c Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch 3 AgNO trong 3 NH d Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan 2 CuOH ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
Trang 1# Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch
3
AgNO
trong
3
NH
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan
2
Cu(OH)
ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Số phát biểu đúng là
A 5
*B 3
C 2
D 4
$ Câu a : Đúng : Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không
Câu b : Sai : trong môi trường bazơ
Câu c : sai : cả 2 đều phản ứng với
3
AgNO
/ 3
NH
Câu d : Đúng
Câu e : sai : dạng mạch vòng
Câu f : Đúng
# Có các phát biểu sau đây: (1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh (2) Mantozơ bị khử hóa bởi dung dịch 3
AgNO
trong
3
NH
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh (4) Saccarozơ làm mất màu nước brom (5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím (7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở Số phát biểu đúng là
A 6
B 4
C 5
*D 3
$ Trong phân tử amilozo tồn tại liên kết 1,4-glicozit giữa các phân tử α glucozo với nhau → amilozo có cấu trúc mạch không phân nhánh → (1) sai
Mantozo bị oxi hóa bởi dung dịch
3
AgNO
/ 3
NH
( mantozo đóng vai trò là chất khử) → (2) sai Trong phân tử xenlulozo hình thành liên kết β-1,4- glicozit giữa các β-glucozo → xenlulozo có cấu trúc không phân nhánh, không xoắn → (3) sai
Trong phân tử saccarozo không có còn OH hemiaxetal có khả năng chuyển hóa thành chức andehit → nên saccarozo không còn tính khử, không có khả năng làm mất màu nước brom → (4) sai
Trong môi trường
3
AgNO
/ 3
NH
có tính kiềm làm chuyển hóa fructozo thành glucozo nên fructozo tham gia phản ứng tráng bạc → (5) đúng
Trong phân tử glucozo có nhóm CHO nên glucozo tác dụng được thuốc tím (
4
KMnO
) → (6 ) đúng Trong dung dịch glucozo ở dạng mạch hở chỉ chiếm 0,0003%, còn lại là mạch vòng → (7) đúng
# Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là
A β-1,6-Glicozit
B α-1,6-Glicozit
C β-1,4-Glicozit
*D α-1,4-Glicozit
$ Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là α-1,4-Glicozit
# Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Tinh bột và xenlulozơ là những chất có cùng dạng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo phân tử
B Để phân biệt dung dịch saccarozơ với dung dịch mantozơ người ta dùng phản ứng tráng gương
*C Fructozơ có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo với glucozơ
D Phân tử xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh và có khối lượng phân tử rất lớn
Trang 2$ Fructozơ có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo với glucozơ
# Dựa vào tính chất nào sau đây mà ta có thể kết luận được tinh bột và xenlulozơ là những polime có công thức chung (C6H10O5)n ?
A Khi đốt cháy đều cho
2 CO
n
: 2
H O
n
= 6 : 5
B Đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc
C Đều không tan trong nước
*D Thủy phân đến cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ (
6 12 6
C H O
)
$ Cả tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng thủy phân
6 10 5 n
(C H O )
+ n
2
H t
+
→
n
6 12 6
C H O
# Cho các hợp chất sau: (1)
(2)
(3)
(4)
(5)
CH OH CHOH COCH OH
Số chất thuộc loại cacbohiđrat là
A 1
*B 2
C 3
D 4
$ Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit hoặc saccarit) là những HCHC tạp chức thường có công thức chung là
C H O
,
có chứa nhiều nhóm OH và nhóm cacbonyl (anđehit hoặc xeton) trong phân tử
Thấy hợp chất (1) là thuần chức ancol → loại
Hợp chất (3) chứa este → loại
Hợp chất (4) không biểu diễn được dưới dạng
C H O
→ loại Vậy có 2 chất (2) và (5) thuộc loại cacbohiđrat
# Cho sơ đồ sau:
Công thức của T là
A
*B
C
D
3 2 5
CH COOC H
$
(C H O6 10 5 n)
+ n
2
H t
+
→
n
6 12 6
C H O
(X)
6 12 6
C H O menruoi→
2
2 5
C H OH
(Y)+ 2
2
CO
Trang 32 5
C H OH
+ O2
giam
(Z) 3
CH COOH
+
2 2
C H
→
# Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ Biết rằng dung dịch (1),
(2) tác dụng
2
Cu(OH)
ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4) tác dụng với
2
Cu(OH)
/
OH−
đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là:
A etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4)
*B saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4)
C glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4)
D saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (3), etanol (4)
$ Dung dịch (1), (2) tác dụng
2
Cu(OH)
ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam → trong phân tử (1),(2) chứa ít nhất từ 2 nhóm OH và liền kề nhau → (1),(2) không thể là etanal và etanol
Dung dịch (2), (4) tác dụng với
2
Cu(OH)
/
OH−
đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch → trong phân tử của dung dịch (2), (4)
có nhóm CHO → (2),(4) không thể là etanol và saccarozo
# Cho các chất sau: xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, tơ visco, tơ axetat, glicogen, mantozơ, saccarozơ Số chất có
công thức là
(C H O6 10 5 n)
?
