1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản

159 521 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 24, khoản 2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS; phù hợp với đặc diểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng

Trang 1

Phạm Quốc Thành

THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC CHƯƠNG NGUYÊN TỬ VÀ CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN LỚP 10 BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

`

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Phạm Quốc Thành

THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC CHƯƠNG NGUYÊN TỬ VÀ CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN LỚP 10 BAN CƠ BẢN

Trang 3

Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường ĐHSP TP.HCM, phòng Sau đại học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các học viên hoàn thành khóa học

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- TS Nguyễn Thị Hiền, trường Cán bộ quản lí giáo dục Hà Nội Cám ơn cô

đã dành rất nhiều thời gian, công sức và những lời chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình làm luận văn

- Các thầy cô ở trường THPT Tân Thạnh, THCS và THPT Hậu Thạnh Đông, THPT Vĩnh Hòa Hưng Bắc đã giúp đỡ rất nhiều trong quá trình thực nghiệm

Trang 4

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 7

1.2.1 Phương pháp dạy học 7

1.2.2 Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học 8

1.2.3 Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 9

1.2.4 Dạy học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin 10

1.3 Tự học 17

1.3.1 Khái niệm tự học 17

1.3.2 Tầm quan trọng của tự học 18

1.3.3 Các hình thức của tự học 18

1.3.4 Chu trình dạy học– tự học 19

1.3.5 Mạng máy tính- công cụ tự học hiệu quả 21

1.4 Sách giáo khoa điện tử (ebook) 22

1.4.1 Khái niệm ebook 22

1.4.2 Tác dụng và hạn chế của ebook 23

1.4.3 Các bước thiết kế ebook 23

1.4.4 Các phần mềm thiết kế ebook 25

Tóm tắt chương 1 30

Trang 5

2.1 Mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học chương “Nguyên tử” và chương

“Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học- định luật tuần hoàn” 31

2.1.1 Chương “Nguyên tử” 31

2.1.2 Chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – định luật tuần hoàn”

33

2.2 Các nguyên tắc thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương “Nguyên tử” và chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học- định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ bản 36

2.2.1 Đảm bảo tính khoa học 36

2.2.2 Đảm bảo tính sư phạm 37

2.2.3 Đảm bảo tính thẩm mỹ 38

2.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn 38

2.2.5 Đảm bảo tính hiệu quả 39

2.2.6 Đảm bảo tính khả thi 39

2.2.7 Đảm bảo tính kế thừa 40

2.3 Phương pháp thiết kế ebook 40

2.3.1 Các phần mềm thiết kế ebook 40

2.3.2 Quy trình thiết kế ebook 43

2.4 Cấu trúc và thiết kế nội dung của ebook 44

2.4.1 Cấu trúc của ebook 44

2.4.2 Thiết kế nội dung của ebook 49

2.5 Sử dụng ebook 102

2.5.1 Cài đặt ebook 102

2.5.2 Hướng dẫn sử dụng 102

2.5.3 Gợi ý cho GV khi sử dụng ebook 104

2.5.4 Gợi ý cho HS khi sử dụng ebook để tự học 104

Trang 6

3.2 Nội dung thực nghiệm 107

3.3 Đối tượng thực nghiệm 108

3.4 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 108

3.5 Tiến hành thực nghiệm 109

3.6 Kết quả thực nghiệm 110

Tóm tắt chương 3 127

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 PHỤ LỤC

Trang 7

CNTT : công nghệ thông tin

CD : compact disc, đĩa quang được sử dụng để lưu dữ liệu

Trang 8

Bảng 1.2 Xu thế giáo dục trong tương lai 13

Bảng 1.3 So sánh các công nghệ xây dựng website 26

Bảng 3.1 Các nhóm thực nghiệm và đối chứng 108

Bảng 3.2 Nhận xét của GV về ebook 111

Bảng 3.3 Nhận xét của HS về ebook 114

Bảng 3.4 Điểm bài kiểm tra lần 1 116

Bảng 3.5 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 116

Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 117

Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 118

Bảng 3.8 Điểm bài kiểm tra lần 2 118

Bảng 3.9 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 119

Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 119

Bảng 3.11 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 120

Bảng 3.12 Điểm bài kiểm tra lần 3 121

Bảng 3.13 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 121

Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra lần 3 122

Bảng 3.15 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 123

Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra 123

Bảng 3.17 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích của 3 bài kiểm tra 124

Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra 125

Bảng 3.19 Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra 126

Trang 9

Hình 2.1 Giao diện Adobe Flash Professional CS5 41

Hình 2.2 Giao diện Xara3D 42

Hình 2.3 Giao diện của Adobe Dreamwave CS5 43

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình thiết kế ebook 44

Hình 2.5 Sơ đồ trang chủ 45

Hình 2.6 Sơ đồ trang “Giáo khoa” 46

Hình 2.7 Sơ đồ trang “Bài tập” 47

Hình 2.8 Sơ đồ trang “Trắc nghiệm” 47

Hình 2.9 Sơ đồ trang “Vui học” 47

Hình 2.10 Sơ đồ trang “Tư liệu” 48

Hình 2.11 Sơ đồ trang “Mô hình” 48

Hình 2.12 Sơ đồ trang liên hệ 49

Hình 2.13 Trang chủ của ebook 51

Hình 2.14 Giao diện chính của Xara3D 52

Hình 2.15 Hộp thoại Text Option 52

Hình 2.16 Kết quả của quá trình tạo tiêu đề “ebook” bằng Xara3D 53

Hình 2.17 Giao diện Dreamwave 54

Hình 2.18 Giao diện hộp thoại “New Document” 54

Hình 2.19 Hộp thoại “Save As” 55

Hình 2.20 Hộp thoại Page Properties 56

Hình 2.21 Khung thiết kế trang chủ sau khi thiết lập 56

Hình 2.22 Hộp thoại Select Image Source 57

Hình 2.23 Thanh Properties 57

Hình 2.24 Trang chủ được thiết kế hoàn chỉnh 58

Hình 2.25 Giao diện trang giáo khoa 59

Hình 2.26 Giao diện trang “Chương 1” 60

Hình 2.27 Hiệu ứng lật trang sách (flipping book) 60

Trang 10

Hình 2.31 Thiết kế biểu tượng cho bài “Thành phần nguyên tử” 63

Hình 2.32 Giao diện khung soạn thảo file “Ebook/level1/photos1.xml” 65

Hình 2.33 File “chuong 1.swf” 71

Hình 2.34 Bố cục trang giáo khoa 72

Hình 2.35 Bố cục trang giáo khoa của mỗi chương 73

Hình 2.36 Trang “Giáo khoa” sau khi đã hoàn tất 73

Hình 2.37 Màn hình soạn thảo một bài tập 76

Hình 2.38 Màn hình soạn thảo file “config_bt_chuong_1.xml” 77

Hình 2.39 Bài tập chương 1 với hiệu ứng flipping book 78

Hình 2.40 Trang “Bài tập” 79

Hình 2.41 Trang “Bài tập chương 1” 80

Hình 2.42 Trang “Tư liệu” 81

Hình 2.43 Trang “Sơ lược lịch sử khám phá nguyên tử” 83

Hình 2.44 Trang “Mô hình” 83

Hình 2.45 Hộp thoại “Convert to Symbol” 85

Hình 2.46 Hộp thoại properties 85

Hình 2.47 Thiết kế đồ họa mô hình ống phóng tia âm cực 86

Hình 2.48 Thí nghiệm của Thompson (khi mở nguồn, tụ điện chưa nạp điện) 89

Hình 2.49 Thí nghiệm của Thompson (khi mở nguồn, tụ điện đã nạp điện) 90

Hình 2.50 Trò chơi “Bong bóng trí tuệ” 91

Hình 2.51 Trò chơi “Cặp đôi của nguyên tố” 92

Hình 2.52 Trò chơi “Người dẫn đường” 93

Hình 2.53.Thiết kế đồ họa của trò chơi “Bong bóng trí tuệ” 94

Hình 2.54 Trang “Vui học” 96

Hình 2.55 Trang “Trắc nghiệm” 97

Hình 2.56 Biên soạn file “config_tn1.xml” 98

Trang 11

Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 117

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 119

Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 120

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 122

Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 122

Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích 3 bài kiểm tra 124

Hình 3.8 Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm điểm số 3 bài kiểm tra 125

Hình 3.9 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra 125

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết TW2 (khoá VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào trong quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên” [22]

Điều 24, khoản 2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS; phù hợp với đặc diểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [36]

Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ- TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục 5.2 ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS, sinh viên trong quá trình học tập, ” [51]

Tăng cường năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường trung học phổ thông Xuất phát từ đặc điểm của HS nói chung và HS chuyên hóa nói riêng, ngoài việc học tập trên lớp các em thường phải dành nhiều thời gian để tự học và tự đọc Việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn cho HS là một biện pháp giúp HS có thể dễ dàng trong việc tự học, tự đọc, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình

Trang 13

Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hiện nay rất được Đảng và Nhà nước ta quan tâm vì nó góp phần tích cực thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp dạy học

Những năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã có những chủ trương rất cụ thể trong toàn ngành về đổi mới PPDH; chú trọng bồi dưỡng, đào tạo kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, GV; dạy tin học cho HS hay ứng dụng CNTT trong quản lý:

hồ sơ GV, HS, các báo cáo; truy cập mạng Internet… Đặc biệt, việc ứng dụng CNTT vào trong dạy học bước đầu đã có kết quả đáng kể Chỉ thị 29/2001/CT- BGD& ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành gi¸o dôc giai đoạn 2001 – 2005 nêu rõ: “CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy học”

Từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC CHƯƠNG NGUYÊN TỬ VÀ CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN LỚP 10 BAN CƠ BẢN nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học của GV và HS

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế sách giáo khoa điện tử (ebook) hỗ trợ việc dạy và học môn hóa học chương “Nguyên tử” và chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ bản nhằm góp phần giúp HS tự học, tự nghiên cứu, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế sách giáo khoa điện tử (ebook) chương

“Nguyên tử” và chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ bản

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học trong trường trung học phổ thông ở Việt Nam

4 N hiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Trang 14

- Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “Nguyên tử” và chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – định luật tuần hoàn” ở lớp 10 ban cơ bản

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 10 năm 2011

6 P hương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

- Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài

- Phân tích, tổng hợp

- Phân loại, hệ thống hóa

- Phương pháp lịch sử

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp

7 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được sách giáo khoa điện tử chương “Nguyên tử” và chương

“Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ bản giúp HS tự học, tự nghiên cứu thì quá trình dạy và học của GV và HS sẽ thuận tiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học

8 Những đóng góp mới của đề tài

Trang 15

- Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế sách giáo khoa điện tử chương

