$ Fe O2 3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H O2
3 4
Fe O + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H O2
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
Fe + FeCl3 → 3FeCl2
3
Fe
n = 2z + 2t
Cu Fe
n n = x + y =
1 (2z 2t)
→ x + y = z + t
- 1,08) gam Giá trị V là
*A 0,54
B 0,72
C 1,28
D 0,0675
= 1,08 : 2 = 0,54 mol
H
n = 1.nHCl + 2.nH SO 2 4
= 0,54.2 → V = 0,54 lít
## Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe O3 4 trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 70,24
*B 43,84
C 55,44
D 103,67
$ m gam gồm Cu và Fe O3 4 (x mol) + HCl dư → 8,32 gam rắn + Dung dịch X
Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam rắn khan
3 4
Fe O + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H O2 (1)
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (2)
Theo (1) nFeCl 2
= x mol; nFeCl 3
= 2x mol
Theo (2) nCu,pu = nCuCl2
= x mol; nFeCl 2
= 2x mol → nFeCl 2 = 3x mol
→ mCu,du = 8,32 gam.
ran
m = mCuCl 2
+ mFeCl 2
= x × 135 + 3x × 127 = 61,92 → x = 0,12 mol
→ mCu + mFe O 3 4
+ mCu,du = 0,12 × 64 + 0,12 × 232 + 8,32 = 43,84 gam
## Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại nhóm IA và một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với lượng dư Dung dịch
2 4
H SO loãng, thu được 8,96 lít khí (đktc) Hai kim loại trên là
Trang 2A kali và canxi
B liti và beri
C kali và bari
*D natri và magie
$ 11,8 gam gồm M IA, NIIA + H SO2 4 → 0,4 mol H2↑
Đặt công thức chung của hai kim loại là X
2X + 2nH
→ 2Xn
+ nH2
X
n = n 2× nH 2
=
2
n × 0,4 =
0,8
n mol (1 < n < 2) → 0,4 < nX < 0,8 → 14,75 < MX < 29,5
Ta có MX > 14,75 → loại liti và beri vì cả Li (M = 7), Be (M = 9) có M < 14,75
Ta có MX < 29,5 → loại kali và canxi vì K (M = 39), Ca(M = 40); loại kali và bari vì K (M = 39), Ba(M = 137) đều có
M > 29,5
## Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe O3 4, Fe O2 3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl,
2 4
H SO loãng thu được 167,9 gam muối khan Số mol của HCl trong dung dịch M là
A 1,75 mol
*B 1,80 mol
C 1,50 mol
D 1,00 mol
$ Quy đổi thành FeO, Fe O2 3
Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan
→
156,8 72x 160y
2 127x 162,5.2y 155, 4
x 0, 2
y 0, 4
→ mFe = 56 gam
Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H SO2 4 loãng thu được 167,9 gam muối khan → mFe mCl mSO2
= 56 + 35,5a + 96b = 167,9 Mặt khác bảo toàn điện tích ta có: a + 2b = 2,8
a = 1,8; b = 0,5
A 4,48 gam
B 4,84 gam
*C 3,2 gam
D 2,3 gam
→ 160x + 64x = 7,68 - 3,2 = 4,48
→ x = 0,02 mol
2 3
Fe O
m
= 0,02.160 = 3,2 gam
Trang 3## Hòa tan hết 26,43 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al O2 3 và MgO bằng 795 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M
và H SO2 4 0,75M (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là
A 98,98 gam
*B 88,18 gam
C 100,52 gam
D 86,58 gam
$ Bảo toàn nguyên tố H: nH O 2
+ nH 2
=
1
2 nHCl + nH SO 2 4
Mà ta có: nH 2
= 0,195
Vậy: nH = 0,5.0,795 + 0,795.2.0,75 = 1,59 mol
→ nH O 2
=
1,59 0,195.2
2
= 0,6 → mH O 2
= 10,8 gam
Bảo toàn khối lượng ta có:
muoi
m = 26,43 + maxit mH 2 mH O 2
= 88,18125
dịch X và 10,752 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 59,28 gam muối khan Kim loại M là :
A Na
B Mg
C Ca
*D Al
= 0,12.56 + 0,24.M + 0,48.96 → M = 27 → Al
## Khi hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H SO2 4 9,8% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 14,8% Công thức phân tử của oxit kim loại là:
A CaO
*B CuO
C MgO
D BaO
$ MO + H SO2 4 → MSO4 + H O2
Giải sử khối lượng dung dịch sau phản ứng là 100g
→ mMSO 4
= 14,8g
→ nMSO 4
=
14,8
M 96 = a
→ nH SO ,pu 2 4
= nMO,pu
= a
Ta có: mMO = a.(M + 16)
Ta có mH SO 2 4
= a 98 → mddH SO 2 4
= 98a
100 C% = 1000a → a(M + 16) + 1000a = 100 (1)
Thế a =
14,8
M 96 vào (1) → M = 63,81220657 64