A 4
*B 5
C 6
D 3
$ Các chất có công thức dạng
(C H O6 10 5 n)
gồm : + Xenlulozo (n khoảng 5000-15000)
+ Amilozo ( n khoảng 1000-4000)
+ Amilopectin (n khoảng 2000-200000)
+ Glicogen( có cấu trúc tương tự amilopectin nhưng nhiều nhánh hơn, có chức năng dự trữ năng lương và có thể chuyển hóa ngay lập tức thành glucozo, n khoảng 1700-600000)
+ Tơ visco ( là tơ được tao bởi
2
CS
và xelulozo tạo ra xenlulozo xantogennat, chất này tan trong kiềm tạo dung dịch
nhớt Bơm dung dịch qua lỗ rất nhỏ và ngâm trong
2 4
H SO
tạo xenlulozo hidrat(tơ visco)
6 7 2 2 2 n
(Xenlulozo xantogenat) +
n
→
6 7 2 3 n
C H O OH
(Xenlulozo hidrat) + n
2
CS
+
2 4
Na SO
)
Xenlulozo hidrat có công thức hóa học tương tự xenlulozo, nhưng n nhỏ hơn)
# Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A
(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B
(3) Hyđrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D
(4) Hấp thụ
2 2
C H
vào dung dịch
4
HgSO
ở
o
80 C
thu được hợp chất hữu cơ E
Sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên là (Biết mỗi mũi tên là một phản ứng)
*A A → D → E → B
B A → D → B → E
Trang 4C E → B → A → D
D D → E → B → A
$ Phương trình phản ứng :
(C H O6 10 5 n)
+ n
2
H O
→ n
6 12 6
C H O
(glucozo) (A)
2 5
C H OH
+
2
O
→
3
CH COOH
(B) +
2
H O
+
2
H O
→
2 5
C H OH
( D)
CH≡CH +
2
80 HgSO
(E)
Sơ đồ chuyển hóa A → D → E → B
6 12 6
C H O
(A) → 2
2
CO
↑ + 2
2 5
C H OH
(D)
2 5
C H OH
(D) + CuO →
3
CH CHO
(E) + Cu +
2
H O
2
3
CH CHO
(E) +
2
O
→ 2
3
CH COOH
(B)
# Cho sơ đồ chuyển hoá sau, trong đó Z là buta-1,3-đien, E là sản phẩm chính:
Công thức cấu tạo đúng của G là
*A
B
C
D
hoặc
$ Phương trình phản ứng :
(C H O6 10 5 n)
+
2
H O →enzim C H O6 12 6
(X)
6 12 6
C H O
(X)
enzim
→
2
2 5
C H OH
(Y)+ 2
2
CO
2
2 5
C H OH
(Y)
2 3 0
Al O t
(Z) + 2
2
H O
+ 2
H
↑
(Z) + HBr
1:1
→ CH3− CH CH CH Br = − 2 2
(E)
(E) + NaOH
0 t
(F)
(F)+
3
0 t
H SO
(G)+ 2
H O
# Cho dãy chuyển hoá sau:
Trang 5Chất T là
A Axit axetic
*B Cao su buna
C Buta-1,3-đien
D Polietilen
$ Xenlulozo → X : Glucozo → Y :
2 5
C H OH
→ Z :
→ T: cao su bao na
# Cho sơ đồ sau:
Chất T là
*A
3
B
2 5
C H OH
C
3
CH COOH
D
3 2
CH CH COOH
$ Aaccarozo → X :
12 22 11
C H O
.CaO
2
H O
→ Y : saccarozo ( +
3
CaCO
+ 2
H O
)
→ Z : glucozo ( + fructozo) → Y :
3
→ M :
3
→
2 5
C H OH
Vậy T là
3
(axit lactic)
# Cho chuỗi phản ứng:
Chất Y là
*A Axit acrylic
B Axit propionic
C Ancol etylic
D Axit axetic
$ Căn cứ vào sản phẩm poli (metyl acrylat) để suy ngược lại Y có công thức