“Nguyên tử” và chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ bản dùng làm tài liệu tự học cho HS và làm tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy của GV hóa học ở trường THPT

- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học

Trang 16

Ch ương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay, việc sử dụng máy tính và intenet đã rất phổ biến trong HS, cùng với đó là nhu cầu học tập qua mạng ngày càng tăng Với sự hỗ trợ đắc lực của các công cụ tìm kiếm, HS rất dễ dàng tìm thấy những kiến thức trên mạng Tuy nhiên,

đa số trong đó là các trang web bằng tiếng Anh; đối với HS các thành thị hoặc các vùng phát triển mạnh, việc đọc một bài viết bằng tiếng Anh là không khó; nhưng đối với HS các vùng sâu, vùng xa, vùng cao, như vùng đồng bằng Sông Cửu Long, thì ngoại ngữ là một rào cản rất lớn để các em tiếp xúc với tri thức

Nhìn chung, đến thời điểm hiện tại, số lượng các website hỗ trợ học tập khá nhiều và đa dạng Nhưng phần lớn các website này lại tập trung vào nội dung luyện thi là chủ yếu Bên cạnh đó, số lượng các khóa luận và luận văn về thiết kế ebook hóa học cũng tương đối phong phú, đó là nguồn tư liệu quý báu cho hoạt động tự học của HS thông qua intenet Có thể kể ra một số ebook sau đây:

Trang 17

Bảng 1.1 Danh sách một số ebook

1 Nguyễn Thị Thu Hà Chương Halogen, lớp 10 nâng

cao

ĐHSP Tp.HCM

2 Nguyễn Phúc Hậu Chương Hóa học và dòng điện,

trường CĐKT Cao Thắng

ĐHSP Tp.HCM

Điểm mạnh của hầu hết các ebook này là giao diện đẹp mắt, lôi cuốn được người đọc, phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, trình bày khoa học

Tuy vậy, phần lớn các ebook gặp những hạn chế sau:

- Tính phổ biến của chúng còn chưa cao Lí do chính là đối tượng mà các ebook này hướng đến chủ yếu là HS khá giỏi, học nâng cao, trong khi đối tượng HS

Trang 18

yếu kém chiếm đa số lại khó tiếp cận với các kiến thức trong đó Đây là nguyên nhân dẫn đến số lượng ebook đã có tuy nhiều nhưng không phổ biến

- Phần vui học kèm theo ebook thường đi theo những lối mòn, chưa có tính đột phá cao Hầu như trong các ebook, sự kết hợp giữa nội dung giáo khoa và bài tập với những hoạt động giải trí gần như chưa có, trong khi đó đây là một trong những thế mạnh của ebook

Bên cạnh đó, các luận văn nghiên cứu về vấn đề cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn thuộc chương trình lớp 10 thì không nhiều; trong khi đó những nội dung kiến thức này lại đòi hỏi cao hoạt động tưởng tượng của HS Sách giáo khoa hiện tại phong phú về hình ảnh, nhưng vẫn chỉ là những hình ảnh bất động, chứa đựng một cách hạn chế những thông tin cần thiết cũng như thiếu sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc

Cùng với đó là những hạn chế về năng lực tự học của HS do đặc điểm của vùng miền Bản thân tác giả là GV đang công tác tại một trong những vùng đất khó khăn nhất của đất nước, vùng Đồng Tháp Mười của Đồng bằng Sông Cửu Long; các em ngoài việc học tập còn phải lo việc đồng áng, chống lũ lụt; phương tiện dạy học còn thiếu thốn cũng là một vấn đề nan giải

Thực trạng đó là động lực thôi thúc tác giả thiết kế ebook về chương nguyên tử

và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học- định luật tuần hoàn nhằm hỗ trợ việc dạy và học ở những vùng miền khó khăn như Đồng bằng Sông Cửu Long

1.2 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.2.1 P hương pháp dạy học

Theo TS Trịnh Văn Biều [4]:

- Phương pháp dạy học là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học Cùng một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc vào phương pháp dạy học của người thầy phương pháp dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo dục quan tâm

Trang 19

- Phương pháp dạy học là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học, nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học

- Phương pháp dạy học theo nghĩa rộng bao gồm:

+ Phương tiện dạy học

+ Hình thức tổ chức dạy học

+ Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp

1.2.2 Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học

- Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp ở trình độ hiện đại Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về

số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Việc này cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trước hết phải xác định được mục tiêu đào tạo như là xác định được những gì cần đạt được (đối với người học) sau một quá trình đào tạo Nói chung, phẩm chất và năng lực được hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắc chắn

- Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính năng bùng nổ của khoa học công nghệ thể hiện qua sự ra đời của nhiều lí thuyết, thành tựu mới cũng như khả năng ứng dụng của chúng vào thực tế Học vấn của nhà trường trang bị không

đủ để thâu tóm hết mọi kiến thức mong muốn Vì vậy, việc dạy học ngày nay đòi hỏi phải coi trọng dạy phương pháp, dạy cách đi tới kiến thức của loài người, trên

cơ sở đó tiếp tục tự học suốt đời Xã hội ngày nay đòi hỏi người học có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ dưới dạng có sẵn mà phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là nhằm đáp ứng các yêu cầu đó

Hơn nữa, cùng với những biến động manh mẽ về kinh tế-xã hội toàn cầu, đối tượng giáo dục trong các nhà trường cũng thay đổi

