1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phần II trắc nghiệm lý thuyết đại cương và vô cơ 1 cấu tạo nguyên tử quy luật tuần hoàn liên kết hóa học image marked

19 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phát biểu sau đây: 1 Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron 2 Lớp ngoài cùng bền vững khi chứa tối đa số electron 3 Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân l

Trang 1

PHẦN II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - QUY LUẬT TUẦN HOÀN – LIÊN KẾT HÓA HỌC

Câu 1 Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26 Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ

thống tuần hoàn lần lượt là:

A ls22s22p63s23p63d6, chu kỳ 3 nhóm VIB B ls22s22p63s23p63d64s2, chu kỳ 4 nhóm IIA

C ls22s22p63s23p63d5, chu kỳ 3 nhóm VB D ls22s22p63s23p63d64s2, chu kỳ 4 nhóm VIIIB

Câu 2 Có các nhận định sau:

1) Cấu hình electron của ion X2+ là ls22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB

2) Các ion và nguyên tử: Ne, Na+, F− có điểm chung là có cùng số electron

3) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K,

Mg, Si, N

4) Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 giảm dần

Cho: N Z 7 , F Z 9 , Ne Z 10 , Na Z 11 , Mg Z 12 , Al Z 13 , K Z 19 ,Si Z 14                        

Số nhận định đúng:

Câu 3 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là ls22s22p63s1 Số hiệu nguyên tử X là

Câu 4 Dãy các chất chỉ có liên kết ion là:

A KCl, NaI, CaF2, MgO B NaCl, MgSO4, K2O, CaBr2.

C H2S, Na2S, KCl, Fe2O3 D NaNO3, NaCl, K2O, NaOH.

Câu 5 Dãy các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố X có số khối bằng 27, trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1

hạt Cấu hình electron của X3+ là:

A ls22s22p63s23p6 B ls22s22p63s23p1 C ls22s22p6 D ls22s22p63s23p3

Câu 7 Cho cấu hình electron của nguyên tố X là: ls22s22p63s23p4, nguyên tố Y là: ls22s22p4

Kết luận nào sau đây không đúng:

A X, Y thuộc cùng một nhóm VIA

B Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Y

C Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6

D X, Y đều là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng

Câu 8 Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là

A Ar, K+, Ca2+, S2−, Cl− B Ne, F−, O2−, Na+, Mg2+, Al3+

Câu 9 Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là:

Trang 2

Câu 10 Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học

Công thức oxit cao nhất của R là:

Câu 11 Kim loại hoạt động hóa học mạnh là những kim loại thường có:

A Bán kính nguyên tử lớn và độ âm điện lớn.

B Bán kính nguyên tử lớn và năng lượng ion hóa nhỏ.

C Bán kính nguyên tử nhỏ và độ âm điện nhỏ.

D Bán kính nguyên tử nhỏ và năng lượng ion hóa nhỏ

Câu 12 Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc tinh thể kim loại.

B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc tinh thể ion.

C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc tinh thể nguyên tử.

D Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc tinh thể phân tử.

Câu 13 X là một nguyên tố mà nguyên tử có 12 proton và Y là một nguyên tố có 9 proton Công thức

của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố và loại liên kết trong hợp chất là:

A X2Y, liên kết cộng hóa trị B XY2, liên kết cộng hóa trị.

Câu 14 Trong các phát biểu sau đây:

1) Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron

2) Lớp ngoài cùng bền vững khi chứa tối đa số electron

3) Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số electron

4) Có nguyên tố có lóp ngoài cùng bền vững với 2e

5) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton

6) Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân

Số phát biểu đúng là

Câu 15 Cho các hạt vi mô: O2Z 8 ; F Z 9 ; Na Z 11 ; Mg, Mg        2Z 12 ; Al Z 13     Thứ tự

giảm dần bán kính hạt là:

A Na, Mg, Al, Na+, Mg2+, O2−, F− B Na, Mg, Al, O2−, F−, Na+, Mg2+

C O2−, F−, Na, Na+, Mg, Mg2+, Al D Na+, Mg2+, O2−, F−, Na, Mg, Al

Câu 16 Nguyên tố X thuộc nhóm IA, đốt cháy clorua của X cho ngọn lửa màu vàng Nguyên tử của

nguyên tố Y có tổng cộng 4 electron p Khi cho đơn chất của X cháy trong đơn chất của Y dư, tạo ra sản phẩm chính là:

Câu 17 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?

