Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính giảm dần làm cho khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại g
Trang 1# Dựa trên số hiệu nguyên tử Z của
26Fe ,
27Co ,
28Ni
; so sánh độ âm điện của 3 kim loại này (sắp xếp theo thứ tự
độ âm điện tăng dần)
A Ni < Co < Fe
B Fe < Ni < Co
*C Fe < Co < Ni
D Co < Ni < Fe
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố lần lượt là
26Fe
:
6 2
[Ar]3d 4s
27Co
:
7 2
[Ar]3d 4s
28Ni
:
8 2
[Ar]3d 4s
Cả 3 nguyên tố đều thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB
Theo chiều tăng của Z, tính kim loại giảm → khả năng nhường electron giảm → khả năng nhận electron tăng → độ
âm điện tăng dần
Ta có thứ tự tăng dần độ âm điện là Fe < Co < Ni
# Trong bảng HTTH , nhóm có độ âm điện lớn nhất là
*A nhóm VIIA (halogen)
B nhóm VIA
C nhóm IA (kim loại kiềm)
D nhóm khí trơ
$ Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần
→ Trong bảng HTTH, nhóm VIIA (halogen) là nhóm có độ âm điện lớn nhất
# Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần,
A tính kim loại của các nguyên tố tăng dần
B tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
*C hoá trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi tăng dần
D hoá trị cao nhất của nguyên tố phi kim đối với hiđro là không đổi
$ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính giảm dần làm cho khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7
Trong một chu kì,, hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1
# Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A Phopho
B Cacbon
C Bo
*D Clo
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
15P
:
2 3
[Ne]3s 3p
→ P thuộc chu kì 3, nhóm VA
6C
:
2 2
[He]2s 2p
→ C thuộc chu kì 2, nhóm IVA
5B
:
2 1
[He]2s 2p
→ B thuộc chu kì 2, nhóm IIIA
17Cl
:
2 2
[Ne]3s 3p
→ Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố thường tăng dần Nhận thấy; C, B đều thuộc chu kì 2 → độ âm điện của B < C; P, Cl đều thuộc chu kì 3 → P < Cl
Ta thấy C có 4 electron lớp ngoài cùng còn Cl có 1 electron lớp ngoài cùng → Cl có xu hướng nhận electron để hình
Trang 2thành cấu hình electron của khí hiếm cao hơn so với C.
→ độ âm điện của Cl > C
Vậy nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất là Cl
# Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A Natri (Na)
B Magie (Mg)
C Argon (Ar)
*D Clo (Cl)
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
11Na
:
1
[Ne]3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
12Mg
:
2
[Ne]3s
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
17Cl
:
2 5
[Ne]3s 3p
→ Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
18Ar
:
2 6
[Ne]3s 3p
→ Ar thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần Nhận thấy; Na, Mg, Cl đều thuộc chu kì 3 → độ âm điện tăng dần theo thứ tự: Na < Mg < Cl
Vì Ar là khí hiếm nên không có xu hướng nhận electron nên ta không xét
Vậy nguyên tố có độ âm điện cao nhất là Cl
# Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?
*A Nguyên tử khối
B Độ âm điện
C Năng lượng ion hóa
D Bán kính nguyên tử
$ Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
- Trong một chu kì; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần, năng lượng ion hóa tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
- Trong một nhóm; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần, bán kính nguyên tử tăng
→ Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là nguyên tử khối
# Cho các nguyên tố sau : X(Z = 8), Y(Z = 13), M (Z = 15) và T (Z = 19) Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần độ
âm điện của các nguyên tố đó ?