Trang 20

- Kết quả nghiên cứu tâm sinh lí của HS và những điều tra xã hội học gần đây cho thấy: ở nước ta thanh thiếu niên có những thay đổi trong sự phát triển tâm-sinh

lí, đó là sự thay đổi có gia tốc Trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HS được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi mấy mươi năm trước đây, đặc biệt là HS trung học Trong học tập, HS không thỏa mãn với vai trò của người tiếp thu thụ động, không chỉ chấp nhận các giải pháp đã có sẵn được đưa ra Đổi mới phương pháp dạy học nhằm giải quyết yêu cầu đó của HS: sự lĩnh hội độc lập các tri

thức và phát triển các kĩ năng Từ đó giúp tạo ra con người năng động, có khả năng hợp tác với nhau trong công việc, có khả năng làm việc với cộng đồng; có khả năng

sử dụng các phương tiện thiết bị hiện đại Cùng với yêu cầu đó, đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng tích cực hóa người học, học tập theo nhóm, học trên mạng cần được tăng cường

1.2.3 Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

Theo TS Lê Trọng Tín [52], một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng ở nước ta là:

1 Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới

2 Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi

3 Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân

4 Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp

5 Liên kết phương pháp dạy học với phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có dùng kỹ thuật

Trang 21

6 Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của môn học

7 Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học

Việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của phương pháp dạy học nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước mắt tập trung vào 2 hướng sau:

- Phương pháp dạy học hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo

- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên phương pháp dạy học hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết

bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học

1.2.4 Dạy học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.4.1 Xu thế giáo dục trong tương lai

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học – kỹ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác Trong giáo dục - đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội

và nhân văn Hiệu quả rõ rệt là chất lượng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của

Trang 22

thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của công nghệ thông tin ” Như vậy, ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:

Học mọi nơi (any where)

Học mọi lúc (any time)

Học suốt đời (life long)

Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau

Thay đổi vai trò của người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghị quyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin (công nghệ thông tin) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010,…

Trong Nghị quyết TW 2, khoá VIII Đảng và Nhà nước ta khẳng định, phải

“đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS,…”[22]

Nghị quyết đã được cụ thể hóa bằng Chỉ thị 58-CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị, trong đó có nêu rõ là cần phải: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội”

Trang 23

Chỉ thị số 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn

2001 – 2005 nêu rõ “công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập”, nhưng “giáo dục và đào tạo phải đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy

sự phát triển của công nghệ thông tin ”

Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2010” của Bộ Giáo dục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển giáo dục dựa trên công nghệ thông tin, vì “công nghệ thông tin và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”

Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 55/2008/CT- BGDĐT về “Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012” (30/09/2008) [10]

Như vậy, ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài

Trong báo cáo về “Đổi mới giáo dục bằng công nghệ thông tin và truyền thông” (29/08/2004) [39] và “Công nghệ thông tin trong giáo dục” (2/11/2005) [40], tác giả Quách Tuấn Ngọc đã đưa ra xu thế giáo dục trong tương lai như sau:

Trang 24

Bảng 1.2 Xu thế giáo dục trong tương lai

ĐIỂM YẾU

CỦA HỆ THỐNG

GIÁO DỤC HIỆN TẠI

HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRONG TƯƠNG LAI

- Sự hội tụ, giao thoa của các ngành với nhau và với công nghệ thông tin và

- Học trong một khoảng đời - Học suốt đời - Tiêu chuẩn chất lượng mới

- Tập trung vào chuyện thi cử - Tập trung vào chất lượng

con người, nâng cao dân trí

- Quốc tế hoá và hợp tác quốc tế

1.2.4.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học

Đối với môn hóa học, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Cụ thể là:

- Công nghệ thông tin là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới

- Công nghệ thông tin tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập

- Công nghệ thông tin tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua phản ánh

- Công nghệ thông tin giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hóa học chính xác hơn

Trang 25

1.2.4.3 Những yêu cầu về kĩ năng công nghệ thông tin của GV

Để sử dụng tốt công nghệ thông tin trong dạy học, người GV cần có một số

kĩ năng sau:

- Tìm kiếm thông tin trên internet: Kĩ năng tra cứu, xử lý thông tin là một trong những kĩ năng quan trọng nhất hiện nay Với internet, người GV có thể thực hiện các công việc như truy cập tìm kiếm thông tin, lưu giữ thông tin, xử lí thông tin Nhờ có mạng máy tính và đặc biệt là nhờ có internet, GV có thể tham khảo các kiến thức trên internet bất cứ lúc nào Internet mở ra một triển vọng to lớn trên con đường tự nâng cao kiến thức, tạo cho GV cơ hội to lớn trong việc tự học, tự phát triển năng lực nghề nghiệp

- Kĩ năng giao tiếp, hợp tác thông qua internet: Trong xã hội hiện đại không có cá nhân nào tự mình làm hết mọi việc, mỗi sản phẩm đều được tạo ra bởi rất nhiều người Hoạt động nghề nghiệp của người GV cũng vậy, nó đòi hỏi sự trao đổi hợp tác với các đối tượng khác nhau nhằm nâng cao chất lượng giáo dục HS Người GV cần có kĩ năng làm việc theo nhóm nhờ internet, hoạt động này khác với hoạt động truyền thống: lẽ ra mọi người trong nhóm phải cùng làm việc với nhau ở một địa điểm, trong một thời gian xác định, nhưng với internet, mọi thành viên có thể trực tiếp bàn bạc nhưng vẫn có thể ở cách nhau hàng ngàn km GV có thể trao đổi với nhau về kiến thức chuyên môn, về kinh nghiệm dạy học Như vậy, việc hợp tác trong chuyên môn không chỉ giới hạn trong khuôn khổ tổ chuyên môn trong trường mà nó được mở rộng trong phạm vi lớn hơn, cho phép các GV từ nhiều vùng trong cả nước có thể tham gia thảo luận cùng một chủ đề chuyên môn