Câu 18 Cho một số nguyên tố sau 10Ne, 11Na, 8O, 16S Cấu hình electron sau: ls 22s22p6 không phải là

của hạt nào trong số các hạt dưới đây?

Trang 3

Câu 19 Hai ion X+ và Y- đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar Một nhóm học sinh thảo luận về X,

Y và đưa ra các nhận xét sau:

(1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4

(2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ

(3) Hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của Y là axit yếu 

(4) Bán kính của ion Y~ lớn hon bán kính của ion X+

(5) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4

(6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein

(7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y

(8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, +5 và +7

Số nhận xét đúng là

Câu 20 Cho các phát biểu sau:

(1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều notron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên tố mới

(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên

tố mới

(3) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X có phân lóp ngoài cùng là 4s2 thì hóa trị cao nhất của X là 2 (4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4S1 thì hóa trị cao nhất của Y là 1 (5) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lóp ngoài cùng là 3p5 thì hóa trị cao nhất của Z là 7 Các phát biểu đúng là:

Câu 21 Cho các nguyên tố: E Z 19 , G Z 7 , H Z 14 , L Z 12            Dãy gồm các nguyên tố trong các oxit cao nhất có độ phân cực của các liên kết giảm dần là:

Câu 22 Cho nguyên tử các nguyên tố: X Z 17 , Y Z 19 , R Z 9 , T Z 20            và các kết luận (1) Bán kính nguyên tử: R < X < T < Y

(2) Độ âm điện: R < X < Y < T

(3) Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion

(4) Hợp chất tạo bởi R và T là hợp chất cộng hóa trị

(5) Tính kim loại: R < X < T < Y

(6) Tính chất hóa học cơ bản X giống R

Số kết luận đúng là:

Câu 23 A là hợp chất được tạo ra từ 3 ion có cùng cấu hình electron là 1s22s22p6 Hợp chất A là thành phần chính của quặng nào sau đây?

Trang 4

Câu 24 X và Y là 2 nguyên tố thuộc chu kì 3, ở trạng thái cơ bản nguyên tử của chúng đều có 1 electron

độc thân và tổng số electron trên phân lớp p của lóp ngoài cùng của chúng bằng 6 X là kim loại và Y là phi kim Z là nguyên tố thuộc chu kì 4, ở trạng thái cơ bản nguyên tử Z có 6 electron độc thân Kết luận không đúng về X, Y, Z là

A Hợp chất của Y với hiđro trong nước có tính axit mạnh.

B Hiđroxit của X và Z là những hợp chất lưỡng tính.

C Oxit cao nhất của X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

D X và Z đều tạo được hợp chất với Y.

Câu 25 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các

phân lớp p là 8 Nguyên tố X là

A O Z 8   B Cl Z 17   C Al Z 13   D Si Z 14  

Câu 26 Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

Câu 27 Nguyên tử nào trong hình vẽ dưới đây có số electron lớp ngoài cùng là 5 ?

Câu 28 Nguyên tử nào trong hình vẽ dưới đây có số electron lớp ngoài cùng là 8?