A Y, T, X, M
*B T, Y, M, X
C X, Y, M, T
D T, M, Y, X
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
8X
:
1s 2s 2p
→ X thuộc chu kì 2, nhóm VIA
13Y
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
15M
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ M thuộc chu kì 3, nhóm VA
19T
:
1s 2s 2p 3s 3p 4s
→ T thuộc chu kì 4, nhóm IA
7N
:
1s 2s 2p
→ N thuộc chu kì 2, nhóm VA
Trang 3:
1s 2s 2p 3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần Nhận thấy; X, N đều thuộc chu kì 2 → độ âm điện của N < X; Y, M, Na đều thuộc chu kì 3 → độ âm điện Na < Y < M Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần Nhận thấy; N, M đều thuộc nhóm VA → độ âm điện M < N; T, Na đều thuộc nhóm IA → độ âm điện T < Na
Vậy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của độ âm điện là T < Y < M < X
# Dãy các nguyên tử nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện ?
*A Mg < Si < S < O
B O < S < Si < Mg
C Si < Mg < O < S
D S < Mg < O < Si
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
12Mg
:
1s 2s 2p 3s
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
14Si
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA
16S
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ S thuộc chu kì 3, nhóm VIA
8O
:
1s 2s 2p
→ O thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, độ âm điện tăng dần Nhận thấy; Mg, Si, S cùng thuộc chu kì 3 → độ âm điện
Mg < Si < S
Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới, độ âm điện giảm dần Nhận thấy O, S cùng một nhóm → độ âm điện của S < O
Vậy nguyên tử của các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của độ âm điện là Mg < Si < S < O
# Có các nguyên tố :
11Na ,
8O ,
13Al ,
15P ,
7N Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần của độ âm điện
*A Na < Al < P < N < O
B Al < Na < P < N < O
C Na < Al < N < P < O
D Al < Na < N < P < O
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
11Na
:
1s 2s 2p 3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
8O
:
1s 2s 2p
→ O thuộc chu kì 2, nhóm VIA
13Al
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
15P
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ P thuộc chu kì 3, nhóm VA
7N
:
1s 2s 2p
→ N thuộc chu kì 2, nhóm VA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, độ âm điện tăng dần Nhận thấy; Na, Al, P cùng chu kì và O, N cũng cùng chu
kì → độ âm điện Na < Al < P; N < O
Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới, độ âm điện giảm dần Nhận thấy N, P cùng một nhóm → độ âm điện P < N → Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện: Na < Al < P < N < O
Trang 4# Trong bảng tuần hoàn (trừ các nguyên tố nhóm VIIIA), nguyên tố có năng lượng ion hóa
1 I nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là
A Li và At
B F và Fr
C At và Li
*D Fr và F
$ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó năng lượng ion hóa nói chung giảm
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo
→ Nguyên tố có năng lượng ion hóa
1 I
nhỏ nhất là nguyên tố thuộc nhóm IA, chu kì 7 → Fr
Nguyên tố có năng lượng ion hóa lớn nhất là nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 2 → F
# Trong các nguyên tố chu kỳ III:
11Na ,
12Mg ,
13Al ,
15P ,
16S , năng lượng ion hóa thứ nhất
1 I của các nguyên tố trên tuân theo trật tự nào sau đây ?
A Na < Mg < Al < P < S
*B Na < Al < Mg < S < P
C Na < Al < Mg < P < S
D S < P < Al < Mg < Na
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
11Na
:
1s 2s 2p 3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
12Mg
:
1s 2s 2p 3s
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
13Al
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
15P
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ P thuộc chu kì 3, nhóm VA
16S
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ S thuộc chu kì 3, nhóm VIA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, năng lượng ion hóa thứ nhất
1 I
tăng dần Nhận thấy; Na, Mg, S cùng chu kì → năng lượng ion hóa thứ nhất Na < Mg < S
Xét Al và Mg Al có 1 electron độc thân, còn Mg thì không → việc tách 1electron của Al sẽ dễ dàng hơn Mg → năng
lượng ion hóa thứ nhất
1 I
Al < Mg
Tương tự, xét S và P có 3e độc thân ở lớp ngoài cùng còn S có 1 cặp e và 2e độc thân →
1 I
(S) <
1 I
(P)
Vậy năng lượng ion hóa thứ nhất
1 I tuân theo trật tự: Na < Al < Mg < S < P
# Cho:
7N
,
8O
,
9F ,
15P Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
*A P, N, O, F
B P, N, F, O
C N, P, O, F
D N, P, F, O
Trang 5$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
15P
:
1s 2s 2p 3s 3p
→ P thuộc chu kì 3, nhóm VA
7N
:
1s 2s 2p
→ N thuộc chu kì 2, nhóm VA
8O
:
1s 2s 2p
→ O thuộc chu kì 2, nhóm VIA
9F
:
1s 2s 2p
→ F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính phi kim tăng dần Nhận thấy; N, O, F cùng thuộc chu kì 2 → tính phi kim N
< O < F
Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới, tính phi kim giảm dần Nhận thấy; P, N cùng thuộc nhóm VA → tính phi kim P