- Kĩ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ công nghệ thông tin: Năng lực trình bày, diễn đạt ý tưởng là hết sức quan trọng Trong thời kì hiện đại, không những chỉ diễn đạt bằng lời, mà còn phải trình bày, diễn đạt ý tưởng bằng công cụ công nghệ thông tin như soạn thảo văn bản, đồ thị, âm thanh,… (thể hiện nội dung,

bố trí thông tin, phối hợp các kênh thông tin trong một tài liệu văn bản…); vì thế

GV cần có các kĩ năng tốt để trình diễn một tài liệu điện tử - một tài liệu tích hợp các thành phần khác nhau: văn bản, đồ hoạ, âm thanh, video

Trang 26

- Các kĩ năng tạo ra các sản phẩm thích hợp dạng multimedia bao gồm nhiều dạng tài liệu như văn bản, video, hình ảnh, âm thanh cũng hết sức cần thiết Các tài liệu văn bản và các sản phẩm khác như đồ thị, hình ảnh, đoạn phim, âm thanh thường được tích hợp trong một tài liệu … các sản phẩm này thường là kết quả nghiên cứu trong quá trình dạy học hoặc trong các sinh hoạt nhóm chuyên môn Như vậy, ngoài khả năng tạo ra văn bản, GV cần biết cách thu thập các dữ liệu cần thiết như các đoạn phim video, các đoạn âm thanh, hình ảnh và tích hợp nó trong một sản phẩm trình diễn

- Kĩ năng sử dụng các phần mềm dạy học trong chuyên môn: phần mềm dạy học tạo ra môi trường học tập mới cho HS, giúp HS khám phá, giải quyết vấn

đề, sáng tạo Có nhiều phần mềm dạy học khác nhau được bán trên thị trường, người GV cần biết được phần mềm dạy học nào là tốt, cần thiết cho môn học của mình Với từng phần mềm dạy học, cần biết lựa chọn tình huống sử dụng phần mềm

để dạy học có hiệu quả Mặt khác GV cần biết cách thức tổ chức hoạt động học tập cho HS trong môi trường công nghệ thông tin Cần hình dung nếu sử dụng các phần mềm dạy học, việc dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án sẽ như thế nào Các hình thức tổ chức dạy học khi sử dụng từng phần mềm dạy học cụ thể như dạy đồng loạt, dạy học theo nhóm, tổ chức hoạt động

cá nhân sẽ có những nét khác biệt riêng, cần tới sự am hiểu của GV GV từng môn học cũng cần có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin trong các tình huống sư phạm điển hình của môn học Với môn hóa học, cần lưu ý đến tình huống sử dụng các phần mềm mô phỏng, sử dụng các thí nghiệm ảo trong dạy học GV cũng cần quan tâm tới khả năng kết hợp tối ưu các thiết bị dạy học truyền thống với công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng công nghệ thông tin để đánh giá kết quả học tập của HS

- Biết sử dụng các công cụ trợ giúp để tạo ra các sản phẩm phần mềm dạy học cá nhân

Các phần mềm dạy học dù có chất lượng cao đến đâu cũng không thể thích ứng hết với mọi trường hợp riêng lẻ của quá trình dạy học Trong môi trường dạy

Trang 27

học đa dạng, với các đối tượng HS rất khác nhau, GV có thể tự tạo ra các phần mềm dạy học của riêng mình Hiện nay, có nhiều phần mềm công cụ dành riêng cho GV nhằm hỗ trợ tạo ra các phần mềm dạy học cá nhân GV cần có kĩ năng sử dụng một phần mềm công cụ nào đó và có khả năng tạo ra các phần mềm dạy học cá nhân phục vụ việc dạy học một số chương, bài thuộc bộ môn mình phụ trách

- Tăng cường nâng cao trình độ bằng các khóa học từ xa: Trong điều kiện

xã hội phát triển, yêu cầu về kiến thức, tay nghề đối với GV ngày càng tăng GV cần tham gia các khoá học nâng cao trình độ thường xuyên Tuy vậy, do điều kiện công tác của mình, GV không thể tham gia các khóa bồi dưỡng tập trung dài hạn Hiện nay, đã có nhiều cổng đào tạo trong nước, có các khóa học được đưa lên Internet, GV có thể theo học các khóa học trên

- Cuối cùng, GV cần am hiểu các quy định về đạo đức, luật pháp … trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin nói chung như sở hữu trí tuệ, luật bản quyền

Những yêu cầu đặt ra về công nghệ thông tin với người GV là nhiều, bước đầu nên đặt ra các yêu cầu tối thiểu, sau đó từng bước bổ sung, nâng cao yêu cầu Cần có các lớp tập huấn cho GV nhằm giải quyết dứt điểm một số kiến thức và kĩ năng nhất định