2
→ X là axit lactic 3
Chú nếu X là
2 5
C H OH
thì tách nước thu được anken
2 4
C H
không thỏa mãn sơ đồ
6 12 6
C H O
→ 2
3
(X) 3
2 4
H SO ,t
→ CH2 = CH COOH −
(Y) + 2
H O
Trang 6+ 3
CH OH H SO ,d 2 4 → CH2 = CH COOCH − 3
(Z)
CH = CH COOCH − p,t 0→
poli (metyl acrylat)
# Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg Số mắt xích glucozơ
6 12 6
C H O
có trong đoạn mạch đó là:
A 1,626
23
10
B 1,807
23
10
C 1,626
20
10
*D 1,807
20
10
$ Gọi số mắt xích
(C H O6 10 5)
trong đoạn mạch cần tìm là n
Đổi 0,0486 (mg) =
24
0, 0486
(u)
Số mắt xích có trong đoạn mạch xenlulozo nặng 48,6 mg là:
n =
24
0,0486
.6,023
23
10
= 1,807
20
10
mắt xích
# Phân tử khối của xenlulozơ vào khoảng 1.000.000 – 2.400.000 Hãy tính gần đúng khoảng biến đổi chiều dài
mạch xenlulozơ (theo đơn vị mét) Biết rằng chiều dài mỗi mắt xích
6 10 5
C H O
khoảng 5
0 A
(cho biết 1A0 = 10-10m)
*A 3,0864
6
10−
m đến 7,4074
6
10−
m
B 3,8064
6
10−
m đến 6,4074
6
10−
m
C 3,0864
7
10−
m đến 7,4074
7
10−
m
D 3,0864
6
10−
m đến 7,4074
7
10−
m
$ Gọi số mắt xích glucozo trong mạch xenlulozo là n
Nhận thấy :
6
10
162
< n <
6
2, 4.10 162
→ 6172,84 < n < 14814.81
Chiều dài của mạch xenlulozo thuộc khoảng :
6172,84× 5×
10
10−
< d < 14814×5×
10
10−
(m)
→ 3,0864
6
10−
< d < 7,4074
6
10−
(m)
# X là este được tạo nên từ xenlulozơ và axit nitric có chứa 11,11% nitơ Tên gọi của X là
*A Xelulozơ đinitrat
B Xelulozơ nitrit
Trang 7C Xelulozơ trinitrat
D Xelulozơ nitrat
$
[C H O (OH)6 7 2 3 n]
+ n.x
3
HNO
→
[C H O (OH)6 7 2 3 x− (NO )3 x n]
+ n.x 2
H O
%
N
m
=
14nx
n(162 45x) +
= 0,1111 → x = 2
→
[C H O (OH)(NO )6 7 2 3 1 n]
: Xenlulozo đinitrat
# Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,792 gam
2
CO
và 0,297 gam
2
H O
Biết X có phân
tử khối là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, X là
*A mantozơ
B saccarozơ
C glucozơ
D fructozơ
$ Đặt CTPT của X là
x y z
C H O
Ta có
2
CO
n
= 0,018 (mol),
2
H O
n
= 0,0165 (mol)
0,513 = 0,018× 12 + 0,0165 × 2× 1 +
O
n
× 16
→
O
n
= 0,0165( mol)
Vậy x : y : z= 0,018 : 0,033 : 0,0165 = 12 : 22 : 11 → CTDGN của X là
(C H O12 22 11 n)
Mà
X
M
= 342 → n = 1
# Vậy X có CTPT là
12 22 11
C H O
mà X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → X là mantozo
Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (có
2 4
H SO
làm xúc tác) tạo ra 9,84 gam xenlulozơ axetat X và 4,8 gam 3
CH COOH
Công thức của X là
A
6 7 2 3 3 n
*B
C
D
6 7 2 3 3 n
và
Trang 8$
[C H O (OH)6 7 2 3 n]
+ nx
3 2