< N
Vậy dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim là P < N < O < F
# Trong số các nguyên tố dưới đây, nguyên tố nào thể hiện tính kim loại rõ nhất ?
A
11Na
B
12Mg
C
20Ca
*D
19K
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
11Na
:
1s 2s 2p 3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
12Mg
:
1s 2s 2p 3s
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
20Ca
:
1s 2s 2p 3s 3p 4s
→ Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIA
19K
:
1s 2s 2p 3s 3p 4s
→ K thuộc chu kì 4, nhóm IA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần Nhận thấy; Na, Mg đều thuộc chu kì 3 → tính kim loại
Mg < Na; Ca, K đều thuộc chu kì 4 → tính kim loại Ca < K
Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới, tính kim loại tăng dần Nhận thấy; Na, K đều thuộc nhóm IA → tính kim loại
Na < K
Vậy nguyên tố thể hiện tính kim loại rõ nhất là K
# Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A phi kim mạnh nhất là iot (
53I )
B kim loại mạnh nhất là liti (
3Li
)
*C phi kim mạnh nhất là flo (
9F )
D kim loại yếu nhất là xesi (
55Cs
)
$ Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới tính kim loại của nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần
→ Chu kì 2 là chu kì có tính phi kim mạnh nhất, chu kì 6 có tính kim loại mạnh nhất (chu kì 7 gồm các nguyên tố phóng xạ nên không xét)
Trang 6Trong một chu kì, đi từ trái sang phải tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần → Nhóm IA có tính kim loại mạnh nhất, VIIA có tính phi kim mạnh nhất
Do đó, nguyên tố thuộc nhóm IIA (vì chu kì 1 là nguyên tố H), chu kì VIA có tính kim loại mạnh nhất → Cs
Nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 2 có tính phi kim mạnh nhất → F
# Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
*A P, N, O, F
B P, N, F, O
C N, P, O, F
D N, P, F, O
$ Trong một chu kì, đi từ trái sang phải tính tính phi kim tăng dần
Các nguyên tố
7N
;
8O
;
9F
thuộc cùng 1 chu kì nên tính phi kim của N < O < F
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới tính phi kim giảm dần
Các nguyên tố
7N
;
15P
thuộc cùng nhóm VA → Tính phi kim N > P
Từ đó tính phi kim của P < N < O < F
# Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là
1s 2s 2p 3s
;
1s 2s 2p 3s 3p 4s
,
1s 2s 2p 3s 3p
Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng ?