1.2.4.4 Hướng dẫn HS ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ học tập

Phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp làm việc theo nhóm được xem là những phương pháp học mới so với phương pháp học thuộc lòng truyền thống trước đây Những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực đã tác động rất lớn đến khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của HS Nhiều HS tiếp cận rất nhanh, sử dụng thành thạo các phần mềm vi tính Đặc điểm nổi bật ở các em HS hiện nay là tính năng động, sáng tạo và yêu thích cái mới Do vậy việc hướng dẫn HS ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho phương pháp học tập là điều nên làm và cũng là

xu hướng chung trong giáo dục thời đại hiện nay

Trang 28

- GV có thể cung cấp cho HS địa chỉ một số trang web và yêu cầu các em tìm kiếm thông tin ở mạng internet để phục vụ công việc học tập theo từng chủ đề nhất định

- GV có thể vận dụng phương pháp dạy học theo dự án của chương trình Dạy học cho Tương lai của Intel (Intel Teach to the Future) Phương pháp này đòi hỏi HS vừa làm việc theo nhóm vừa ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình học tập để thiết kế ba bài tập: bài trình diễn PowerPoint, trang web và ấn phẩm (tờ rơi) để thực hiện ý tưởng dự án của mình Tuy nhiên, để thực hiện phương pháp này đòi hỏi GV phải được tập huấn các nội dung của chương trình “Dạy học cho Tương lai của Intel” và hướng dẫn cho HS ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các yêu cầu của chương trình phục vụ cho quá trình học tập

1.3 TỰ HỌC

1.3.1 Khái niệm tự học

T heo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [25], tự học là:

“quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành”

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng

được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn,

Trang 29

các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

1.3.2 Tầm quan trọng của tự học

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường Nó giúp khắc phục nghịch lí : học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có thời hạn

Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người vì lẽ nó là kết quả của

sự hứng thú, tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biết cách tự học, HS sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lí thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trinh đào tạo thánh quá trình tự đào tạo

Tự học của HS trung học phổ thông còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo tại các trường phổ thông Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại, là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở trường phổ thông

Theo phương châm học suốt đời thì việc tự học lại càng có ý nghĩa đặc biệt đối với HS trung học phổ thông Vì nếu có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn, HS sẽ khó thích ứng, do đó kết quả học tập

sẽ không thuận lợi Hơn nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm học suốt đời mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra tháng 4 năm 1996

1.3.3 Các hình thức của tự học

Theo TS Trịnh Văn Biều [6], có 3 hình thức tự học:

- T ự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận

dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao

Trang 30

- T ự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc

bằng các phương tiện thông tin khác

- T ự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

1.3.4 Chu trình dạy học– tự học

1.3.4 1 Tính tuần hoàn của dạy học- tự học

Theo tác giả Nguyễn Kỳ: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn

gồm 3 thành tố cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức Ba thành tố cơ bản đó luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục cao” [33]

Bắt đầu ở chu trình dạy của người thầy, kiến thức được chuyển sang chu trình học và tự học của người trò, sau đó trở lại với chu trình dạy của người thầy ở mức độ cao hơn, sâu hơn Có thể nói, dạy học- tự học là một hệ thống tuần hoàn có tính biện chứng

1.3.4.2 Chu trình dạy của thầy

Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thời của trò

Trang 31

trường nhằm tăng cường mối quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí

+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra

Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại…để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra

Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ

sở trò tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh

1.3.4.3 Chu trình tự học của trò

Chu trình tự học của trò là một chu trình ba thời:

- Tự nghiên cứu

- Tự thể hiện

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

+ Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm hiểu vấn đề, thu thập, xử lí thông tin, xác định vấn đề, đưa ra giả thuyết để giải quyết vấn đề, xác định giải pháp, cách giải quyết vấn đề thích hợp nhất, thử nghiệm giải pháp đó, tự tìm ra kiến thức mới, cách giải quyết vấn đề mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô, có tính chất cá nhân

+ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi, giao tiếp với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học căn cứ vào kết luận của thầy và ý kiến của các bạn, tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức), tự rút kinh nghiệm về cách học, cách xử

lí tình huống, cách giải quyết vấn đề

Trang 32

1.3.5 Mạng máy tính- công cụ tự học hiệu quả

1.3.5 1 Tự học qua mạng

Tự học qua mạng là một hình thức của tự học trong đó thay vì dùng lời nói

trực tiếp để giao lưu với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết

nối mạng internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu

cầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính, các công nghệ tin học và mạng internet

1.3.5 2 Lợi ích của tự học qua mạng

- Tính linh hoạt: người học có thể tự lựa chọn kiến thức tùy theo nhu cầu

của bản thân

- Tự học qua mạng có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học Người học đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi nơi, miễn rằng nơi đó có phương tiện trợ giúp việc học

- Tự học qua mạng, người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tuỳ theo khả năng và có thể chọn các nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất nhiều Tuy không thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống, tự học qua mạng cho phép quyết định một vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế giới: đó là nhu cầu đào tạo của người lao động tăng lên quá tải

so với khả năng của các cơ sở đào tạo

- Giải quyết vấn đề thiếu hụt GV cho các vùng sâu, vùng xa có nhu cầu nhân lực

- Tự học qua mạng cho phép người học làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, từ thời gian, lượng kiến thức cần học, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi kinh nghiệm và kiến thức giữa các người học hoặc với GV ngay trong quá trình học, những điều mà theo

cách học truyền thống là không thể làm được hoặc đòi hỏi chi phí quá cao

- Các chương trình đào tạo từ xa trên thế giới hiện nay đã đạt đến trình độ phong phú về giao diện, sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh,

Trang 33

hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, kỹ xảo hoạt hình,… có độ tương tác cao giữa người sử dụng và chương trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng Điều này đem đến cho người học sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng như hiệu quả trong học tập