A 35,9 gam
Trang 4*B 43,7 gam
C 100,5 gam
D 38,5 gam
$ nH = 2nH 2
lượng bình thay đổi là
A tăng 1,01gam
B giảm 1,19 gam
C giảm 1,01 gam
*D tăng 1,19 gam
Cho 1,21 gam 2 kim loại vào bình → nó sẽ tăng lên 1,21 gam
thoát ra = 0,01x2 = 0,02 gam ( → giảm lại 0,02 gam)
→ Tăng 1 lượng = (1,21 - 0,02) = 1,19 gam
## Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y (đều có hoá trị II), Z (hoá trị III) vào dung dịch HCl dư thấy có
V lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch T Cô cạn dung dịch T thì được m2 gam muối khan Biểu thức liên hệ giữa 1
m , m2, V là
A m2 = m1 + 71V
*B 112m2 = 112m1 + 355V
C m2 = m1 + 35,5V
D 112m2 = 112m1 + 71V
$ mmuoi = mKL + mCl
2
H
n
=
V
22, 4 → nHCl =
2V
22, 4( Vì 2HCl → 1H2)
→ nCl = nHCl =
2V
22, 4 → mCl =
2V .35,5
22, 4 =
335V 112
→ mmuoi = m2 = m1 + 335V 112
Nhân 2 vế cho 112 ta có
112m2 = 112m1 + 335V
2 4
gam muối khan Giá trị của m là
A 75,1 gam
B 71,5 gam
*C 57,1 gam
D 51,7 gam
$ Vì m kim loại dư = 3.4g → tính khối khối lượng kim loại theo axit
Giả sử: nH SO 2 4
= x +
3x
muoi
Trang 5# Cho 24,3 gam X gồm Mg, Zn tác dụng với 200 ml dung dịch H SO2 4 aM thu được 8,96 lít H2 (đktc) Nếu cho 24,3
A 2,5
B 1,25
*C 2
D 1,5
H SO (1) H (1)
n n 0,4
mol → a =
0, 4 2
0, 2
gam muối Giá trị của m là
A 2,44
B 4,42
C 24,4
*D 4,24
= nH SO 2 4
= 0,03 mol
- mH 2
= 1,36 + 0,03 98 - 0,03 2 = 4,24 gam
# Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
*A 55,5 gam
B 91,0 gam
C 90,0 gam
D 71,0 gam
$ 20 gam
Fe
Mg
2 2
FeCl MgCl
H
= 1 mol
= 20 + 1 36,5 - 0,5 2 = 55,5 gam
lượng muối tạo ra trong dung dịch là
*A 36,7 gam
B 35,7 gam
C 63,7 gam
D 53,7 gam
$ 15,4 gam
Mg
Zn
2 2
ZnCl MgCl
= 0,6 mol
= 15,4 + 0,6 36,5 - 0,3 2 = 36,7 gam
*A 7,23 gam
B 7,33 gam
C 4,83 gam
Trang 6D 5,83 gam
$ 2,43 gam
Mg
Zn
+ H SO2 4 →
4 4
ZnSO MgSO
Luôn có nH SO 2 4
= nH 2
= 0, 05 mol
- mH 2
= 2,43 + 0,05 98 - 0,05 2 = 7,23 gam
(đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 59,1
B 35,1
*C 49,5
D 30,3
= nH 2
= 0,4 mol
- mH 2
= 11,1 + 0,4 98 - 0,4 2 = 49,5 gam
# Hoà tan hoàn toàn 2,05 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Mg, Zn vào một vừa đủ dung dịch HCl Sau phản ứng, thu được 1,232 lít khí ở đktc và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là
A 4,0025 gam
B 6,480 gam
C 6,245 gam
*D 5,955 gam
= 0,11 mol
= 2,05 + 0,11 36,5 - 0,055 2 = 5,955 gam
## Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m là
*A 31,45
B 21,565
C 33,99
D 19,025
$ Nhận thấy Cu không tan trong HCl nên Y là Cu
9,14 gam
Cu
Al
Mg
+ HCl → Dung dịch Z
2 3
MgCl AlCl
+ 2,54 gam Cu + H2
Bảo toàn nguyên tố H → nHCl = 2nH 2
= 0,7 mol Bảo toàn khối lượng → mmuoi = mKL + mHCl - mH 2
- mCu = 9,14 + 0,7 36,5 - 0,35.2 - 2,54 = 32,45 gam
## Khi cho 17,4 gam hợp kim X gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với H SO2 4 loãng dư, thu được dung dịch Y; 6,4 gam chất rắn; 9,856 lit khí Z ở 27,3 Co và 1 atm Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim X là
A Al 30%, Fe 50% và Cu 20%
B Al 30%, Fe 32% và Cu 38%
*C Al 31,04%, Fe 32,18% và Cu 36,78%
D Al 25%, Fe 50% và Cu 25%
$ Cho hỗn hợp đó vào thì chỉ có Al và Fe tác dụng với H SO2 4, phần rắn dư là Cu không tác dụng
Trang 7Số mol khí tạo thành:
PV n RT
→ nH 2
= 0,4 Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là a và b
Ta có hệ phương trình sau:
27a 56b 17, 4 6, 4
1,5a b 0, 4
a 0, 2
b 0,1
→
27.0, 2
17, 4
0,1.56
17, 4
6, 4
17, 4
# Cho hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam X bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit
Y Hoà tan hết Y trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z được hỗn hợp muối khan là
*A 99,6 gam
B 49,8 gam
C 74,7 gam
D 100,8 gam
$ Số mol O là:
44,6 28,6
1 16
mol
Do đó khối lượng muối
## Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng ?