Câu 29 Cho các hình vẽ sau là một trong các nguyên tử

Na, Mg, Al, K a, b, c, d tương ứng theo thứ tự sẽ là:

A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al

C Al, Mg, Na, K D K, Al, Mg, Na

Câu 30 Cho các nguyên tử A, B, C, D thuộc nhóm IA có bán kính trung bình như hình vẽ dưới đây:

Trang 5

Năng lượng ion hóa thứ nhất I1 tăng dần theo thứ tự:

A (1) < (2) < (3) < (4) B (4) < (3) < (2) < (1)

C (1) < (3) < (2) < (4) D (4) < (2) < (3) < (1)

Câu 31 Cho các nguyên tử sau cùng chu kì và thuộc phân nhóm chính:

Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự là:

A (1) > (2) > (3) > (4) B (4) > (3) > (2) > (1)

C (1) > (3) > (2) > D D (4) > (2) > (1) > (3)

Câu 32 Cho các nguyên tử sau cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn:

Tính kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

A a > b > c > d B d > c > b > a

C a > c > b > d D d > b > c > a

Câu 33 Cho các nguyên tử sau đây:

Tính phi kim tăng dần theo thứ tự nào sau đây?

A (1) < (2) < (3) < (4) B (4) < (3) < (2) < (1)

C (4) < (2) < (3) < (1) D (1) < (3) < (2) < (4)

Câu 34 Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo như Hình 1:

Vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn là:

A Ô số 7, chu kì 2, nhóm VIIA B Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA

C Ô số 5, chu kì 2, nhóm VA D Ô số 5, chu kì 7, nhóm VIIA.

Câu 35 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như Hình 2:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIIA.

C Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA D Ô số 10, chu kì 2, nhóm IIA

Câu 36 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1-, có cấu tạo như Hình 3:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIA.

C Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA D Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIIA

Câu 37 Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như hình bên:

Phát biểu nào sau đấy là đúng trong tinh thể NaCl:

A Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết

B Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết.

C Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

Trang 6

D Các ion Na+ và ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

Câu 38 Cho tinh thể của kim cương như hình bên:

Phát biểu nào đúng khi nói về tinh thể kim cương:

A Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp3

B Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion

C Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 7

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Đáp án D

Nhận xét: Đây là một câu hỏi khá dễ, các bạn chỉ cần sử dụng kĩ năng viết cấu hình electron và dựa vào

cấu hình electron để xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn

CHÚ Ý

Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

- Số thứ tự lớp electron được viết bằng các chữ số (1, 2, 3, )

- Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)

- Số electron được ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệu của phân lóp (s2, p2, )

CHEM Tip

+ Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: ls 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p

“sáng sớm, phấn son, phấn son, đánh phấn son, đánh phấn son, phải đánh phấn son, phải đánh phấn”

+ Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Khái niệm trong bảng tuần hoàn:

+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện

tích hạt nhân tăng dần

Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố đó

+ Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có

tính chất hóa học gần giống với nhau và được xếp thành một cột

LƯU Ý

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự nhóm (trừ một số ngoại lệ)

* Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

* Các nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f

Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 26 Đầu tiên cần phân bổ lần lượt

các electron theo các mức năng lượng tăng dần sao cho, khi phân lớp này đạt số lượng electron cực đại thì phân lớp có năng lượng lớn hơn kế tiếp mới được điền electron, cứ như vậy cho đến electron cuối cùng Như vậy cấu hình electron với thứ tự các phân lớp theo mức năng lượng tăng dần như sau: ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6

(Phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn của phân lớp 4s)

Cuối cùng, để thu được cấu hình electron đúng, cần sắp xếp lại vị trí các phân lớp theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron: ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 (Đổi lại vị trí phân lớp 3d

và 4s)

Trang 8

Vậy cấu hình electron đúng của X là : ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Sau khi viết được cấu hình electron của X, ta xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

+ Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4

+ Vì X có phân lớp d nên X thuộc nhóm B, mà cấu hình electron của X kết thúc có dạng n 1 d ns  6 2 mà

nên X thuộc nhóm VIIIB

6 2 8 

Ví dụ: Viết cấu hình electron ion X2+ của nguyên tố X có Z = 26 Tương tự như ví dụ trên, ta viết được cấu hình electron của X: ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Từ cấu hình electron này, bớt đi 2 electron ta được cấu hình electron của X2+ như sau:

ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6

Với câu hỏi này, nhiều bạn có thể mắc một số sai lầm như sau:

- Khi bớt đi 2 electron từ cấu hình electron của X, các bạn không bớt electron từ phân lớp ngoài cùng là 4s mà bớt từ phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất là 3p, từ đó thu được cấu hình electron sai như sau: ls2 2s2 2p6 3s2 3p4 4s2

- Một số bạn khác nhận thấy rằng: X có 26 electron nên X2+ có 26 2 24  e, từ đó dựa vào số electron này có cấu hình e là: ls2 2s2 2p6 3s2 3p4 4s2 hoặc ls2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1 (*)

Cả hai cấu hình electron này đều sai, đặc biệt cấu hình electron (*) chính là cấu hình electron đúng của nguyên tố có Z = 24 (lí do tại sao các bạn có thể tìm hiểu trong câu hỏi tiếp theo)

CHEM Tip

Viết cấu hình electron

- Xác định số e nguyên tử

- Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các AO, theo các nguyên lí và quy tắc

- Viết cấu hình e theo thứ tự các phân lớp trong một lóp và theo thứ tự của các lớp electron

CHEM Tip

Số lượng electron tối đa (bão hòa) của các phân lớp như sau:

- Phân lớp s có tối đa 2 electron

- Phân lớp p có tối đa 6 electron

- Phân lớp d có tối đa 10 electron

- Phân lớp f có tối đa 14 electron

CHEM Tip

Đây là câu hỏi đơn giản chỉ yêu cầu xác định cấu hình electron của nguyên tố Tuy nhiên trong đề thi THPT QG có thể xuất hiện những câu hỏi phức tập hơn yêu cầu viết cấu hình electron của ion kim loại của một nguyên tố thuộc nhóm B (có phân lớp d, f) Xn+ thì các bạn cần lưu ý, sau khi viết được cấu hình electron của nguyên tố X, từ cấu hình electron này bớt đi n electron thu được cấu hình electron của Xn+ Điều cần chú ý là eletron mất đi lần lượt từ phân lớp ngoài cùng, không nhất thiết là phân lớp có mức năng lượng cao nhất

Trang 9

Tất cả các nhận định đều đúng:

1) Ion của X là X2+ nghĩa là X đã mất 2 electron

Do đó, cấu hình electron của X là ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4 Cấu hình electron của X kết thúc có dạng n 1 d ns  6 2 , vì 6 2 8  và X có phân lớp d nên X thuộc chu

kì VIIIB

2) Chúng có cùng cấu hình electron: ls2 2s2 2p6 Để dễ dàng thấy nhận thấy nhận định này đúng, ta thấy: + Số hiệu nguyên tử của Ne là 10 nên Ne có 10 electron

+ Số hiệu nguyên tử của Na là 11 nên khi Na mất 1 electron để tạo thành ion Na+ thì ion Na+ có

electron

11 1 10 

+ Số hiệu nguyên tử của F là 9 nên khi F nhận thêm 1 electron để tạo thành ion F- thì ion F- có 9 1 10 

electron

3) Để sắp xếp được các nguyên tố theo chiều giảm dần các bán kính nguyên tử từ trái sang phải, đầu tiên

ta nhắc lại một số quy luật biến đổi bán kính nguyên tử trong bảng tuần hoàn:

CHÚ Ý

- Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính các nguyên tử giảm dần

- Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần

Từ đó áp dụng để so sánh, sắp xếp bán kính của các nguyên tử K, Mg, Si và N:

+ So sánh bán kính nguyên tử của K và Mg: Số hiệu nguyên tử của K và Mg lần lượt là 19 và 12 Do đó (các bạn có thể nhớ hoặc viết cấu hình electrón để suy ra) K thuộc chu kì 4, nhóm IA và Mg thuộc chu kì

3, nhóm IIA Nếu không thể hình dung về vị trí gần góc nào hơn của các nguyên tử, các bạn có thể so sánh thông qua nguyên tố trung gian là Na (không cần thiết phải nhớ tên nguyên tố trung gian, chỉ cần chọn được vị trí đúng của nó) có vị trí trong bảng tuần hoàn là chu kì 3, nhóm IA

CHEM Tip

Nguyên tử càng gần góc dưới bên trái trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng lớn và nguyên tử càng gần góc trên bên phải trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ

CHÚ Ý

- Trong cùng nhóm IA, K có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là Na

- Trong cùng nhóm 3, Na có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là Mg

Do đó K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian

là Na như trên, ta có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác là Ca - nguyên tố thuộc chu kì 4 và nhóm IIA:

CHÚ Ý

- Trong cùng chu kì 4: K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là Ca

- Trong cùng nhóm IIA: Ca có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là Mg

Do đó bán kính nguyên tử của K lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg

+ So sánh bán kính nguyên tử của Si và N: Số hiệu nguyên tử của Si và N lần lượt là 14 và 7 Do đó, Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA và N thuộc chu kì 2, nhóm VA So sánh qua nguyên tố trung gian là C thuộc chu kì 2, nhóm IV trong bảng tuần hoàn:

Trang 10

CHÚ Ý

- Trong cùng nhóm IVA, Si có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của C là nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn

- Trong cùng chu kì 2, C có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử lớn hơn là N

Do đó bán kính nguyên tử của Si lớn hơn bán kính nguyên tử của N Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian

là C như trên, các bạn có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác để so sánh là P - nguyên tố thuộc chu kì

3, nhóm VA Việc so sánh hoàn toàn tương tự, các bạn có thể tự làm

+ So sánh bán kính nguyên tử của hai nguyên tố cùng thuộc chu kì 3 là Mg và Si: vì Mg thuộc chu kì IIA,

Si thuộc chu kì IVA nên Mg có số hiệu nguyên tử lớn hơn Si Do đó Mg có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Si

Kết luận: Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải

là K, Mg, Si, N

5) Trong cùng một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính bazo của các hidroxit của tương ứng của các nguyên tử giảm dần

Na, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3 và thứ tự này là thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần nên tính bazo của chúng giảm dần

LƯU Ý

Ngoài cách ghi nhớ quy luật như trên, các bạn có thể liên tưởng đến tính bazo của chúng như sau (vì chúng là những hidroxit thường gặp): NaOH có tính kiềm mạnh (tan trong nước), Mg(OH)2 là bazo yếu (không tan trong nước) và Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính Khi đó ta cũng có thứ tự như trên

CHEM Tip

Trong những trường hợp so sánh tương tự: Khi so sánh bán kính nguyên tử của nguyên tử X thuộc chu kì

, nhóm NA và nguyên tử Y thuộc chu kì k, nhóm thì các bạn có thể sử dụng nguyên tố

trung gian là một trong hai nguyên tố sau:

- Nguyên tố Z thuộc chu kì k, nhóm NA

- Nguyên tố T thuộc chu kì k 1 , nhóm N 1 A 

Và kết quả cuối cùng suy ra được là nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố Y

Câu 3 Đáp án C

Cộng tổng số electron của X ta được số hiệu nguyên tử của X là 13

Câu 4 Đáp án A

Câu 5 Đáp án A

B: Loại O3 và H2 C: Loại Cl2 D: Loại O2 và H2

CO2 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực giữa O và C, nhưng cả phân tử CO2 là phân tử không phân cực Các bạn có thể quan sát hình thẳng cấu tạo thẳng của CO2 như sau:

1 2

 

 

Ngày đăng: 26/03/2019, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w