*A Z < X < Y
B Z < Y < X
C Y < Z < X
D Y < X < Z
$ Cấu hình electron của X là
1s 2s 2p 3s
→ X thuộc chu kì 3, nhóm IA
Cấu hình electron của Y là
1s 2s 2p 3s 3p 4s
→ Y thuộc chu kì 4, nhóm IA
Cấu hình electron của Z là
1s 2s 2p 3s 3p
→ Z thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Trong mỗi chu kì, đi từ trái sang phải tính kim loại giảm dần Nhận thấy; X, Z đều thuộc chu kì 3 → tính kim loại Z < X
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, tính kim loại các nguyên tố tăng dần Nhận thấy; X, Y đều thuộc nhóm IA
→ tính kim loại X < Y
Vậy thứ tự theo chiều tăng dần tính kim loại là Z < X < Y
# Bán kính nguyên tử của các nguyên tố :
3Li ,
8O ,
9F ,
11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A Li, Na, O, F
*B F, O, Li, Na
C F, Li, O, Na
D F, Na, O, Li
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
3Li
:
2 1
1s 2s
→ Li thuộc chu kì 2, nhóm IA
8O
:
1s 2s 2p
→ O thuộc chu kì 2, nhóm VIA
9F
:
1s 2s 2p
→ F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA
11Na
:
1s 2s 2p 3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
Trang 7Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần Nhận thấy; Li, O, F cùng thuộc một chu kì → bán kính F < O < Li
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng Nhận thấy; Li và Na cùng nhóm → bán kính Li < Na
Vậy ta có thứ tự bán kính tăng dần từ trái sang phải là F < O < Li < Na
# Thứ tự so sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố
14Si ,
17Cl ,
20Ca ,
37Rb là:
A
Si
r
<
Cl
r
<
Ca
r
<
Rb r
*B
Cl
r
<
Si
r
<
Ca
r
<
Rb r
C
Si
r
<
Cl
r
<
Rb
r
<
Ca r
D
Cl
r
<
Si
r
<
Rb
r
<
Ca r
$ Ta có cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
12Mg
:
2
[Ne]3s
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
14Si
:
2 2
[Ne]3s 3p
→ Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA
17Cl
:
2 5
[Ne]3s 3p
→ Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
20Ca
:
2
[Ar]4s
→ Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIA
37Rb
:
1
[Kr]5s
→ Rb thuộc chu kì 5, nhóm IA
38Sr
:
2
[Kr]5s
→ Kr thuộc chu kì 5, nhóm IIA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần Nhận thấy; Mg, Si, Cl cùng thuộc chu kì 3 →
bán kính
Cl
r
<
Si
r
<
Mg r Rb và Sr cùng thuộc chu kì 5 → bán kính
Sr r <
Rb r
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng Nhận thấy, Mg, Ca, Sr cùng thuộc nhóm II →
Mg r
<
Ca
r
<
Sr
r
Vậy
Cl
r
<
Si
r
<
Ca r
<
Rb r
# Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A N, Si, Mg, K
*B K, Mg, Si, N
C K, Mg, N, Si
D Mg, K, Si, N
$ Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
19K
:
1
[Ar]4s
→ K thuộc chu kì 4, nhóm IA
7N
:
2 3
[He]2s 2p
→ N thuộc chu kì 2, nhóm VA
Trang 8:
[Ne]3s 3p
→ Ne thuộc chu kì 3, nhóm IVA
12Mg
:
2
[Ne]3s
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
6C
:
2 2
[He]2s 2p
→ C thuộc chu kì 2, nhóm IVA
11Na
:
1
[Ne]3s
→ Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần Nhận thấy; C và N cùng thuộc chu kì 2 →
C r > N
r
; Na, Mg, Si cùng thuộc chu kì 3 →
Na r >
Mg r >
Si r Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng dần Nhận thấy, C và Si đều thuộc nhóm IVA → Si
r
>
C
r
; Na và K đều thuộc nhóm IA →
K r >
Na r
Vậy dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần của bán kính nguyên tử là
K r >
Mg r >
Si r >
N r
# Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
B bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
*C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
$ Trong một chu kỳ, tuy nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo, do đó bán kính nguyên tử nói chung giảm dần Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần
Các nguyên tố từ Li đến F đều thuộc chu kì 2 nên theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
# Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
*B tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
C tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
$ Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
- số lớp electron tăng dần, bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng theo, mặc dù điện tích hạt nhân tăng nhanh
- độ âm điện các nguyên tố giảm dần
- Do năng lượng ion hóa, độ âm điện giảm dần đồng thời bán kính nguyên tử tăng nhanh làm cho khả năng nhường electron tăng nên tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm
# Chọn đáp án đúng
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
*A tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B tăng theo chiều tăng tính axit của các oxit và hiđroxit tương ứng
C tăng theo chiều tăng của độ âm điện
D tăng theo chiều tăng của năng lượng ion hóa thứ nhất (
1 I )
$ Độ âm điện của một nguyên tử là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học Như vậy
độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh
còn năng lượng ion hóa thứ nhất chính là năng lượng tối thiểu để bứt 1 e ra khỏi nguyên tử