A 0,5 lít
B 0,7 lít
*C 0,12 lít
D 1 lít
$ Số mol O là:
5,96 4,04 0,12
16
mol Bảo toàn điện tích khi thay thế O2
bằng Cl
thì 1 mol O2
được thay thế bằng 2 mol Cl
Do đó:
HCl
n = nCl = 2nO = 0,24 mol → VHCl = 0, 24 2 = 0,12 lít
## Oxi hóa hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn bằng oxi dư được 12,8 gam hỗn hợp oxit Y Hòa tan hết Y trong dung dịch H SO2 4 loãng thu được dung dịch T Cô cạn dung dịch T thu được lượng muối khan là
A 50,8 gam
B 20,8 gam
C 30,8 gam
*D 40,8 gam
$ Số mol O trong oxit là:
12,8 7, 2 0,35 16
mol Bảo toàn điện tích khi thay thế O2
bằng SO24
thì 1 mol O2
được thay thế bằng 1 mol SO24 → nSO24 nO2
= 0,35 mol
→ mmuoi = mKL mSO2
= 7,2 + 0,35.96 = 40,8 gam
Trang 8## Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A 200 ml
*B 400 ml
C 600 ml
D 800 ml
$ Số mol O trong oxit là:
23, 2 16,8 0, 4 16
mol Bảo toàn điện tích khi thay thế O2
bằng Cl
thì 1 mol O2
được thay thế bằng 2 mol Cl
Do đó:
HCl Cl
n n = 2nO = 0,8 mol → HCl
0,8
2
lít
## Nung 20,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg và Al trong oxi một thời gian thu được 21,52 gam chất rắn X Hòa tan X trong V ml dung dịch HCl 0,5M vừa đủ thu được 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là
A 150
B 400
C 200
*D 300
$ 20,8 gam
Cu
Mg
Al
+ O2 → 21,52 gam X HCl
muối + H O2 + H2
Bảo toàn khối lượng có mO 2
= 21,52 - 20,8 = 0,72 gam → nO 2
= 0,0225 mol Bảo toàn nguyên tố O → nH O 2
= 2nO 2
= 0,045 mol
Bỏ toàn nguyên tố H → nHCl = 2nH 2
+ 2nH O 2
= 0,15 mol → V = 0,3 lít
# Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0 gam Khối lượng nhôm trong hỗn hợp đầu là
A 1,35 gam
B 2,7 gam
C 4,05 gam
*D 5,4 gam
Đặt số mol Al = x; Mg = y → 27x + 24y = 7,8
Bảo toàn e có: 3x + 2y = 0,8
Giải hệ tìm được x = 0,2 ; y = 0,1
→ Khối lượng Al = 5,4 gam
khối lượng của Al là
*A 52,94%
B 47,06%
C 32,94%
D 67,06%
$ Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x và y, ta có hệ:
27x 24y 5,1
3 x y 0, 25
2
→
x 0,1
y 0,1
→
0,1.27
5,1
Trang 9# Hòa tan hoàn toàn 5,95 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Zn bằng dung dịch H SO2 4 loãng thì khối lượng dung dịch
tăng 5,55 gam Khối lượng Al và Zn trong hỗn hợp lần lượt là (gam)
A 2,95 và 3,0
B 4,05 và 1,9
C 3,95 và 2,0
*D 2,7 và 3,25
= 5.55
mol Đặt mol Al và Zn lần lượt là x và y, ta có hệ:
1,5x y 0, 2
27x 65y 5,95
x 0,1
y 0, 05
Al Zn
m 2,7(gam)
m 3, 25(gam)
## Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl được 2,24 lít khí H2 (đktc) Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Kim loại hoá trị II
là
A Ca
*B Mg
C Ba
D Be
$ Fe khi tác dụng với HCl thì thể hiện hóa trị II ( giả sử là A) nên có thể gọi M là công thức chung của Fe và kim loại chưa biết
Dễ thấy 4 gam M tác dụng với HCl → 0,1 mol H2
→ M =
4
40