- Tài liệu, giáo trình được chuẩn bị kỹ và chịu sự kiểm tra, đánh giá của nhiều người (do công khai trên mạng) nên là những tài liệu có chất lượng

- Tự học qua mạng giúp người học tiếp cận với nền tri thức cao trên thế giới, tạo điều kiện cho việc chuyển giao tri thức được thực hiện nhanh chóng

Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người Tuy tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết

vấn đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng - 1969) GV cần giúp cho HS tìm ra phương

pháp tự học thích hợp và cung cấp cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả Dạy cho HS biết cách tự học qua mạng chính là một trong những cách giúp HS tìm

ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại

1.4 SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ (EBOOK)

1.4.1 Khái niệm ebook

Theo trang web www.thuvien-ebook.com [83] “Ebook là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (ebooks hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điện tử) của sách Nội dung của sách

số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy thuộc vào người xuất bản Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay ebook readers)”

Trang 34

Trong luận văn này, có thể hiểu sách giáo khoa điện tử thực chất giống như

một cuốn sách giáo khoa bình thường nhưng có bổ sung nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm, nhiều bài tập hoá học… và được sử dụng thông qua hệ thống máy tính

1.4.2 Tác dụng và hạn chế của ebook

* Những tính năng ưu việt của ebook:

Ebook có những lợi thế mà sách in thông thường không có được:

- Rất gọn nhẹ, giá thành rẻ

- Có thể điều chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hoá tuỳ theo sở thích của người đọc

- Nhiều hình ảnh, phim minh họa rõ nét, hấp dẫn

- Khả năng lưu trữ lớn, có thể chứa rất nhiều thông tin, hình ảnh, phim… Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với các thiết bị

kỹ thuật cao cấp, hầu hết các sách in giấy thông thường đều có thể được làm thành sách điện tử Chính vì vậy mà ngày nay, không khó khăn lắm để chúng ta tìm một tác phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp trên mạng hay tải về máy tính để đọc theo dạng ebook

* Nhược điểm của ebook:

- Giống như e-mail (thư điện tử) ebook chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem

- Không giống như sách in thông thường, sách điện tử cũng có những “định dạng” khác nhau Nói một cách dễ hiểu là sách có nhiều tập tin mở rộng như pdf, prc, lit, … Những tập tin này sở dĩ khác nhau vì chúng được làm từ những chương trình khác nhau và vì thế, muốn đọc được chúng, ta cần phải có những chương trình tương ứng

1.4.3 Các bước thiết kế ebook

Việc thiết kế ebook phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác; do đó theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ để đáp ứng nhu cầu tự học, chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):

Trang 35

1 Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

- Hiểu rõ mục tiêu

- Các tài nguyên có thể có

- Đối tượng sử dụng

2 Design (thiết kế nội dung cơ bản):

- Các chiến lược dạy học

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia)

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng

3 Development (phát triển các quá trình):

- Thiết kế đồ hoạ

- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia)

- Hình thức và nội dung các trang Web

- Phương tiện thực tế ảo

4 Implementation (triển khai thực hiện):

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :

- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính

- Thủ tục tiến hành với thầy

- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí

- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực)

5 Evaluation (lượng giá):

Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển (1994) Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:

- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions)

- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings)

- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers)

- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results)

Trang 36

Hình 1.1 Mô hìn h lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick

Trang 37

Bảng 1.3 So sánh các công nghệ xây dựng website

PHP ASP.NET ASP JSP/ java

Tốc độ xử lý Nhanh, hiệu quả cao Nhanh, hiệu quả cao Rất chậm Hơi chậm

Chi phí

Thấp (không tốn chi phí mua bản quyền)

Cao (do một phần phải mua bản quyền)

Trung bình (do một phần phải mua bản quyền)

Hơi phức tạp, chậm hơn PHP

Số lượng nhà

cung cấp

hosting

Nhiều, dễ lựa chọn

Không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

Không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

Nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợp tốt hơn

Ít

Ít, khả năng chọn lựa để xây dựng một trang web phù hợp rất khó

Khả năng

mở rộng và

phát triển

Dễ dàng và nhanh chóng Dễ dàng Khó khăn Khó khăn

Các công cụ

và côn g nghệ

hỗ trợ

Phong phú, đa dạng Phát triển web trên nền web 2.0, duyệt web nhanh chóng và thân thiện hơn đối với người dùng

Phong phú, đa dạng Phát triển web trên nền web 2.0, duyệt web nhanh chóng và thân thiện hơn đối với người dùng

Ít, khó tìm Ít, khó tìm

Bảng 1.3 So sánh các công nghệ xây dựng website

Đối với những GV không chuyên trong lĩnh vực lập trình website với các ngôn ngữ lập trình cấp cao, thì việc chọn cho mình ngôn ngữ thiết kế web với HTML là

Trang 38

giải pháp tốt nhất, bởi vì ngôn ngữ HTML dễ học, thiết kế đơn giản, dễ thay đổi cấu trúc web và phát triển website thật dễ dàng, đồng thời việc kết hợp HTML với các ngôn ngữ thiết kế web khác như CSS, Javascript và đồ họa sẽ làm cho website đẹp hơn, sinh động hơn

1.4.4.1 Ngôn ngữ HTML

HTML (hay Hypertext Markup Language - Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản) là ngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng lập trình các tài liệu World Wide Web, tài liệu là các tập tin văn bản đơn giản

Ngôn ngữ HTML dùng các tag (thẻ) hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các

trình duyệt (Web browsers) cách hiển thị các thành phần của trang như text và graghics, và đáp lại những thao tác của người dùng bởi các thao tác ấn phím và nhắp chuột Hầu hết các Web browser, đặc biệt là Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator, nhận biết các tag của HTML vượt xa những chuẩn HTML đặt

ra

1.4.4.2 CSS (Cascading Style Sheet)

CSS (cascading style sheet) cho phép chúng ta định dạng (font chữ, kích thước, màu sắc ) của các đối tượng sử dụng CSS đó Ưu điểm của CSS là tách riêng phần định dạng ra riêng khỏi phần nội dung, do đó rất tiện khi bạn muốn thay đổi giao diện của một website

1.4 4.3 Ngôn ngữ Javascript (ngôn ngữ kịch bản)

JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản (script) dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Các đoạn mã script được chèn vào HTML để làm tăng khả năng linh hoạt của thiết kế website động, tạo

ra một số hiệu ứng đặc biệt cho website

1.4 4.4 Thiết kế web với Dreamweaver

Dreamweaver là một chương trình chuyên nghiệp để tạo và quản lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ

Trang 39

các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh, giúp

người sử dụng không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan Với Dreamweaver chúng ta có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv

Dreamweaver còn cho phép người sử dụng chỉnh sửa trực tiếp HTML Với Quick Tag Editor bạn có thể nhanh chóng bổ sung hoặc xóa bỏ một HTML mà không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu Chế độ soạn thảo trang web bằng HTML giúp chúng ta có thể thiết kế trang trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML

Dreamweaver còn hỗ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheet

giúp chúng ta định dạng trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt các trang web này Vùng làm việc của chương trình Deamweaver rất linh động và dễ sử dụng gồm các thành phần như sau: Document, Launcher, Object Palette, Property Inspector, Floating Palette và các context menu (menu ngữ cảnh)

1.4.4.5 Flash

Adobe Flash , hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ

chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị

chúng là Flash Player

Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flash cũng

có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg, để phù hợp với các ứng dụng của người sử dụng như trên web, CD, …

Ưu điểm lớn nhất của Flash - với đồ họa dạng vectơ - là kích thước file rất nhỏ Thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua internet

Hiện nay có rất nhiều phần mềm thiết kế tập tin flash (.swf), các phần mềm này có tính năng là dễ sử dụng, giúp cho người sử dụng thiết kế được các flash một cách đơn giản nhờ vào các hiệu ứng sẵn có

Trang 40

Các phần mềm như: Sothink SWF Quicker, SWF Text, Sothink SWF

Easy…

1.4.4.6 Xara3D

Nếu như flash là công cụ tương tác mạnh với đồ họa vectơ, nổi bật với khả năng điều khiển bằng action script thì Xara3D là một công cụ hỗ trợ tuyệt vời cho flash

Xara3D là phần mềm dùng để thiết kế các chữ nổi, đồng thời cung cấp các hiệu ứng chữ rất đẹp mắt, gây cuốn hút người xem

Ưu điểm của Xara3D là có thể xuất các hiệu ứng chữ thành dạng file GIF (ảnh động), rất nhỏ gọn, có thể phối hợp với flash để tạo các scene đặc sắc và trang trí cho các website

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.  Giao diện của Adobe Dreamwave CS5 - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.3. Giao diện của Adobe Dreamwave CS5 (Trang 54)
Hình 2.13.  Trang chủ của ebook - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.13. Trang chủ của ebook (Trang 62)
Hình 2.17.  Giao diện Dreamwave - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.17. Giao diện Dreamwave (Trang 65)
Hình 2.24.  Trang chủ được thiết kế hoàn chỉnh - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.24. Trang chủ được thiết kế hoàn chỉnh (Trang 69)
Hình 2.25.  Giao diện trang giáo khoa - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.25. Giao diện trang giáo khoa (Trang 70)
Hình 2.26.  Giao diện trang “Chương 1” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.26. Giao diện trang “Chương 1” (Trang 71)
Hình 2.41.  Trang “Bài tập chương 1” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.41. Trang “Bài tập chương 1” (Trang 91)
Hình 2.49. T hí nghiệm của Thompson (khi mở nguồn, tụ điện đã nạp điện) - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.49. T hí nghiệm của Thompson (khi mở nguồn, tụ điện đã nạp điện) (Trang 101)
Hình 2.50 . Trò chơi “Bong bóng trí tuệ” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.50 Trò chơi “Bong bóng trí tuệ” (Trang 102)
Hình 2.51 . Trò chơi “Cặp đôi của nguyên tố” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.51 Trò chơi “Cặp đôi của nguyên tố” (Trang 103)
Hình 2.52 . Trò chơi “Người dẫn đường” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.52 Trò chơi “Người dẫn đường” (Trang 104)
Hình 2.54.  Trang “Vui học” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.54. Trang “Vui học” (Trang 107)
Hình 2.56.  Biên soạn file “config_tn1.xml” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.56. Biên soạn file “config_tn1.xml” (Trang 109)
Hình 2.57.  Giao diện chương trình trắc nghiệm - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.57. Giao diện chương trình trắc nghiệm (Trang 110)
Hình 2.58.  Trang “Trắc nghiệm chương 1” - thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương nguyên tử và chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học  định luật tuần hoàn lớp 10 ban cơ bản
Hình 2.58. Trang “Trắc nghiệm chương 1” (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w