# Chọn mệnh đề sai ?
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, đi từ trái sang phải
Trang 9*A Năng lượng ion hóa
1 I giảm dần
B bán kính nguyên tử giảm dần
C độ âm điện tăng dần
D tính kim loại giảm dần
$ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng
tăng, làm cho năng lượng ion hóa
1 I
cũng tăng theo
# Trong một chu kỳ (với các nguyên tố thuộc nhóm A, trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A bán kính nguyên tử giảm dần, số lớp electron tăng dần
B tính phi kim mạnh dần, năng lượng ion hoá thứ nhất luôn giảm dần
C tính bazơ, tính axit của các oxit mạnh dần
*D tính kim loại giảm dần, độ âm điện tăng dần
$ Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
- tuy nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo, do đó bán kính nói chung giảm dần
- lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo
- độ âm điện tăng dần
- tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần
- tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
# Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất vật lí và tính chất hóa học của nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo
A khối lượng nguyên tử
B bán kính nguyên tử
*C số hiệu nguyên tử
D cấu trúc nguyên tử
$ Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố
→ Định luật tuần hoàn: Tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên bởi các nguyên tố biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (cũng chính là chiều tăng của số hiệu nguyên tử)
# Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn ?
A Số lớp electron
*B Số electron lớp ngoài cùng
C Khối lượng nguyên tử
D Điện tích hạt nhân
$ Nguyên tử của các nguyên tố trong một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong một nhóm A
Sau mỗi chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại, ta nói rằng chúng biến đổi tuần hoàn
# Theo quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A kim loại mạnh nhất là natri
B phi kim mạnh nhất là clo
*C kim loại mạnh nhất là cesi
D phi kim mạnh nhất là iot
$ Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới tính kim loại của nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần
→ Chu kì 2 là chu kì có tính phi kim mạnh nhất, chu kì 6 có tính kim loại mạnh nhất (chu kì 7 gồm các nguyên tố phóng xạ nên không xét)
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần → Nhóm IA có tính kim loại mạnh nhất, VIIA có tính phi kim mạnh nhất
Do đó, nguyên tố thuộc nhóm IIA (vì chu kì 1 là nguyên tố H), chu kì VIA có tính kim loại mạnh nhất → Cs
Nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 2 có tính phi kim mạnh nhất → F
# Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron có trong nguyên tử
B Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1 vậy M thuộc chu kì 4, nhóm IA
Trang 10*C X có cấu hình e nguyên tử là
ns np (n > 2) công thức hiđroxit ứng với oxit cao nhất của X là
4 HXO
D Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron
$ Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron trong nguyên tử
Nếu M có cấu hình electron
1 [Ar]4s thì M thuộc chu kì 4, nhóm IA còn nếu M có cấu hình electron
5 1 [Ar]3d 4s
thì M thuộc chu kì 4, nhóm VIB
Hạt nhân của nguyên tử H có 1 proton và không có nơtron
## Trong chu kì 3, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
1) Bán kính nguyên tử tăng
2) Độ âm điện giảm
3) Tính bazơ của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng giảm dần
4) Tính kim loại tăng dần
5) Tính phi kim giảm dần
Số nhận định đúng là
*A 1
B 2
C 3
D 4
$ 1) Sai vì trong chu kì 3, tuy nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo, do đó bán kính giảm dần
2) Sai vì trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần
3) Đúng
4) và 5) Sai vì trong một chu kì, đi từ trái sang phải thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng
Vậy có 1 nhận định đúng
# Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
*A bán kính nguyên tử tăng dần
B năng lượng ion hóa tăng dần
C tính khử giảm dần
D độ âm điện tăng dần
$ Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên tử tăng dần, năng lượng ion hóa giảm dần, tính khử tăng dần và độ âm điện giảm dần
# Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
*B bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
C bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
D bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần
$ Trong một chu kì, tuy nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo, do đó bán kính nguyên tử nói chung giảm dần Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng
# Nguyên tố nào dưới đây có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn?
A Oxi
B Clo
C Brom
*D Flo
$ Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần
→ Nhóm VIIA có độ âm điện cao hơn các nhóm khác
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần
→ Chu kì 2 có độ âm điện cao hơn các chu kì khác
→ Nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 2 có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn → F