1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bồi dưỡng HS giỏi ngữ văn 8

66 746 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau: + Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc + Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam nhan sắc, thuỷ chung… + Cảm thông với thân phận, số p

Trang 1

Ngµy so¹n: / / 2011.

Ngµy d¹y: / / 2011

Phần thứ nhất Tiếng Việt

TiÕt 1- tiÕng viÖt :

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh

III Tiến trình bài dạy.

? Em hiểu thế nào là trường từ vựng?

- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?

* Lưu ý:

- Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một ttrường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng

- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau

Ví dụ:

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ)

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Ví dụ

Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt

Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai

? Nêu tác dụng của trường từ vựng?

- Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăng thêm tính nghệ thuậtcủa ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh )

2 Luyện tập.

Bài tập 1

? Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái

Trang 2

-kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Đáp án

- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn

- Trường từ vựng hoạt động cuae mỗi người: Hé mở, chúm, mút

Bài tập 2

? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú,

mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt

Đáp án

- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu

- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái

- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông

- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú

- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt

Bài tập 4.

?Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của người; trạng thái tâm lí của người; trạngthái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người; các loài thú đã được thuần dưỡng

Đáp án

- Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt, thổi, dụi

- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận

- Trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ

- Tính tình của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ

- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, dê, chó

II Từ tượng hình, từ tượng thanh.

1 Lí thuyết.

? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người

Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách

? Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh?

->Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao,thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Ví dụ:

Đường phố bỗng rào rào chân bước vội

Người người đi như nước sối lên hè

Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me

Trang 3

-Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít

Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít

Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân

? Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

( Tố Hữu)

Đáp án

- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ

-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành độngtrở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn

Ngµy d¹y: / / 2011

TiÕt 2 - tiÕng viÖt :

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI TRỢ TỪ THÁN TỪ; TÌNH THÁI TỪ.

Trang 4

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá

III Tiến trình bài dạy.

? Thế nào là từ địa phương?

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ử một ( hoặc một số) địa phương nhất định

Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh

Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá

? Thế nào là biệt ngữ xã hội?

- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm.

- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huống giao tiếp, nhằm tăngthêm sức biểu cảm

- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở thành phố Hồ Chí Minh

Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ vô để tạo sắc thái thân mật, đầm ấm.

Trang 5

- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sựvật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

? Thán từ được chia làm mấy loại? đó là những loại nào?

- Thán từ được chia làm hai loại:

+ Thán từ dùng để biểu lộ tình cảm: Thán từ đích thực như ôi, ối, ái, ồ, á, chà, eo ơi, này, hỡi ơi thán từ đikèm thực từ như trời ơi, khổ quá, cha mẹ ơi, chết

+ Thán từ gọi đáp như hỡi, ơi, ê, vâng

2 Luyện tập.

Bài tập 1

? Tìm trợ từ trong các câu sau:

a Những là rày ước mai ao

b Cái bạn này hay thật

c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy

d Đích thị là Lan được điểm 10

e Có thế tôi mới tin mọi người

Đáp án

- Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ

Bài tập 2

? Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

a Nó hát những mấy bài liền

b Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập tốt

c Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm

d Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự

e Anh tôi toàn những lo là lo

Đáp án

- Câu a, e trợ từ những dùng để nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ.

- Câu b trợ từ chính dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

- Câu c trợ từ chỉ dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

- Câud trợ từ ngay cả dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

Ví dụ: Mời u xơi khoai đi ạ!

U bán con thật đấy ư?

Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ ư đã biến cả câu thành câu ghi vấn.

- Chức năng của tình thái từ

+ Tạo câu ghi vấn : à, ư, chứ, hả, phỏng, chăng

+ Tạo câu cầu khiến: đi, nào, thôi, với

+ Để tạo câu cảm thán: thay, thật, sao

+ Tình thái từ còn có chức năng biểu thị sắc thái tình cảm: à, ạ, nhé, cơ, mà, kia, thôi

2 Luyện tập.

Bài tập 1

Trang 6

-? Trong gao tiếp, các trường hợp phát ngôn sau đây thường bị phê phán Em hãy giải thích vì sao và chữa lạicho thích hợp.

- Em chào thầy

- Chào ông cháu về

- Con đã học bài rồi

- Mẹ ơi, con đi chơi một lát

Bài tập 2

? Xác định từ loại của các từ in đậm sau đây và giải thích vì sao:

a - Đảng cho ta trái tim giầu

Thẳng lưng mà bước, ngẩng đầu mà bay.

( Tố Hữu)

- Tôi mà có nói dối ai

Thì trời đánh chết cây khoai giữa đồng

( Ca dao)

- Tôi đã giúp bạn ấy nhiều rồi mà.

b – Mà nói vậy trái tim anh đó.

Rất chân thật chia ba phần tươi đỏ

( Tố Hữu)

- Trời mưa thì chúng mình đành ở nhà vậy.

Bài tập 3

? Từ vậy trong các trường hợp sau có gì đặc biệt?

a Anh bảo sao thì tôi nghe vậy

b Không ai hát thì tôi hát vậy

c Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu

- Rèn kĩ năng sử dụng cách nói giảm, nói tránh trong khi nói, viết

- Biết xác định BP nói quá và tác dụng của nó

3 Thái độ.

- Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về bp nói quá, nói giảm nói tránh

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

Trang 7

2 Bài mới.

I Nói quá.

1 Lí thuyết.

? thế nào là bp nói quá? Phân biệt nói quá với nói khoác, nói dối?

- Nói quá còn gọi là khoa trương, phóng đại, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu… Nói quá dùng cách phóng đại quy mô, mức độ, tính chất…của đối tượng để nhấn mạnh, tăng thức biểu cảm

- Nói khoác, nói dốicũng phóng đại mức độ, tính chất…của đối tượng nhưng nhằm mục đích làm người nghe tin vào điều không có thực

? Nói quá thường liên quan đến bp tu từ nào?

- Nói quá thường được dùng kèm với bp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

? Bp nói quá thường gặp trong các trường hợp giao tiếp, các loại vb nào?

- Dùng trong văn tự sự, miêu tả….ít được sử dụng trong vb hành chính, khoa học

2 Luyện tập.

Bài tập 1 Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:

- Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực

(Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên)

Đáp án

Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ

và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh

Bài tập 2

Tìm bp nói quá trong câu sau:

Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

Đáp án

Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi

Bài tập 3 Viết đọan văn ngắn diễn tả niềm vui của em trong dịp nào đó Trong đoạn có dùng cách nói quá

II Nói giảm nói tránh.

1 Lí thuyết.

? Thế nào là nói giảm nói tránh?

- Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự

? Cách sử dụng nói giảm nói tránh?

- Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?

- Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ?

4 Dặn dò.

Về nhà ôn bài, xem lại các bài tập, học thuộc các ghi nhớ

_

Ngµy so¹n: / / 2011

Ngµy d¹y: / / 2011

Phần thứ hai: Tập làm văn

TiÕt 4 - - tËp lµm v¨n:

Trang 8

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập về chủ đề, phân biệt chuyện với chủ đề, đại ý của bài, tính thống nhất của chủ đề

III Tiến trình bài dạy.

Là đề tài chính và đối tượng mà văn bản biểu đạt, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn bản

VD: Chủ đề của truyện “Lục Vân Tiên” là trung, hiếu, tiết, nghĩa.

- Bức thư của bố: “mẹ tôi” trong “những tấm lòng cao cả có chủ đề như sau:

“Qua bức thư, bố nghiêm khắc phê phán hành vi vỗ lễ của con đối với mẹ; chỉ cho con thấy công ơn tolớn và tình thương bao la của mẹ hiền, khuyên con phải thành khẩn xin lỗi mẹ”

- Chủ đề bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh là: Tình yêu gia đình và quê hương dào dạt trong

tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra trận thời đánh Mĩ

2 Chuyện với chủ đề.

- Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề

VD: “Buổi học cuối cùng” - Đô đê

Tác giả kể chuyện : Em bé Phrăng kể lại chuyện buổi dạy học cuối cùng của thấy Ha –men ở vùng dát của nước Pháp bị Đức chiếm đóng

An-Chủ đề của truyện đó là : nỗi đau của nhân dân dưới ách thống trị của ngoại bang; biết yêu tiếng mẹ đẻ

là yêu nước; biết giữ lấy tiếng nói của dân tộc mình là nắm được chìa khoá để giải phóng, để giành lại tự do

- Vậy “chuyện” và “chủ đề” của truyện “lão Hạc” là gì?

+ Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cái chết bằng cách ăn bảchó tự tử sau khi đã bán chó, dành dụm tiền cho đứa con trai đang làm thuê ở đồn điền cao su

+ Chủ đề: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của

họ Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nông dân

3 Đại ý

Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện Một đoạn thơ, mộttình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì chưa hình thành được chủ đề Cần phân biệt đại ý với chủ đề.VD: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

- 4 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.

- 4 câu thơ cuối (2 câu luận + 2 câu kết) ; nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý)

=> Chủ đề: tâm trạng buồn, cô đơn của li khách khi bước tới Đèo Ngang trong ngày tàn

4 Đa chủ đề một tác phẩm có thể chỉ có một chủ đề Một tác phẩm cũng có thể có nhiều chủ đề (đa

chủ đề)

VD: Bài thơ “Ngắm trăng” (Vọng nguyệt) rút trong “Nhật kí trong tù” có chủ đề tình yêu trăng (thiênnhiên) và phong thái ung dung tự tại của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy

- “Nhật kí trong tù” là một tập thơ đa chủ đề

+ Những khổ cực đày đoạ của thân tù

+ ý chí kiên cường bất khuất, lạc quan

+ Lòng khao khát tự do

+ Lòng yêu nước

+ Lòng thương người

Trang 9

-+ Tình yêu thiên nhiên

+ Phong thái ung dung, tự tại

Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ vĩ đại

+ Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo

- Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang như “tam quốc chí”, “tây du kí”, “thuỷ hử”, “chiến

tranh và hoà bình”… đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu Nhưng có những tác phẩm quy mô nhỏ vẫn cóthể có nhiều chủ đề

VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau:

+ Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc

+ Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung…)

+ Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ

- Bài thơ “bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình bạn cố tri chân

thành, chung thuỷ Có người lại cho rằng có hai chủ đề:

+ Tình bạn đẹp, chân thành

+ Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho

=>Ý kiến của em thế nào?

5 Tính thống nhất của chủ đề.

Nếu các câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của tác phẩm, thì chủ

đề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm được toàn bộ các chi tiết của văn bản thì khó hình dung được chủ đề, tính tư tưởng của tác phẩm Các chi tiết bộ phận của tác phẩm liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề Tựa như nền, móng, cột kèo, xà, tường, nóc, ngói, tranh… hợp thành mới ra cái nhà.

Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.

VD: Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốt truyện,các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặt chẽ:

- Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm

- Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vườn ngồi một mình, thì em gái theo ra.

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B.

- Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê… Thành nhìn theo bóng em gái rối

khóc

=> Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:

- Sự đau khổ của tuổi thơ trước bi kịch gia đình (cha mẹ bỏ nhau)

- Tình thương yêu của anh em, của bè bạn trong bi kịch gia đình.

II Bài tập.

Bài 1

1 Phân tích bố cục bài “Rừng cọ quê tôi” (trang 13 –sách ngữ văn 8)

2 Giới thiệu hai câu văn biểu cảm trực tiếp

3 Chủ đề văn bản “Rừng cọ quê tôi” là gì?

Gợi ý: Đây là một văn bản biểu cảm rất đặc sắc

Đáp án

1

Phần I: Câu mở đầu tác giả tự hào giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng”, là vẻ đẹp của sông Thao quêtôi không có nơi nào đẹp bằng

Phần II: gồm 3 đoạn văn tả cây cọ, rừng cọ và lợi ích của nó

+Đoạn 1: tả cụ thể cây cọ: thân cao vút thẳng, rất dẻo dai “gió bão không thể quật ngã” Búp cọ “nhưthanh kiếm sắc vung lên” Cây non… “lá đã xoà sát mặt đất” Lá cọ tròn xoe “như một rừng tay vẫy” Rừng

cọ là nơi trú ngụ ca hót của đàn chim khi mùa xuân về Tất cả các chi tiết : thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ,rừng cọ mùa xuân, đều thể hiện rừng cọ rất đẹp, cây cọ có một sức sống vô cùng mạnh mẽ

Trang 10

-+ Đoạn 2: Nói rừng cọ với tuổi thơ tác giả Tâm hồn tác giả đã gắn bó thiết tha với rừng cọ Căn nhà

“núp dưới rừng cọ” Ngôi trường “khuất trong rừng cọ” Con đường đi học “đi trong rừng cọ” Ngày nắng,ngày mưa có bóng cọ chở che

+ Đoạn 3: Rừng cọ gắn bó với đời sống vật chất của người dân sông Thao Cha làm chổi cọ, mẹ lấymóm lá cọ đựng hạt giống Chị đan lá cọ, làm mành cọ, lán cọ để xuất khẩu Trẻ chăn trâu nhặt trái cọ đem

về om, “ăn vừa béo vừa bùi”

- Phần III: tác giả nhắc lại câu hát: “cơm nắm lá cọ là người sông Thao”, rồi khẳng định một tình yêu

thuỷ chung của người sông Thao: “đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình”

2 Có hai câu văn biểu cảm trực tiếp nói lên tình cảm của tác giả, của người sông Thao đối với rừng cọquê nhà

- Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng

- Người sông Thao đi đâu, rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình

3 Chủ đề “rừng cọ” quê tôi là gì?

- Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao

- Tình yêu mến quê nhà của người sông Thao.

2 Tính thống nhất về chủ đề của truyện “Tôi đi học”

Truyện ngắn “tôi đi học” gồm có các chi tiết, tình tiết diễn tả tâm trạng của chú bé (nhân vật “tôi”)trong buổi tựu trường

- Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi tren con đường làng dài và hẹp trong một buổi mai đầy sương thu và

gió lạnh Lòng tôi “có sự đổi thay lớn”… nên tôi thấy cảnh vật thân quen trở nên “lạ”

- Thấy các bạn nhỏ cầm sách vở, bút, thước… tôi rất “thèm” và đòi mẹ đưa bút thước cho cầm thử để

thử sức mình

- Thấy trường làng Mĩ Lí oai nghiêm như đình làng Hoà Ấp, đông đặc cả người, ai cũng áo quần sạch

sẽ, gương mạt vui tươi sáng sủa Lòng tôi “đâm ra lo sợ vẩn vơ” Học trò mới “thèm vụng và ước aothầm”… được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy đề khỏi “rụt rè” trong cảnh lạ

- Nghe tiếng trống trường dội vang, nghe ông đốc đọc tên, các học sinh mới đều khóc, còn tôi cũng

nức nở theo Nghe gọi đến tên minh, tôi “giật mình và lúng túng”, quên cả mẹ đang đứng sau Khi thấy giáotrẻ dẫn vào lớp, tôi cảm thấy “trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này”

- Vào ngồi trong lớp, tôi thấy một mùi hương lạ xông lên; tôi bâng khuâng ngắm nhìn xung quanh,

nhìn bạn… rồi vòng tay lên bàn, nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc bài tập viết: “Tôi đi học”

=> Các chi tiết trên không chỉ thể hiện diễn biến sự việc, cảnh vật và tâm trạng nhân vật “tôi” trongbuổi tựu trường mà còn gắn kết với nhau trong một thời gian (buồi sớm đầy sương thu và gió lạnh), trong bakhông gian: con đường làng dài và hẹp, sân trường làng Mĩ Lí, phòng học lớp Năm Cảnh vật và tâm trạngđều diễn biến, hoà quyện, không thừa Ví dụ con chim nhỏ đậu trên cửa sổ lớp học rồi vụt cách bay đi.Qua đó ta thấy tính thống nhất của chủ đề truyện “tôi đi học”: tâm trạng hồi hộp, bâng khuâng, tìnhcảm trong sáng hồn nhiên của tuổi thơ trong buổi tựu trường (đầu tiên của đời mình)

Bài 3: Cho đề văn sau: “Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một của em”

Có hai bạn triển khai hai hướng như sau:

Hướng 1:

a,Chú em cho em một chiếc cặp sách rất đẹp khi em sắp vào năm học lớp Tám Chiếc cặp đã gợi nhớ

kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp một

b, Cách đây tám năm, ngày đầu tiên đi học lớp một, bà nội đưa em đi, vì bố mẹ em đi công tác xa

c, Bà đã già nên không kịp ra phố mua cặp mới cho em, em đựng sách trong túi vải rất to của bà, trôngrất ngộ

Trang 11

-d, Hai bà cháu đi dò qua sông, sang trường học Trên đò rất nhiều các bạn và các vị phụ huynh Khôngkhí như ngày hội, ai cũng mặc quần áo đẹp Giá như mọi ngày em sẽ gấp chiếc thuyền giấy thả trôi sông.Nhưng hôm nay, em đứng thật nghiêm chỉnh trên đò.

e, Ấn tượng của buổi học đầu tiên là hình ảnh cô giáo của em Cô rất dịu dàng và đặc biệt có hai bímtóc dài tới tận khoeo chân Lời nói của cô: “con đưa mũ để cô cất nào” và nụ cười của cô- đến tận bây giờ

và đem nhốt Cái năm “ngớ ngẩn” ấy, em rất sợ các chị

c Vào lớp học, cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để gọn gàng một góc lớp Em đã thật thàhỏi cô: “lát nữa con về, cô có trả mũ nón không ạ?” Cô giáo bật cười, xoa đầu em và bảo: “Có chứ, con!”

d Cô giáo em có giọng nói rất hay, cô viết chữ mẫu trên bảng rất đẹp, nhưng cô lại có tên không hay

Em nghe các bạn gọi là cô Chưng

e Khi về nhà, sau buổi học đầu tiên, em đã hãnh diện nói với bố mẹ và chị của em là em học lớp côChưng Lập tức em đã bị chị em cười rất to và giễu: “Đó là cô Hưng Thật là ngớ ngẩn Tên cô giáo cũngnghe nhầm” (Chị em học lớp ba cùng trường mà) Thật là ngượng nhớ đời!

Theo em, hai hướng triển khai của hai bạn học sinh trên về đề văn đã cho, bạn nào đúng, bạn nào sai?

Vì sao? Có điểm nào ai bạn cùng giống nhau không ? Em thích khai triển theo hướng nào?

Hãy trình bày hướng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài cụ thể.

Gợi ý: Cả hai hướng triển khai của hai bạn học sinh đều đúng Vì các sự việc, các chi tiết nêu ra đềuhướng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là về kỉ niệm buổi đi học đầu tiên của em (tức là bài văn đã xác địnhđược sự thống nhất của chủ đề văn bản)

Trang 12

-II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về bố cục của văn bản, cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài, xây dựng đoạn văn trongvăn bản, cách trình bày nội dung trong đoạn văn

III Tiến trình bài dạy.

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần:

Mở bài, thân bài, kết bài

+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản

+ Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.

- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý

đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.

VD:

a Văn miêu tả.

- Mở bài: giới thiệu chung về ấn tượng cảm xúc đối với cảnh vật

- Thân bài: tả từng phiên cảnh cụ thể, tả khái quát toàn cảnh

- Kết bài: nêu cảm xúc, ý nghĩ

b Văn tự sự.

- Mở bài: giới thiệu câu chuyện

- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện

- Kết bài: kết cục câu chuyện, hoặc nói lên suy nghĩ, cảm nghĩ

Câu chuyện: Con chim hồng

1 Một người đi săn ở Thiên Tân đem bẫy vào rừng đánh bắt được một con chim hồng mái rất đẹp Bỏchim vào lồng, đem về Con chim trống cứ bay theo, cất tiếng kêu rất ai oán Con trống bay theo về tận nhàngười đi săn, kêu khóc như van xin cho đến tối mịt mới chịu bay đi

2 Mờ sáng hôm sau, người đi săn dậy mở cửa đã nhìn thấy con chim trống đậu trước sân Chim vẫycánh nhịp nhàng như có ý ra hiệu gì Người đi săn lại gần định bắt lấy cho được cả đôi Chim trống vươncao cổ, nhả ra một cục vàng rất to, sáng lấp lánh Người đi săn chợt hiểu, hỏi: “muốn chuộc vợ sao?” Bènthả con chim mái ra Đôi chim mừng mừng tủi tủi, quanh quẩn mãi, chưa nỡ bay đi

3 Người đi săn cân vàng Được hai lạng sáu đồng cân Cầm cục vàn trên tay, anh ta xúc động nghĩ:

“Cầm thú không biết gì mà còn chung tình thế? Có nỗi buồn nào bằng nỗi buồn của đôi lứa phải chia li Loàicầm thú cũng thế ư? ”

(Theo “Liêu trai chí dị”)

c Văn nghị luận.

- Mở bài: nêu vấn đề

- Thân bài: giải quyết vấn đề Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để giải thích, hay chứng minh,

hay bình luận từng luận điểm, từng khía cạnh của vấn đề

- Kết bài: khẳng định vấn đề Liên hệ cảm nghĩ

VD: Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh

- Mở bài: Tác giả nêu vấn đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” Lòng yêu nước của nhân dân

ta là một truyền thống quý báu, có sức mạnh vô địch để chiến thắng thù trong, giặc ngoài

- Thân bài: tác giả chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+ Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…

Trang 13

-+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp: đủ các lứatuổi, các thành phần giai cấp, tôn giáo, khắp mọi miền đất nước (miền ngược, miền xuôi, tiền tuyến, hậuphương, những hành động yêu nước…)

- Kết bài: tác giả nêu lên nhiệm vụ của toàn dân là phải phát huy tinh thần yêu nước để kháng chiến và

kiến quốc

2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài.

Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản Mỗi loại văn bản ở phầnthân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau

a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận này đến bộ phận

khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ

b Thân bài văn tự sự: có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối tiếp hoặc xen kẽ

nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện

VD: truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiết sau hình thành cốt truyện và diễn biến câuchuyện:

- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn

- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới

- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân

- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng

- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển

c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận.

Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Qua các luận điểm, luận cứ, ngườiviết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề (vấn đề đã nêu ra)VD: trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đã nêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểm sau:

- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…

- Hai là học phải gắn với hành, với lao động…

- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục để pháttriển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa

- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xây dựng nhàtrường xhcn…

3 Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

a Đoạn văn là gì?

Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản Đoạn văn chỉ

có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn của văn bản

Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ một ô tính từ lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấmxuống dòng

b Câu chủ đề của đoạn văn

Câu chủ đề (còn gọi là câu chốt) mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phầnchính C- V; nó có thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng có thể đứng cuối đoạn (đoạn quy nạp)VD1 : Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta có ghi chuyện anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùnggốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn,hàng vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh thực dân Pháp

(Hồ Chí Minh)VD2: Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do của dân tộc Tuổi trẻ

VN được cắp sách đến trường, được hưởng thụ một nền giáo dục hoàn toàn tự do Một chân trời tươi sángbao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niên nhi đồng Học không phải để làm quan Học để làm người,người lao động sáng tạo, có trình độ văn hoá, khoa học, kĩ thuật để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước Người người học tập, nhà nhà học tập để nâng cao dân trí Vì vậy, học tập là nghĩa vụ của

chúng ta.

c Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau;

có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa

4 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Dựng đoạn diễn dịch ( là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụ thể chi tiết.

Đoạn diễn dịch thì câu chốt đứng đầu đoạn, các câu đi kèm sau nhằm minh hoạ câu chốt

Trang 14

-VD: Em rất kính yêu mẹ Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt, nụ cười đôn hậuđến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo Mẹ đã về hưu được vài năm nay Mẹ thức khuya, dậy sớm lo cho cáccon được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóctừng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặn các con: “nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chămchỉ học hành” Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!

- Dựng đoạn quy nạp ( là cách trình bầy nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chung khái quát.

Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, câu chủ đề đứng cuối đoạn

Chú ý: đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại

VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Lúcvui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, trikỉ… Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn như : “giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầykhông tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu thích Trongđời người, hầu như ai cũng có bạn Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất

Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.

- Dựng đoạn song hành (là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau, phối hợp

nhau để diễn tả ý chung Đoạn song hành không có câu chủ đề

VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ mờ,

ảo ảo Chung quanh ta, sương buông trắng xoá Còn thuyền bơi trong sương như bơi trong mây Tiếng sóng

vỗ loong boong trên mạn thuyền Tiếng gõ thuyền lộc ộc của bạn chài săn cá, âm vang mặt vịnh Thỉnhthoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong màn sương…

(Vịnh Hạ Long)

- Dựng đoạn móc xích là đoạn văn trong đó cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối móc nối vào ý

trước (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trước

VD: Muốn xây dưng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có

kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có văn hoá Vậy, việc bổ túc văn hoá là cực kìcần thiết

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập bố cục của văn bản, Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài, Xây dựng đoạn văn trong vănbản, Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

Trang 15

-III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

_

BÀI TẬP

Bài 1 Nhận diện đoạn văn ( trang 33, 34, 35 sách “cảm thụ ngữ văn THCS 8; bài 13 tr 17, 18 sách

“các dạng tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8)

Bài 2 Cho câu chủ đề sau:

a.“Em quên sao được kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một”

1 Viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn diễn dịch khoảng từ 10 đến 12 câu

2 Sau đó, hãy chuyển đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp Nêu cách chuyển đổi

b Ca dao và tục ngữ Việt Nam đã diễn tả sâu sắc tình cảm yêu thương cộng đồng

Hãy viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn nghị luận chứng minh kết cấu theo kiểu tổng – phân hợp

-c Viết đoạn văn tổng phân hợp cho sẵn câu chủ đề

Cái tình của lão Hạc đối với “cậu Vàng” thật là hiếm có và Nam Cao đã ghi lại trong những dòng chữ xúc động Bởi không còn là con chó thường, cậu “vàng” đã trở thành người thân, niềm vui, niềm an ủi

đối với cuộc sống cô đơn, lủi thủi một mình của lão Lão “gọi nó là cậu Vàng như bà mẹ hiếm hoi gọi đứacon cầu tự Thỉnh thoảng không có việc gì làm, lão lại bắt rận cho nó hay đem nó ra ao tắm, cho nó ăn cơmtrong một cái bát như một nhà giầu(…) Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắpthức ăn cho con trẻ Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với nó như nói với một đứa cháu bé về bố nó” Tình thếcùng đường khiến lão phải tính đến việc bán ‘cậu Vàng” thì trong lão diễn ra một sự dằn vặt đau khổ Lão

kể lại cho ông giáo việc bán “cậu vàng” với tâm trạng vô cùng đau đớn: “lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậcnước” Đến nỗi ông giáo thương lão quá “muốn ôm chầm lấy lão mà oà lên khóc” Khi nhắc đến việc cậuVàng bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc không còn nén nổi nỗi đau đớn cứ dội lên : “mặt lão đột nhiên co dúm lại.Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng mómmém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc Lão Hạc đau đớn đến thế khỏng phải chỉ vì quá thương conchó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão Ông lão “quá lươngthiện” ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi thấy trong đôi mắt của con chó bất ngờ bị trói có cái nhìn tráchmóc… Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó Phải

có trái tim vô cùng nhân hậu và trong sạch thì mới bị dày vò lương tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy cólỗi với một con chó như vậy

Bài 3 Một bạn học sinh đã có dự định sắp xếp dàn ý phần thân bài như sau và mỗi ý bạn ấy sẽ triểnkhai thành một đoạn văn:

a Kỉ niệm khi ở nhà, chuẩn bị đến trường

b Kỉ niệm khi kết thúc buổi học

c Kỉ niệm suốt dọc đường đến lớp

d Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng

e Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên

g Theo em, dàn ý thân bài mà bạn học sinh dự kiến như trên đã hợp lý chưa? Vì sao? Nếu chưa hợp

lý, hãy sửa lại

2 Chọn một ý của dàn ý thân bài đã sửa, viết thành một đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp

Bài 4 Đề chuẩn bị cho bài viết số 1 về văn tự sự trong tuần sau, cô giáo đã hướng dẫn cả lớp tôi làm

đề văn số 2 (ngữ văn 8, tập một) như sau:

- Các em có thể chọn “người ấy” là một người bạn, hoặc một thầy giáo, cô giáo, hoặc một người thân

trong gia đình như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em

- “Sống mãi” có nghĩa là để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên Không nên quan niệm về sống

chế, hoặc hiểu lầm là viết về người đã khuất

- Tôi đã chọn viết về bà nội yêu quý của mình Dự kiến phần thân bài của tôi như sau:

1 Một vài nhận xét nhanh về bà từ hình dáng, đến công việc hằng ngày

2 Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)

3 Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em

4 Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em

Trang 16

- Các bạn có trùng dự định như tôi không? Nếu đồng cảm, mời các bạn hãy triển khai mỗi ý của dàn ý

thành một đoạn văn và hoàn thành đề văn số 2

5 Chuyển đoạn văn trong văn bản

a Mục đích của việc chuyển đoạn văn

Mỗi văn bản do nhiều đoạn văn hợp thành Người viết và nói phải chuyển đoạn văn để liên kết lạithành một khối chặt chẽ, tránh rời rạc, lộn xộn

b Các phương tiện chuyển đoạn

Muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn, người ta có thể sử dụng từ ngữ hoặc dùng câu văn

* Dùng từ ngữ để liên kết đoạn, chuyển đoạn, có thể:

- Dùng các quan hệ từ

- Dùng từ ngữ chỉ sự liệt kê

- Dùng từ ngữ thể hiện ý tiểu kết, tổng kết, khái quát sự việc

- Dùng từ ngữ chỉ sự tiếp diễn, nối tiếp

- Dùng từ ngữ chỉ ý tương phản, đối lập

- Dùng từ ngữ thay thế (các đại từ…)

* Dùng câu nối để chuyển đoạn văn:

Có lúc, người viết phải sử dụng một câu văn để nối hai đoạn văn Nhờ thế, sự vật với sự vật, tình thếvới tình thế, thời gian với thời gian, không gian với không gian được nối kết liền mạch, chặt chẽ

VD: “Học thơ ca dân gian và thơ cổ điển cho vững chãi nghề thơ, thà biết rất sâu rất thạo rồi sau đókhông dùng không theo, vì mình thấy cái lối mới của mình hay hơn nhiều, khong theo một cách tự giác, chứkhông phải vì chưa hiểu biết

Trở lại với vần thơ dân gian Trong bài “Biển” (1961), tôi đã dùng nhiều vần theo lối hát dặm NghệTính:

Bờ đẹp đẽ cát vàng

Thoai thoải hàng thông đứng

Như lặng lẽ mơ màng

Suốt ngàn năm bên sóng ”

(Tiếp nhận ảnh hưởng của thơ truyền thống – Xuân Diệu)

3 Củng cố.

- Nêu các bước lập dàn ý cho một đề văn?

4 Dặn dò.

- Về xem lại nd bài

- Hãy viết một số đoạn văn phân tích tấm lòng nhân hậu và lương thiện của lão Hạc Sau đó, hãy phân tích các phương tiện chuyển đoạn văn được sử dụng (Tham khảo bài “Lão Hạc”)

Ngµy so¹n: / / 2011

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về văn tự sự, cách xây dựng chuyện, Lập dàn bài cho một bài văn tự sự, phương pháp cụ thể

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

Trang 17

_

I Định nghĩa.

1 Chuyện là gì? Là các sự việc do nhân vật gây ra, cũng gọi là các tình tiết, diễn biến liên tục trong

một thời gian nhất định, trên không gian nhất định, thể hiện tư duy và phẩm chất con người mang ý nghĩađời sống

2 Thế nào gọi là văn tự sự?

Văn tự sự là loại văn trong đó tác giả giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành động và tâm tưtình cảm của nhân vật, kể lại diễn biến câu chuyện… sao cho người đọc, người nghe hình dung được diễnbiến và ý nghĩa của câu chuyện ấy

II Cách xây dựng truyện.

1 Truyện là một thể loại… là văn bản kể được tác giả sáng tác VD: truyện cổ tích, truyện ngụngôn… Cái được kể trong văn bản truyện thì gọi là câu chuyện, được viết là “truyện”

2 Xây dựng nhân vật

- Trong truyện phải có nhân vật Nhân vật có ngoại hình, có ngôn ngữ hành động, tâm lí- tính cách, có

xung đột, có tình huống… giữa các nhân vật mới có “chuyện” xảy ra trong thời gian và không gian nhấtđịnh Nhân vật phải cụ thể, cá tính hoá, tiêu biểu cho một lớp người nào đó trong xã hội Viết truyện phảibiết xây dựng nhân vật Đọc truyện phải biết nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả

3 Xây dựng tình tiết truyện: Tình tiết truyện là những mạch, những chặng, những sự việc diễn biếncủa câu chuyện được kể trong tác phẩm truyện Tình tiết có thú vị thì truyện mới hay Bằng phẳng quá thìnhạt nhẽo, vô vị

VD: Truyện “Tấm lụa và cây roi” có mấy tình tiết sau:

- Một là, thân mẫu Trần Bích San nhận được tấm lụa con đi làm quan xa gửi về tặng mẹ, bà buồn và

giận lắm

- Hai là, bà trả lại con tấm lụa kèm theo cái roi.

- Ba là, Án San lập bàn thờ lạy sống mẹ và nghiêm khắc tự xử phạt mình.

4 Tình huống của truyện

Tình huống được thể hiện qua các tình tiết, sự cố bất ngờ, giầu kịch tính đem đến cho người đọc nhiều

lí thú, hấp dẫn

Cô bé hái nấm.

Hai em bé gái trên đường về nhà, mang theo một giỏ đầy nấm vừa hái trong rừng Chúng phải đingang qua đường tàu Tưởng rằng tàu hoả còn xa, chúng băng ngang đường ray Không ngờ tàu hoả xuấthiện Em gái lớn nhảy lùi lại, con em nhỏ đánh đổ giỏ nấm và cúi xuống nhặt Tàu hoả đã đến quá gần Emlớn kêu lê: “Bỏ hết nấm, chạy đi!” Nhưng em nhỏ không nghe thấy và tiếp tục nhặt nấm Người lái tầukhông thể dừng lại được và tàu chẹt em gái nhỏ Em gái lớn gào khóc sướt mướt Hành khách đổ xô đến cửa

sổ các toa tầu Khi tàu chạy qua, người ta thấy em gái nhỏ nằm bất động giữa các thanh ray mặt úp xuống.Một lúc sau, cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị

- Em bé đánh đổ nấm cúi xuống nhặt Tàu chạy qua chẹt lên em bé nhỏ Chị khóc Hành khách vô

cùng lo sợ, thương cảm Tàu chạy qua, em bé nằm bất động giữa các thanh ray, mặt úp xuống Ai cũng ngỡ

Trang 18

-Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật, làm cho chuyện kểtrở nên đậm đà, lí thú

Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu tả đan xen vào các tình tiết theo diễn biến của câu chuyện:

- Miêu tả cảnh vật- không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật ( Dế Mèn phiêu lưu kí - đoạn miêu

tả vùng cỏ may, võ đài diễn ra cuộc thì đấu giữa Trũi và Mèn)

- Miêu tả ngoại hình nhân vật ( Miêu tả Dế Mèn)

- Miêu tả hành động nhân vật: (hành động của tên cai lệ và người nhà lí trưởng, hành động của chịDậu…)

- Miêu tả tâm lí, tâm trạng nhân vật (tâm trạng nhân vật chị Dậu trong cảnh bán con)

2 Biểu cảm trong văn tự sự.

a Sự biểu hiện và giá trị của yếu tố biểu cảm trong văn tự sự

- Trong văn tự sự, ngoài các yếu tố tình tiết, yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật… còn có yếu tố biểu

cảm Những yếu tố biểu cảm (vui, buồn, giận, hờn, lo âu, mong ước, hi vọng, nhớ thương….) luôn luôn hoàquyện vào cảnh vật, sự việc đang diễn ra, đang được nói đến

- Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thường được biểu hiện qua 3 dạng thức sau đây:

+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà cảm xúc tràn ra, thấm vào lời văn, trang văn do người đọccảm nhận được

+ Cảm xúc được bày tỏ, được biểu hiện qua các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất

- Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp Đó là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt gặp trong một

số truyện

Chú ý: lúc đọc, lúc cảm thụ, lúc phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện thơ, nhất là tuỳ bút…) ta phải đặc biệt lưu ý tới các yếu tố biểu cảm

Luyện tập: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo cho ông giáo biết.

Hãy đóng vai ông giáo và viết một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâmtrạng đau khổ

Lão Hạc ra về rồi Nước mắt ứa ra nơi hai hõm mắt Như một kẻ mất hồn Thương lão quá Cảnh già

cô đơn chỉ có con chó làm bạn sớm khuya, giờ lại bán đi Cảnh cậu Vàng bị thằng Xiên, thằng Mục bất ngờtúm lấy hai chân sau dốc ngược lên rồi trói lại, đôi mắt đờ ra, dại đi, rên ư ử như khóc như van… cứ hiện ratrước mắt tôi Và hình ảnh lão Hạc, sau khi báo tin “cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!, “Mặt co rúm lại, cáiđầu ngọeo về một bên, cái miệng móm mém cất tiếng khóc hu hu của lão làm cho tôi đau đớn và xúc động

vô cùng Tôi nghĩ về kiếp chó, kiếp cậu Vàng, nghĩ về kiếp người Câu nói của lão Hạc làm tôi day dứt vàthảng thốt mãi: “thì ra tôi già bằng ngần này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâmlừa nó!”

1 Kiến thức Qua tiết học, HS nắm được:

- Vai trò, tầm quan trọng, tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong một VB hoànchỉnh

2 Kỹ năng.

- Cách thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB tự sự

Trang 19

- Biết vận dụng những hiểu biết có được ở bài học tự chọn này để viết bài văn tự sự có kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

3 Thái độ Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

II Chuẩn bị:

- GV : Tài liệu tham khảo

- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

I Ôn tập các phương thức: tự sự, miêu tả , biểu cảm.

- GV cho HS ôn lại một số VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

? Hãy kể ra một số VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm mà em đã được học ở chương trình Ngữvăn lớp 6, 7 và đầu năm lớp 8?

VB “ Bài học đường đời đầu tiên” ( trích “ Dế mèn phiêu lưu kí “ của Tô Hoài

VB “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn

VB “ Tôi đi học “ của Thanh Tịnh

- Hãy nhắc lại đặc điểm và các thao tác chính của các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm?

+ Tự sự: Trình bày chuỗi sự việc có mở đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Thao tác: Kể là chính

+ Miêu tả: Tái hiện lại sự việc, hiện tượng

Thao tác: Quan sát, liên tưởng, so sánh, nhận xét

+ Biểu cảm: Thể hiện tình cảm, thái độ của mình với sự vật, hiện tượng

Thao tác : Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của chính người viết hoặc thông qua ý nghĩ, cảm xúc của cácnhân vật

II Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

? Tại sao trong VB tự sự cần có yếu tố miêu tả?

Nhờ có yếu tố miêu tả mà có thể tái hiện cảnh vật, con người một cách cụ thể, sinh động trong không gian,thời gian

- Yếu tố miêu tả trong văn tự sự :

? Qua các VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm đã học, em thấy yếu tố miêu tả có vai trò gì trong

+ Miêu tả cảnh thiên nhiên

+ Miêu tả cảnh sinh hoạt

HS lấy VD cụ thể ?

+ Miêu tả nhân vật: Đoạn văn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn và Dế Choắt trong VB “ Bài học đường đờiđầu tiên” của Tô Hoài

+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Đoạn văn đầu tiên của VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

+ Miêu tả cảnh sinh hoạt: Đoạn văn miêu tả cảnh hộ đê trong VB “Sống chết mặc bay “ của Phạm Duy Tốn

? Yếu tố miêu tả thường được thể hiện qua những dấu hiệu nào ở VB tự sự?

2- Yếu tố biểu cảm trong văn tự sự.

? Yếu tố biểu cảm đóng vai trò gì trong văn tự sự?

Biểu cảm: Thể hiện thái độ, tình cảm của nhà văn với nhân vật, sự việc được kể

? Trong VB tự sự, em thấy yếu tố biểu cảm thường được thể hiện như thế nào?

Biểu cảm thông qua hai hình thức: trực tiếp qua cảm xúc của chính nhà văn với nhân vật hoặc gián tiếpthông qua cảm xúc, ý nghĩ của các nhân vật

? Về hình thức, em thấy yếu tố biểu cảm thường xuất hiện qua những dấu hiệu nào trong VB tự sự?

Qua những câu cảm thán, những câu hỏi tu từ

III Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

Trang 20

1 Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì.

? Để viết được đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm bất kì, ta thực hiện theo mấy bước? Lànhững bước nào?

Thực hiện theo 5 bước

+ Xác định nhân vật, sự việc

+ Lựa chọn ngôi kể

+ Xác định thứ tự kể

+ Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ viết

+ Viết thành đoạn với các yếu tố: Kể, tả, biểu cảm

? Bố cục một bài văn tự sự gồm mấy phần? Là những phần nào?

Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

2 Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm trong bố cục một bài văn.

a Đoạn mở bài.

- GV cho HS hoạt động nhóm tìm ra các cách viết đoạn mở bài

* Cách 1: Dùng phương thức tự sự kết hợp với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy racâu chuyện

VD: Sách “ Một số kiến thức, kĩ năng và bài tập nâng cao - Ngữ văn 8”

* Cách 2: Dùng phươngthức tự sự là chính có kết hợp với biểu cảm để nêu kết quả của sự việc hoặc kếtcục số phận của nhân vật lên trước; sau đó dùng một vài câu dẫn dắt để quay về từ đầu diễn biến cốt truyện VD: Sách “ Một số ”

* Cách 3: Dùng hình thức miêu tả là chính để dẫn dắt vào truyện

? Cách viết các đoạn thân bài như thế nào? Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo?

Viết các đoạn thân bài: Yếu tố tự sự đóng vai trò chủ đạo ( có sự việc, nhân vật); miêu tả và biểu cảm chỉđược vận dụng khi cần thiết làm tăng sức hấp dẫn cho truyện

c Kết bài

- Cho HS thảo luận nhóm, tìm ra các cách viết đoạn kết bài

Cách viết đoạn kết bài

* Cách 1: Dùng phương thức tự sự kết hợp với biểu cảm để nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc (Người kể chuyện hay một nhân vật nào đó)

* Cách 2: Dùng phương thức biểu cảm là chính để bày tỏ thái độ, tình cảm của người trong cuộc

* Cách 3: Dùng phương thức miêu tả là chính đan xen biểu cảm để kết thúc câu chuyện

 Ở mỗi cách, GV lấy VD cụ thể để HS học tập

3 Củng cố.

? Các phương thức tự sự , miêu tả, biểu cảm có đặc điểm gì? Các thao tác chính của các phương thức đó?

Có khi nào em thấy trong một VB chỉ xuất hiện duy nhất một phương thức biểu đạt không? Tại sao?

4 Dặn dò:

- Học bài, nắm chắc đặc điểm của các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm đã được học

- Chuẩn bị “Văn thuyết minh”

Ngµy so¹n: / / 2011

Trang 21

- Rèn kĩ năng hoàn thiện bài văn thuyết minh.

3 Thái độ.

- Có ý thức khi làm văn thuyết minh

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương pháp thuyết minh III Tiến trình bài dạy.

- Thuyết minh nghĩa là nói rõ, giải thích, giới thiệu

- Thuyết minh còn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng

2 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức vềcác hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.VD:

- Giới thiệu về một nhân vật lịch sử

- Giới thiệu một miền quê, một vùng địa lý

- Giới thiệu một đặc sản, một món ăn

- Giới thiệu một vị thuốc

- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thú…

3 Văn bản thuyết minh có tính chất khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng cung cấp tri thứcxác thực, hữu ích cho con người

4 Một văn bản thuyết minh hay, có giá trị là một văn bản trình bày rõ ràng hấp dẫn những đặc điểm cơ bảncủa đối tượng thuyết minh

5 Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động

Bài tập 1: Hai văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Hãy đặt tên cho các văn bản ấy?

Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phát hành lần đầu tiên dưới thời nhà Hồ (1400 – 1407) nhưng

chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn Sau khi Pháp xâm chiếm Việt Nam, ngân hàng Đông Dương ra đời năm

1875 và tiền giấy bắt đầu được phát hành ở Nam Kì và Hải Phòng vào khoảng những năm 1891 – 1892 Saukhi nước VNDCCH ra đời, ngày 31-1-1946, Chính Phủ đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày30-11-1946 tờ giấy bạc đầu tiên của nước VNDCH ra đời Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN đượcthành lập và phát hành loại tiền giấy mới Từ đó đến nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và 1985)

và một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo loại tiền mới (1978)

Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển nhiệt đới Thân hình chúng nom dẹt và mỏng, do hai vây

ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân Khi cá bơi, các vây ngực mềm này chuyển động lên xuốngtrong nước trông rất đẹp Cá đuối màu xanh sẫm, nhưng cũng có loài đuối lưng có những đốm màu trắngnom rất nổi bật Chiếc đuôi dài giúp cá đuối giữ thăng bằng dưới nước Tuy nhiên, đuôi cá đuối có nọc độc,

có thể châm đốt gây nguy hiểm cho người và các động vật khác Cá đuối thích sống thành từng đàn Người

ta có khi nhìn thấy bầy cá đuối ba đến bốn con bơi cạnh nhau Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa Lúc “caohứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt nước, cao đến vài mét Song, cá đuối cũng biết giấu mình dưới cát

để tránh kẻ thù

Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết minh.

Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam

Văn bản 2: Loài cá đuối ở vùng biển nhiệt đới

II Tính chất của văn thuyết minh.

- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn những đặc điểm cơ

bản của đối tượng thuyết minh

- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng và sinh động Cách

viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó chịu, cần hết sức tránh

VD: (xem trang 95, 96, 97 sách Cảm thụ ngữ văn THCS 8 – Tạ Đức Hiền)

III Yêu cầu và phương pháp thuyết minh.

1 Yêu cầu.

Trang 22

- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối tượng

thuyết minh

- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản

chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các biểu hiện không phải tiêu biểu, không quan trọng

- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.

- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng đọc, nghe bài thuyết minh của mình.

2 Phương pháp.

Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiềuphương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh, đối chiếuphân tích, phân loại, dùng số liệu, nói vừa phải, tránh đại ngôn…

Tham khảo ví dụ trong sách trên (như mục III)

(Theo Thanh Huyền- Báo hoạ mi)

2 Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi 65 hoặc cao hơn Tới năm 2005, con số đó là 4người Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đông Điều đó, chứng tỏ: người Mĩ ngày càng sống lâuhơn, có tuổi thọ cao hơn

(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)

3 Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt củacác đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao

bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt phải Đặc biệt bao bì ni lông mầu đựng thực phẩm làm ônhiễm thực phẩm… gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi

(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)Gợi ý:

1 Kiến thức sinh học

2 Kiến thức về sức khoẻ đời sống

3 Kiến thức về môi trường

Bài 2: Cho văn bản sau:

“Cách đây hai năm, chàng thanh niên Ra-pha-en-đơ Rốt-sin, người được thừa hưởng một trong nhữnggia tài kếch sù nhất thế giới, đã gục chết trên một vỉa hè ỏ Niu-oóc vì “chơi bạch phiến” quá liều, năm đóchàng mới 23 tuổi

Cái chết của chàng tỉ phú trẻ này đã làm không ít các bậc cha mẹ tỉ phú khác lo lắng: làm sao để concái họ đừng hư vì số tài sản khổng lồ không do chính chúng tạo dựng.”

a Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

b Văn bản trên có ích gì cho bạn đọc?

Gợi ý:

Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự sự) => một bản tin của báo

Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ trẻ- trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc giáo dụcthế hệ trẻ

Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để chuẩn bị cho đề bài : “Thuyết minh về chiếc nón lá Việt

Nam”.

(Tham khảo sách “Cảm thụ ngữ văn 8 của Tạ Đức Hiền (tr 109) và sách “Các dạng bài tập làm văn vàcảm thụ thơ văn lớp 8 (tr 168))

Bài 4: Đọc đoạn văn sau:

Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên chiếc áo dài- mặc dù thời tiết của nước ta rất nóng,vẫn tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp với người thiếu nữ Chính vì điều đó mà các cụ

đã thiết kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tóc búi tó của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảungười con gái… Từ thời xưa, các vua chúa đã để ý đến cách ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy

mà chiếc áo dài đã ra đời… Đầu thế kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phùhợp với cách vấn khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt Nam Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài

mớ ba mớ bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân

Trang 23

-a Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không ? Vì sao?

b Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã phải lấy kiến thức từ đâu?

c Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử dụng các phương pháp thuyết minh nào?

Gợi ý:

a Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh

b Tìm kiến thức mà các nhà khoa học, nghiên cứu đã khẳng định ở trong sách, báo chí, các tài liệu tincậy…

c Các phương pháp thuyết minh mà đoạn văn sử dụng: hs tự làm

3 Củng cố

- Tính chất của văn thuyết minh? yêu cầu và phương pháp thuyết minh?

4 Dặn dò.

- về học nd bài

- Hoàn thiện các đề văn

- Cbị “cách làm bài văn thuyết minh”.

_

Ngµy so¹n: / / 2011

- Củng cố kiến thức cho HS về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương

pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương pháp thuyết minh,

cách làm văn bản thuyết minh

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

I Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

II Tính chất của văn thuyết minh.

III Yêu cầu và phương pháp thuyết minh.

IV Cách làm bài văn thuyết minh.

1 Phải tìm hiểu đề bài, nhằm xác định đối tượng sẽ thuyết minh.

2 Tiếp theo, người làm bài phải tìm các tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh (cóthể đến tận nơi quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác, ghi chép lại) hoặc tìm đọc ở sách báo các kiến thứctin cậy về đối tượng thuyết minh

3 Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi, cần tìm một hướng trình bày theo một trình tự thích hợp vớiđối tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu

VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp có thể đi từ bộ phận quan trọng, đến không quan trọng, đến tácdụng của xe đạp với người sử dụng…

Nếu thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam cần đi theo trình tự từ nguồn gốc, cách làm nón, các kiểudáng nón, tác dụng khi con người sử dụng…

4 Khi làm văn thuyết minh, chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc Chú ý

“chất văn” phù hợp với văn thuyết minh

BÀI TẬP:

Trang 24

-Bài tập 1: Hãy giới thiệu một món ăn của các bé ở lứa tuổi nhi đồng

Sau khi tìm hiểu đề, cần thực hiện tiếp những bước nào để hoàn thành bài thuyết minh trên?

- Đối tượng thuyết minh: cách làm một món ăn

- Học sinh có thể đọc sách báo, tài liệu hoặc học hỏi những người lớn hiểu biết

Bài tập 4: Thuyết minh về bánh dẻo, bánh nướng trong dịp tết trung thu.

=> 3 BT trên tham khảo trong phần “Phụ lục” của sách “các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ vănlớp 8”

V Luyện nói văn bản thuyết minh.

- Rèn tác phong nói nhanh nhẹn, tự nhiên, quen nói trước đông người.

- Rèn kĩ năng nói to, rõ, nhất là văn bản thuyết minh đòi hỏi phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ các kiến

thức về đối tượng cần thuyết minh

- Tìm hiểu kĩ đề, lập dàn ý nói theo trình tự phù hợp với đối tượng thuyết minh Dựa vào dàn ý để nói

1 Dạng bài tập luyện số 1.

Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề văn : Hãy giới thiệu trường của em.

Cách làm:

1 Dựa vào phòng truyền thống của trường, nắm được những thành tích nổi bật của trường em

2 Lưu ý ngắm khung cảnh của trường ở từng khu vực, từng lớp học

3 Biết rõ những hoạt động của trường từng tuần, từng ngày

4 Tìm các số liệu, các công việc cụ thể

5 Nêu tên các thầy cô giáo tiêu biểu (các học sinh tiêu biểu, các lớp tiêu biểu)

* Dàn ý nói:

- Giới thiệu trường THCS Chu Văn An, quận Tây Hồ, Hà Nội.

- Trường thành lập năm 1990, nhân dân yêu mến gọi là trường Bưởi

- Sau CMT8 năm 1945, trường được đổi tên là Chu Văn An- tên người thầy giáo lỗi lạc của dân tộc ta

- Ngôi trường đó đã đào tạo bao thế hệ học sinh ưu tú, xuất sắc, hiện đang giữ những cương vị quantrọng của Đảng và Nhà nước

- Toàn trường được sự lãnh đạo của thầy hiệu trưởng- Nhà giáo ưu tú Đinh Văn Bình, học sinh được

sự tận tâm dạy dỗ của các các thầy cô giáo giỏi

- Trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp thành phố; có nhiều giải học sinh giỏi: tốt nghiệp nămhọc 2001 – 2002 là 99,85% Năm 1999, trường đón nhận Huân chương lao động hạng nhì của Nhà nước

- Trường em còn mở rộng quan hệ, giao lưu với bạn bè trong và ngoài nước

- Xuân Quý Mùi 2003, trường được tham gia lễ dâng hương “Nam Quốc nho tôn biểu vạn thế sự ChuVăn An” tại Văn Miếu- Quốc Tử Giám

* Dàn ý nói: Giới thiệu trường THCS GV - Quận Ba Đình, Hà Nội

- Trường em đã tròn 15 tuổi toạ lạc trên một ngôi đất rộng, trước mặt là hồ Giảng Võ

- Nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc về học tập và thể dục thể thao Trường được đónnhận huân chương lao động hạng nhì và hạng 3 của nhà nước

- Trường còn mở rộng quan hệ giao lưu với bạn bè trong và ngoài nước

- Trường có đội ngũ các thầy cô giáo quản lí giỏi, dạy giỏi, học sinh khá, giỏi đạt 70%; có nhiều giảihọc sinh giỏi cấp quận, cấp thành phố và cấp toàn quốc Tỉ lệ tốt nghiệp nhiều năm đỗ 100%

2 Dạng bài tập số 2.

Thuyết minh về một loài động vật có ích đối với con người

Bài tập 2: Lập dàn ý nói cho đề bài sau: “Thuyết minh về một con vật nuôi mà em yêu thích (chó, mèo,

thỏ, gà )

* Dàn ý nói thuyết minh về mèo:

1 Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình nó khoác một bộ lông dày mượt mà Bộ lông ấy cóthể màu đen trắng (mèo khoang), có thể màu tro (mèo mướp) và cũng có khi là ba màu khác nhua(mèo tam thể)

2 Mèo nhà em có bộ ria mép dài, trắng như cước, nói chính là trợ thủ giúp mèo bắt chuột trong đêm

Trang 25

-3 Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là lúc mèo bắt đầu hoạt động.

4 Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp phần quan trọng, đặc biệt là tai mèo nghe được mọi

cử động của chuột

5 Mèo chuyển động nhẹ nhàng; sinh con, nuôi con rất khéo Nó thể hiện rõ nét về tình mẫu tử

6 Em thích con mèo nhà em Tên nó chính là “Miu”

* Dàn ý thuyết minh về chó :

1 Chó là loài động vật rất có ích cho đời sống con người, còn gọi là « linh cẩu »

2 Chó là loài động vật rất trung thành, dễ gần và là bạn của con người

3 Chó có nhiều loại, nhiều giống khác nhau

4 Đặc điểm chung của chúng :

- Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều có móng vuốt sắc, nhưng khi hoạt động (đi lại) thìcụp vào

- Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban đêm, có khả năng đánh hơi rất tài

- Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung bình từ 16- 18 năm

- Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con người như trinh thám, cứu hộ…

5 Em rất yêu con chó mà nhà em đang nuôi, em gọi nó là Lu

* Thuyết minh về con trâu

Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :

“Trâu ơi, ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”

Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải, làtài sản vô giá của người nông dân VN : “con trâu là đầu cơ nghiệp”

Mỗi con trâu có thể nặng trên dưới ba tạ Da trâu đen bóng, lông lưa thưa Chiếc đuôi dài khoảng mộtmét, có chùm lông dài và mượt, lúc nào cũng đập qua đập lại để đuổi muỗi, đuổi ruồi Bốn chân trâu to

và dài, bàn chân có móng gân guốc to, dày và nhọn Hai chiếc sừng nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp Ở ĐồSơn, Hải Phòng có lễ chọi trâu:

“Dù ai buôn đâu bán đâuMồng mười tháng tám, chọi trâu thì về ”Mắt trâu lồi to rất ưa nhìn Bụng trâu khá to ; có phải vì thế mà trâu bước đi chậm chạp ? Trâu là loàinhai lại, nó chỉ có một hàm răng (hàm dưới) Trâu rất dễ nuôi Thức ăn chính là cỏ tươi Trâu cũng biết

ăn rơm, ăn cám Phân trâu màu đen, dùng để bón cây, bón lúa rất tốt

Trâu chịu rét kém, nhưng chịu nắng giỏi Về mùa hè, nó có thể kéo cày, kéo bừa từ mờ sáng đến nontrưa Trâu tơ, trâu đực, trâu mờm kéo cày rất khoẻ Trâu cái độ 2, 3 năm đẻ một lứa, mỗi lứa một connghé Câu tục ngữ: “ruộng sâu, trâu nái ” nói lên chuyện làm giàu ở nhà quê ngày xưa

Thịt trâu tuy không ngon bằng thịt bò, nhưng là nguồn thực phẩm rất dồi dào và có giá trị Sữa trâu rất

bổ Da trâu thuộc để xuất khẩu, để làm giầy dép

Màu xanh mênh mông của những đồng lúa, cánh cò trắng rập rờn điểm tô, và con trâu hiền lành gặm

cỏ ven đê… là hình ảnh thân thuộc đáng yêu của quê hương Câu hát: “ai bảo chăn trâu là khổ….” củachú bé vắt vẻo ngồi trên lưng trâu, và tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non nước

3 Củng cố

- Yêu cầu và phương pháp thuyết minh? Cách làm bài văn thuyết minh?

4 Dặn dò.

- về học nd bài

- Hoàn thiện các đề văn

- Chuẩn bị “Luyện viết các văn bản thuyết minh”.

_

Ngµy so¹n: / / 2011

Trang 26

- Củng cố kiến thức cho HS về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương

pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương pháp thuyết minh,

cách làm văn bản thuyết minh

III Tiến trình bài dạy.

Thuyết minh đặc điểm một văn bản, một thể thơ hoặc thể loại

Bài tập 1: (Tham khảo sách Cảm thụ ngữ văn 8 – trang 125- 126)

a.Chép chính xác bài thơ “Qua Đèo Ngang ” của Bà Huyện Thanh Quan (đã học ở Ngữ văn 7)

b Quan sát kĩ và mô tả đặc điểm của thể thơ mà bài thơ trên thể hiện Tên gọi của thể thơ ấy là gì ?

c Ghi lại các đặc điểm kiến thức của thể thơ lập thành dàn ý, sau đó viết thành văn bản thuyết minhhoàn chỉnh

Bài tập 2: (tham khảo sách cảm thụ ngữ văn 8 trang 126- 127)

Trên cơ sở các truyện ngắn đã học như : “Tôi đi học ”, “Lão Hạc ”, “Chiếc lá cuối cùng ”, hãy thuyếtminh đặc điểm chính của thể loại truyện ngắn Hãy chỉ ra các bước chuẩn bị từ đầu cho đến tận khâu cuối đểviết văn bản

4 Dạng bài tập luyện số 4.

Thuyết minh đặc điểm các đồ dùng trong c/s

Bài tập: Thuyết minh về một thứ đồ dùng trong gia đình (chiếc bàn là điện kiểu thông dụng, phíchnước điện…)

5 Dạng bài tập luyện số 5.

Thuyết minh một phương pháp, một thí nghiệm

6 Dạng bài tập luyện số 6.

Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

VI Luyện viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

- Khi làm văn thuyết minh, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn

- Khi viết đoạn văn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác vào

- Viết đoạn văn, nên tuân theo thứ tự, cấu tạo của sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng đến bộ phận,

từ ngoài vào trong, từ xa đến gần…) theo thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước, sau hay thứ tự chínhphụ : cái chính nói trước, cái phụ nói sau

VII Ôn tập về văn bản thuyết minh.

1 Các khái niệm cần nhớ

- VBTM là loại văn bản thông dụng, có phạm vi sử dụng rộng rãi trong đời sống Văn bản thuyết minh làvăn bản trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng, cùng lí do phát sinh, quy luật phát triển, biến hoá của sự vậtcần thiết nhằm cung cấp hiểu biết cho con người Ngành nghề nào cũng cần đến loại văn bản này

Thuyết minh đã bao hàm cả ý giải thích, trình bày, giới thiệu

- Văn bản thuyết minh khác với các văn bảnnghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm, hành chính, công vụ ởchỗ chủ yếu nó trình bày tri thức một cách khách quan, giúp con người sử dụng tri thức ấy nhằm phục vụthiết thực cho cuộc sống ; nó gắn liền với tư duy khoa học ; nó đòi hỏi chính xác, rạch ròi

- Có 6 phương pháp thuyết minh cần được chú ý: định nghĩa, so sánh, phân tích và phân loại, dùng số liệu,dùng ví dụ cụ thể, liệt kê…

- Các cách làm các kiểu bài thuyết minh với các đối tượng khác nhau:

Trang 27

+ Đối tượng thuyết minh là các thể loại : thơ, truyện ngắn…

+ Đối tượng thuyết minh là các loại đồ dùng gia đình và dụng cụ học tập…

+ Đối tượng thuyết minh là về một cách làm, một phương pháp, một thí nghiệm…

+ Đối tượng thuyết minh là một di tích lịch sử, một danh lam thắng cảnh…

+ Đối tượng thuyết minh về phần tình bày một hiệu sách tự chọn, một ngôi trường của em

+ Đối tượng thuyết minh có thể là lời giới thiệu một tập sách, một tập thơ, một tác giả thơ, văn…

- Quan trọng nhất vẫn là rèn các kĩ năng để làm bài thuyết minh

+Tìm hiểu đề, xác định đối tượng thuyết minh

+ Đi tìm kiến thức để viết văn bản sao cho sát đối tượng cần thuyết minh Muốn vậy phải: quan sát, mô tảkhi đến tham quan, học hỏi mọi người xung quanh, đọc sách báo có kiến thức về đối tượng, ghi chép lại + Sắp xếp các kiến thức theo một trình tự hợp lí so với đối tượng cần thuyết minh theo một dàn ý

+Sau đó dựa vào dàn ý viết thành bài thuyết minh hoàn chỉnh

Ngµy d¹y: / / 2011

PHẦN THỨ BA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC HAY LỚP 8

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập văn bản “trong lòng mẹ”

III Tiến trình bài dạy.