(CH CO) O
→
[C H O (OH)6 7 2 3 x− (O OCCH )3 x n]
+ xn
3
CH COOH
3
CH COOH
n
= 0,08 mol →
X
n
=
0,08 nx
→
X
m
=
0, 08
nx
.n.(162+42x) = 9,84 → x = 2
→ X :
# Xenlulozơ tác dụng với
3
HNO
cho ra sản phẩm trong đó có 1 sản phẩm X có %N = 14,14% Xác định CTCT của
X, tính khối lượng
3
HNO
cần dùng để biến toàn bộ xenlulozơ (khối lượng 324 gam) thành sản phẩm Y (với hiệu suất H = 100%)
A =
6 7 2 2 2
C H O OH ONO
; 252 gam
*B
6 7 2 2 3
C H O ONO
; 378 gam
C
6 7 2 2 2
C H O OH ONO
; 378 gam
D
6 7 2 2 3
C H O ONO
; 252 gam
$ Phương trình phản ứng :
( )
6 7 2 3
C H O OH
+ a
3
HNO
→
6 7 2 2 a 3 a
+ a 2
H O
Theo để bài %N trong
6 7 2 2 a 3 a
= 14,14% →
14a
162 45a +
100% =14,14% → a= 3
3
HNO
m
= 3×
324
162
× 63 = 378 gam
# Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng ?
A Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh
B Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm – CHO
*C.Glucozơ tác dụng với
2
Cu(OH)
cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm – OH ở vị trí
kề nhau
D Trong phân tử glucozơ có nhóm – OH có thể phản ứng với nhóm – CHO cho các dạng cấu tạo vòng
$ Nhận thấy : Khi Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm – OH kề nhau
# Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và MX < 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ
hết vào bình chứa 2 lít dung dịch
2
Ba(OH)
0,1M Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 0,1 mol kết
Trang 9tủa Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa Mặt khác 1,8 gam X phản ứng với lượng dư dung
dịch
3
AgNO
/
3
NH
được 0,02 mol Ag Công thức của X là
A HCHO
*B
6 12 6
C H O
C
12 22 11
C H O
D
2 4
HOC H CHO
$ Nhận thấy sản phẩm cháy gồm
2
CO
và 2
H O
dẫn vàodung dịch
2
Ba(OH)
tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại
thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm BaCO3,
3 2
Ba(HCO )
Ta có : X
0
2
t + O
→ CO2
+ 2
H O Ba (OH) 2→ BaCO3
+
3 2
Ba(HCO )
Bảo toàn nguyên tố Ba, C ta có :
( )2
Ba OH
n
=
3
BaCO
n
+
Ba HCO
n
→
Ba HCO
n
= 0,2 - 0,1 = 0,1 ( mol)
2
CO
n
=
3
BaCO
n
+ 2
Ba HCO
n
= 0,3 (mol)
mbình tăng =
2
CO m
+ 2
H O m
→ 2
H O
n
= 0,3 (mol)
9= 0,3× 12 + 0,6× 1+ nO ×16 → nO =0,3
C H O
n : n : n
=1:2:1
+) Nếu X tạo HCHO thì nX = nAg: 4=0,005
X
M
= 360 (vô lý)
Vậy X là
6 12 6
C H O
= nAg: 2= 0,01
X
M
= 180.(thỏa mãn)
# Từ nhân tế bào người ta tách được ribozơ có công thức phân tử là
5 10 5
C H O
Ribozơ tác dụng với dung dịch 3
AgNO
/
3
NH
(đun nóng) và làm mất màu nước brom Mặt khác, ribozơ tác dụng với
tạo
Công thức cấu tạo của ribozơ là:
A
*B
Trang 10C
D
$ Nhận thấy
+ Ribozo có CTPT
5 10 5
C H O
+ Ribozơ tác dụng với
tạo
→ trong Ribozo có 4 nhóm OH
+ Ribozo tác dụng với dung dịch
3
AgNO
/ 3
NH
(đun nóng) và làm mất màu nước brom → ribozo có nhóm CHO
# Cho sơ đồ sau (mỗi mũi tên là 01 phản ứng):
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A
2
CO
,
2 5
C H OH
, 3
CH COOH
, 3
CH COONa
*B
6 12 6
C H O
,
2 5
C H OH
, 3
CH COOH
, 3
CH COONa
C
6 12 6
C H O
,
2 5
C H OH
,
2 4
C H
,
2 6
C H
D
6 12 6
C H O
,
2 5
C H OH
,
2 4
C H
,
4 10
C H
$ Các phản ứng:
(C H O6 10 5 n)
+ n
2
→
n
6 12 6
C H O
(X)
6 12 6
2 2
CO
+2
2 5
C H OH
(Y)
2 5
C H OH
(Y) +
2
O mengiam→ CH COOH3
(Z) +
2
H O
3
CH COOH
(Z) + NaOH →
3
CH COONa
(T) +
2
H O
3
CH COONa
(T) + NaOH
0 CaO,t
→ CH4
+
2 3
Na CO
# Cacbohiđrat X có dạng
C H O
có %O = 49,4% Giá trị tối thiểu của n, m lần lượt là
A n = 4; m = 5
B n = 5; m = 6
*C n = 6; m = 5
D n = 6; m = 6
$ %
O
m
=
16m
12n 18m +
= 0,494 → 7,108m = 5,928n
m, n phải là số tự nhiên nên giá trị tối thiểu của n,m là → n = 6; m = 5
Trang 11# Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065
mol
2
Ca(OH)
thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam Đun nóng dung dịch Y lại
thấy xuất hiện kết tủa Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư
2
Cu(OH)
/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam kết tủa Chất X là:
A HCHO
B
*C
6 12 6
C H O
D
4 8
$ Nhận thấy sản phẩm cháy gồm
2
CO
và 2
H O
dẫn vàodung dịch
2
Ca(OH)
tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại
thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm
3
CaCO
,
3 2
Ca(HCO )
Ta có : X
0
2
t ,CO
→ CO2
+ 2
H O Ca(OH) 2→
3
CaCO
+
3 2
Ca(HCO )
Bảo toàn nguyên tố Ca, C ta có :
( ) 2
Ca OH
n
=
3
CaCO
n
+
Ca HCO
n
→
Ca HCO
n
= 0,065 - 0,04 = 0,025 ( mol)
2
CO
n
=
3
CaCO
n
+ 2
Ca HCO
n
= 0,09 (mol)
m bình tăng =
2
CO m
+ 2
H O m
→ 2
H O n
= 0,09 (mol)
2,7= 0,09× 12 + 0,18× 1+ nO ×16 → nO =0,09 mol
C H O
n : n : n
=1:2:1
# Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình và dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa xuất hiện Tổng khối lượng kết tủa trong cả hai lần là 4,5 gam Chất X là:
A
5 10 5
C H O
B
6 12 6
C H O
*C
12 22 11
C H O
D
(C H O6 10 5 n)
$ Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và
dung dịch Y, dun nóng Y tạo kết tủa vậy phản ứng tạo 2 muối
3
CaCO
và
3 2
Ca(HCO )
Ta có m bình tăng =
2
CO m
+ 2
H O m
= 3,63 g