0,1 Do Fe có M = 56 → MA< 40
Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại A thì dùng không hết 0,5 mol HCl → MA>
2, 4 9,6 0,5 2
Từ đó: 9,6 < MA<40 Chỉ có Mg thỏa mãn
phân của các muối, dung dịch Y có pH là
A 6
B 2
*C 1
D 7
ban đầu là: 0,5 mol
] = 0,1 → pH = 1
*A 38,93 gam
B 25,95 gam
C 103,85 gam
D 77,86 gam
Trang 10$ Nhận thấy:nH
= 2nH 2
nên axit phản ứng hết
→ mmuoi = mKL + mCl + mSO2
= 7,74 + 0,5 x 35,5 + 0,5 x 0,28 x 96 = 38,93 gam
2
A 72,09% và 27,91%
B 62,79% và 37,21%
C 27,91% và 72,09%
*D 37,21% và 62,79%
$ Nhận thấy: nH > 2nH 2
Gọi số mol của Mg và Al lần lượt là x và y ta có hệ:
24x 27y 3,87
x 1,5y 0,195
x 0,06
y 0,09
## Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H SO2 4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là
A Mg
B Fe
*C Cu
D Zn
$ Giả sử dung dịch sau có khối lượng là 100 gam Phương trình phản ứng:
2
M(OH) + H SO2 4 → MSO4 + H O2
→ nM(OH) 2
= nH SO 2 4
= nMSO 4
=
27, 21
M 96 = a mol Bảo toàn khối lượng → mM(OH) 2
+ mddH SO 2 4
= 100 gam
Ta có: mM(OH) 2
= a (M + 34)
2 4
H SO
m
= 98a → mddH SO 2 4
= 98a
100
20 = 490a
→
27, 21(M 34)
M 96
+
490.27, 21
M 96 = 100 → M = 63,99285616 64
# Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
A 385 gam
*B 384 gam
C 55,5 gam
D 54,5 gam
$ nH 2
36,5 365 0,1
Khối lượng sau khi cho kim loại vào là: 365 + 20 - 0,5x2 = 384
# Cho 1,4 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có số oxi hoá + 2 và
A Mg
B Zn
*C Fe
D Ni
Trang 11$ nH 2 0,025
1, 4
0,025
→ X là Fe
A Cu
B Fe
*C Al
D Mg
$ nH 2 0,075
mol
## Chia 4,58 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl giải phóng 1,456 lit H2 (đktc) và tạo ra m gam hỗn hợp muối clorua
- Phần 2 bị oxi hóa hoàn toàn thu được m’ gam hỗn hợp ba oxit
Giá trị của m và m’ lần lượt lànHCl,pu
A 7,035 và 3,33
B 7,035 và 4,37
C 6,905 và 4,37
*D 6,905 và 3,33
$ Chia làm 2 phần bằng nhau → KL mỗi phần = 2.29 gam
Phần 1: BTNT (H) = 0.065 x2 = 0.13 mol → mCl = 0.13x35.5 = 4.615 gam
→ m = mmuoi = mKL + mCl = 2.29 + 4.615 = 6.905 gam
Để ý phần 1 thì số mol e KL nhường = số mol e H
nhận → ne = 0.065x2 = 0,13 mol.
Phần 2 thì KL cũng nhường chừng đó e nhưng O mới nhận e nên số mol e O nhận về = 0.13 → nO = 0.065 mol → O
m = 1.04 gam → moxit = 2.29 + 1.04 = 3.33 gam
## Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe O3 4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan Giá trị của V là
*A 1,2
B 1,392
C 0,4
D 0,6
$ Do còn 5 gam kim loại không tan nên chỉ có muối FeCl2
Hỗn hợp quy đổi về Fe và FeO Ta có sơ đồ:
45gam
Fe
FeO
+ HCl →
2 du
FeCl H O
H : 0, 2mol
Fe : 5gam
Từ sơ đồ trên nhận thấy chỉ có Fe tạo ra H2 và Fe dư nên mFebd = 0,2.56 + 5 = 16,2 gam
→ mFeO = 45 - 16,2 = 28,8 gam → nFeO
28,8
72 = 0,4 mol → nHCl = 2.(nFe,pu nFeO) = 2.(0,2 + 0,4) = 1,2 mol