Trang 28

-thuyết này được nhà văn viết năm 20 tuổi gồm 9 chương thấm đẫm tinh thần nhân đạo sâu sắc đã làm rungđộng bao tâm hồn bạn đọc vì “Nó là sự rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” Chương 4 của cuốnhồi ký này là đoạn trích “trong lòng mẹ”

II Vài nét về tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả Nguyên Hồng (1918 – 1982) ở Nam định

- Mồ côi bố vì bố bị ho lao nên mất sớm, nghà nghèo, người mẹ trẻ nghèo khổ bị khinh rẻ phải thaphương cầu thực NH phải thôi học khi vừa đậu xong tiểu học và bắt đầu cuộc đời đói khổ, lam lũ, langthang đầu đường xó chợ, chung đụng với đủ các hạng trẻ em nghèo đói, du đãng … trong xã hội cũ

- Lớn lên lại bị đày đoạ, tù tội, lại thêm cảnh đói khổ do thất nghiệp kéo dài, NH tưởng như là sẽ chếtđau đớn ở cái tuổi 16 Nhưng anh nghĩ, dù có chết đi cũng phải để lại cho cõi đời mà anh yêu mến một cái gìvừa tinh khiết, trong sáng, vừa tha thiết yêu thương nhất của tâm hồn Và anh bắt đầu viết – viết suốt ngàysuốt đêm, viết một cách đau khổ say mê, bất chấp “cái đói ê ẩm thấm thía vô cùng trong đêm mưa lạnhhoang vắng (Với anh, viết văn là một lẽ sống)

- Ngay từ những trang viết đầu tay, ông đã hướng ngòi bút của mình vào những người nghèo khổ, bấthạnh Và ông thuỷ chung với con đường văn học đó trong suốt cuộc đời cầm bút của mình Với trái tim nhânđạo dào dạt thắm thiết, NH đã nói lên thật cảm động số phận đầy đau khổ ở các thành phố lớn như Hà nội,Hải Phòng, Nam định … Truyện ngắn của ông chứa chan tinh thần nhân đạo sâu sắc

- Trong số những người cùng khổ đó, ông quan tâm và thể hiện thành công những nhân vật phụ nữ vànhi đồng

- Đó là những người phụ nữ lao động nghèo khổ, cần cù tần tảo mà cả cuộc đời chỉ là vất vả, lo nuôichồng con Họ còn bị những lề thói khắc nghiệt của XH cũ vùi dập, đầy đoạ Nhưng đó cũng là những ngườiphụ nữ có vẻ đẹp tâm hồn đáng quý như yêu thương chồng con tha thiết, sống ân tình, thuỷ chung, đồngthời có trái tim khao khát hạnh phúc và biết yêu một cách sôi nổi Trong đời sống văn học đương thời thì

NH là một trong ít nhà văn có quan điểm tiến bộ về vấn đề phụ nữ trong lĩnh vực tình yêu hôn nhân Nhàvăn dứt khoát bênh vực người phụ nữ

- Từ cuộc đời của mình, giống như nhà văn nga Gorki, NH đã viết nhiều và cảm động về những trẻ emnghèo,về những nỗi khổ nhiều mặt trong cảnh sống lầm than của chúng, và nhất là về những nỗi đau trongtrái tim nhạy cảm dễ tổn thương của tuổi thơ Đồng thời nhà văn hầu như bao giờ cũng phát hiện và miêu tảnhững nét đẹp trong sáng, cảm động trong những tâm hồn non trẻ đó

2 Tác phẩm.

- Tác phẩm viết năm 1938 và đến năm 1940 thì được in trọn vẹn thành sách Đó là một tập hồi ký gồm

9 chương ghi lại một cách trung thực những năm tháng tuổi thơ cay đắng của tác giả Đó là một tuổi thơ cóquá ít những kỷ niệm êm đềm, ngọt ngào, mà chủ yếu là những kỷ niệm đau buồn, tủi cực của một “đứa bécôi cút, cùng khổ” sinh ra trong một gia đình sa sút, bất hoà, sớm phải sống lêu lổng, bơ vơ giữa sự ghẻ lạnhcay nghiệt của họ hàng và thái độ dửng dưng một cách tàn nhẫn của xã hội

- “Trong lòng mẹ” là chương 4 của tập hồi ký

3 Tóm tắt

- Gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ của bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn chưa về Một hôm người cô gọi bé Hồngđến bên cười hỏi là bé Hồng có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ không Biết những rắp tâm tanh bẩn củangười cô, bé Hồng đã từ chối và nói cuối năm thế nào mẹ cũng về Cô lại cười nói Cô hứa cho tiền tàu vàothăm mẹ và thăm em bé Nước mắt bé Hồng ròng ròng rớt xuống, thương me vô cùng Người cô nói với emcác chuyệ về người mẹ ở Thanh Hoá : mặt mày xanh bủng, người gầy rạc ngồi cho con bú bên rổ bóngđèn, thấy người quen thì vội quay đi, lấy nón che Bé Hồng vừa khóc vừa căm tức những cổ tục muốn vồngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi Cô nghiêm nghị đổi giọng bảo bé Hồng đánhgiấy cho mẹ về để rằm tháng Tám « giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày »

- Bé Hồng chẳng phải viết thư cho mẹ đến ngày giỗ đầu của bố, mẹ về một mình, mua cho bé Hồng và

em Quế bao nhiêu là quà Chiều tan học ở trường ra, thoáng thấy một người đàn bà ngồi trên xe kéo giống

mẹ, bé chạy theo và gọi : « Mợ ơi ! Mợ ơi ! Xe chạy chậm lại, mẹ cầm nón vẫy lại Con nức nở, mẹ sụt sùikhóc Em thấy mẹ vẫn tươi sáng, nước da mịn, gò má màu hồng Miệng xinh xắn nhai trầu thơm tho BéHồng ngả đầu vào cánh tay mẹ Mẹ xoa đầu con và dỗ : « Con nín đi ! Mợ đã về với các con rồi mà ».Chương hồi ký này là nỗi đắng cay, uất nghẹn về tình yêu thương vô bờ bến của Bé Hồng đối với người

mẹ nhân từ, tần tảo mà cuộc đời đầy bất hạnh Có hai sự kiện đã trở thành kỷ niệm không thể phai mờ đượcnhà văn ghi lại trong chương này Đó là những sự kiện gì ?

+ Sự kiện 1: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô

Trang 29

-+ Sự kiện 2: Mẹ bé Hồng trở về – cuộc gặp gỡ đầy nước mắt của niềm vui và hạnh phúc

III Phân tích chương “Trong lòng mẹ”.

1 Sự kiện 1: Tình cảnh đáng thương và nỗi đau của bé Hồng

Qua đoạn 1 và qua lời tự thuật của nhân vật “tôi”, ta thấy chú bé Hồng có tình cảnh đáng thương như thế nào?

* Tình cảnh đáng thương của Hồng:

- Hồng mồ côi cha gần 1năm

- Mẹ Hồng do bị mọi người hắt hủi, khinh ghé, xa lánh nên phải đi vào Thanh hoá tha phương kiếmsống Người mẹ khốn khổ ấy một phần vì túng bấn, một phần khác vì chưa hết tang chồng mà lại có con,nên không thể sống nổi với cái xã hội đầy những thành kiến, hủ tục độc ác, đã phải bỏ nhà đi xa

=> Chú bé đã mất bố, lại xa mẹ, sống cuộc sống côi cút, bơ vơ đói rách giữa sự ghẻ lạnh của nhữngngười họ hàng giầu có mà ích kỉ, cay nghiệt Em thiếu một mái ấm gia đình, một chỗ dựa cho tuổi ấu thơ,thiếu một tình thương yêu đích thực

Song nỗi đau khổ sâu xa không chỉ dừng lại ở sự thiếu tình thương mà Hồng còn phải chịu những nỗiđau khác nữa do người khác xúc xiểm một cách độc ác về mẹ chú Nỗi đau ấy được thể hiện rõ nhất trongcuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô của bé

Em hãy lược thuật lại cuộc đối thoại giữa bà cô với bé Hồng? Qua đoạn đối thoại, em thấy chú bé Hồng phải chịu thêm những nỗi đau như thế nào ? Hãy phân tích tâm trạng đau đớn ấy của Hồng?

- Cuộc trò chuyện với bà cô là kỷ niệm không thể quên về một nỗi đau uất nghẹn mà tuổi thơ NH đãphải trải qua Đã xa mẹ, nhớ mẹ, bé Hồng lại luôn luôn phải nghe những lời nói xấu cay nghiệt về mẹ.Những lời nói cay nghiệt của bà cô chính là những nhát dao cứa sâu vào trái tim thơ trẻ của chú bé

+ Đầu tiên, bà cô gợi ý cho bé Hồng vào thăm mẹ Nỗi nhớ mẹ của đứa tre từng nhiều phen “rớt nước

mắt” vì “thiếu thốn một tình thương ấp ủ” lại được khơi dậy Chú bé “im lặng cúi đầu không đáp.” “chú bé

nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói rất kịch của bà ta

+ Rồi bà cô lại ngọt ngào giả dối “Mẹ mày dạo này phát tài lắm” trong khi bà ta thừa biết tình cảnhkhốn khổ của mẹ nơi tha hương => một lần nữa, bé Hồng lại “im lặng cúi đầu xuống đất” Nỗi nhớ vừa phảigiấu kín, bé Hồng đã phải nuốt thêm vào lòng niềm thương và nỗi đau Cho nên lần này bé không thể giảcười để đáp lại bà cô Cậu bé cảm thấy lòng “càng thắt lại” và “khoé mắt đã cay cay”

+ Rồi bà cô giục bé Hồng vào Thanh hoá để đòi mẹ “may sắm và thăm em bé” Bà ta cố ngân dài từ

“em bé” thật ngọt Đấy là những tiếng đầy dụng ý xấu xa Thấy mẹ bị xúc phạm, Hồng không thể tiếp tụcghìm nén nỗi tủi cực Chú bé từ chỗ “im lặng cúi đầu” đến “nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồichan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ Một trạng thái tình cảm phức tạp vừa đau đớn, vừa uất nghẹn nảy sinh

trong tâm hồn thơ trẻ, khiến bé Hồng “cười dài trong tiếng khóc” Bé Hồng cười vì hiểu thấu tâm địa độc

hiểm của bà cô, khinh bỉ thái độ lèo lá, giả dối, độc ác, nhẫn tâm của bà Em “Khóc” vì thương nhớ mẹ,tiếng khóc uất ức, căm ghét những hủ tục phong kiến đã chôn vùi, đày đoạ bao số phận người phụ nữ Nỗiđau đớn tủi cực và cả nỗi căm giận buộc phải nén lại của chú bé sâu sắc biết chừng nào

+ Dường như chưa cho thế là đủ, bà cô còn “tươi cười” kể cho chú bé nghe rằng “mẹ chú ăn vận ráchrưới, mặt mày xanh bủng, ngồi cho con bú ở chợ ….” => chú bé chưa nghe hết câu đã nghẹn họng “khóckhông ra tiếng” Chú đau đớn vô cùng, tình cảm dâng trào mạnh mẽ, cuồng nhiệt đến mức bật thành giảthiết: “Giá những cổ tục là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn,

mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi” Câu văn có vẻ dồn dập, xô bồ, nhiều thành phần đồng vị ngữ

quen gặp ở Nguyên Hồng mỗi khi gặp cảm xúc trào dâng ào ạt Hồng căm ghét cực độ những hủ tục đã đầy

đoạ mẹ mình Lòng căm phẫn cao độ ấy được NH diễn tả bằng những hình ảnh cụ thể, gợi cảm, nhịp văn

dồn dập, gấp gáp tựa như sự uất hận của bé ngày một tăng tiến Hồng muốn “cắn, nhai, nghiến” một cách

nát vụn những hủ tục ấy Ba động từ ấy chỉ ba trạng thái phản ứng của Hồng ngày càng dữ dội để thể hiệnnỗi căm phẫn tới cực điểm

- Trong lòng chú bé Hồng luôn có hình ảnh người mẹ có “vẻ mặt rầu rầu và hiền từ” Mặc dù mẹ Hồng

bỏ nhà ra đi giữa sự khinh miệt của đám họ hàng cay nghiệt, mặc dù non một năm mẹ chú không gửi chochú một lá thư, một lời nhắn hỏi, một đồng quà, chú bé vẫn đầy lòng yêu thương và kính mến đối với mẹmình

- Đúng là “rắp tâm ranh bẩn” của bà cô không thể xâm phạm đến tình thương yêu và lòng kính mến mẹcủa bé Hồng, chú không hề mảy may dao động

- Bà cô càng cố khoét sâu vào nỗi đau thì lòng yêu thương mẹ và nỗi căm ghét những hủ tục phongkiến vô lý tàn ác càng dâng lên dào dạt và mãnh liệt trong tâm hồn bé Với chú, mẹ chú hoàn toàn vô tội =>

Trang 30

-Vậy là chú bé không chịu ảnh hưởng của những thành kiến đạo đức phong kiến, do có một tình cảm tựnhiên, mạnh mẽ đối với người mẹ mà chú vô vàn yêu thương kính mến

Thật là hồn nhiên, thật là trẻ con, và cũng thật là mãnh liệt, lớn lao cái ý nghĩ đó của chú bé ! Sự cămghét dữ dội ấy chính là biểu hiện đầy đủ của lòng yêu thương dào dạt của chú bé đối với mẹ chú Có thể nóichương truyện là bài ca bất diện của tình mẹ con- tình cảm thiêng liêng muôn đời không một thế lực nào cóthể ngăn cản, tàn phá

* Tóm lại: đây là những trang miêu tả hay và tinh tế của nhà văn về tâm trạng của bé Hồng Những nétthay đổi nhỏ nhất, sâu kín nhất trong tâm hồn bé Hồng đã được tác giả ghi lại bằng những câu văn bình dị,rất trẻ thơ nhưng chính xác và gợi cảm Bé Hồng đã hiện lên qua những dòng miêu tả là một em bé giầu tìnhcảm, đặc biệt là lòng thương mẹ, một đứa trẻ thông minh và cũng rất quả quyết Nguyên Hồng muốn nói tolên nỗi bất hạnh của phụ nữ và trẻ em trong xã hội cũ, qua đó kết án đanh thép sự tàn nhẫn, bất công của xãhội ấy

Qua đoạn đối thoại, ta thấy bà cô bé Hồng là người như thế nào ?

*) Bà cô:

- Bên ngoài: đóng vai người cô tốt

+ Nói cười ngọt ngào, làm ra vẻ quan tâm

+ Có lúc bà ta tỏ sự ngậm ngùi thương xót Hồng và người cha bất hạnh của em Lúc nào bà ta cũngnhân danh vì quyền lợi của Hồng “sao lại không vào ? mợ mày phát tài lắm …vào đi, tao chạy tiền tầu cho)

- Thâm tâm: Bà ta cố ý, tìm mọi cách nói xấu mẹ Hồng, rắp tâm tanh bẩn là gieo rắc vào đầu óc chú bénhững hoài nghi để chú bé khinh miệt và ruồng rẫy người mẹ

Đặc điểm nổi bật của người đàn bà này là sự tàn nhẫn và độc ác Là người trong gia đình, chắc chắn bà

ta không lạ gì nỗi khổ xa mẹ, tình cảm của đứa cháu mồ côi cha đối với mẹ, và chắc chắn bà ta thừa thấuhiểu Hồng là một chú bé dễ xúc cảm và rất mau nước mắt Và bà ta cũng biết rõ về tình cảnh khốn khổ củachị dâu mình Đáng lẽ trong hoàn cảnh ấy, bà ta sẽ phải chăm sóc, an ủi đứa cháu, giúp nó dịu bớt nỗi đaumất cha và nhất là nỗi đau xa mẹ Nhưng bà ta hoàn toàn khác, bà ta tìm mọi cách hành hạ, giễu cợt nỗi đau

xa mẹ của Hồng, rắp tâm chia lìa tình cảm mẹ con, huỷ diệt niềm yêu thương kính trọng của chú bé Hồngđối với người mẹ khốn khổ đồng thời bà ta cũng lấy làm hả hê thích thú trước tình cảnh khốn khổ của chịdâu

=> Nhân vật bà cô được thể hiện khá sắc sảo, sinh động Chỉ cần ghi lại một cuộc trò chuyện, đối thoạibằng mấy câu nói, có kèm theo vài chi tiết gợi tả giọng điệu, cử chỉ, nhà văn dựng lại khá sinh động chândung nhân vật bà cô tiêu biểu cho một hạng người Bà ta chẳng những tiêu biểu cho cái thành kiến cổ hủ,phi nhân đạo của xã hội khi đó, mà còn là người đàn bà có tâm địa đen tối khi cố ý khoét sâu vào nỗi đaurướm máu trong tâm hồn nhạy cảm của đứa cháu mồ côi, cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt, ruồngrẫy đối với người mẹ mà nó vô vàn yêu thương

2 Sự kiện hai: Cuộc gặp gỡ đầy nước mắt của niềm vui và hạnh phúc.

Phần cuối của chương hồi ký thuật lại cảnh bé Hồng bất ngờ được gặp mẹ Niềm vui, niềm hạnh phúctuyệt vời được trở về “trong lòng mẹ” của đứa trẻ “thiếu thốn một tình thương ấp ủ “là kỷ niệm sâu sắcnhất, ngọt ngào nhất của cuộc gặp gỡ ấy

?Niềm vui sướng cao độ của Hồng khi gặp mẹ được diễn tả bằng những chi tiết nào ? Hãy tìm và phân tích ?Tác giả đặc biệt miêu tả những cảm xúc bên trong của Hồng, đó là những cảm xúc gì ?

- Không những thương mẹ, Hồng còn hiểu nỗi lòng mẹ, do đó bé tin thế nào mẹ bé cũng trở về Có lẽchính vì tình thương và niềm tin mãnh liệt ấy nên bé Hồng có sự linh cảm hết sức nhạy bén chính xác

- Hồng đã gặp lại mẹ một cách bất ngờ sau buổi học Chỉ cần thoáng qua

+ Thoáng nhìn thấy -> cuống quýt gọi mẹ một cách thất thanh, thảng thốt, bối rối, mừng rỡ, hy vọng

Nhưng do quá sung sướng, bất ngờ nên Hồng nghĩ “mình đã lầm” nhưng em vẫn gọi và chạy theo Nếu

người quay lại mà là người khác thì thật là điều tủi cực, là thất vọng to lớn cho Hồng Chính em cũng nói

“thực sự nếu em nhầm lẫn thì khác nào người bộ hành đang sắp gục ngã đi giữa sa mạc mênh mông bắt gặp

ảo ảnh của bóng râm và dòng suối” Có đặt cái thất vọng cùng cực trước khi chết khát như vậy, mới thấy

niềm vui sướng, hạnh phúc trần gian vô hạn của đứa con đang khao khát tình mẹ được gặp mẹ, nhất là được

“nằm trong lòng mẹ” Nỗi khắc khoải mong mẹ tới cháy ruột của Hồng đã được thể hiện thật thấm thía, xúcđộng bằng hình ảnh so sánh đó

- Nỗi sung sướng đến cuống quýt của bé Hồng được thể hiện ở những hành động: “Thở hồng hộc”,

“Trán đẫm mồ hôi”, “ríu cả chân lại”, “oà lên khóc, khóc nức nở khi mẹ kéo tay, xoa đầu em” Biết bao hồihộp sung sướng, đau khổ toát lên từ những cử chỉ cuống quýt ấy.Dường như bao nhiêu sầu khổ dồn nénkhông được giải toả trong chú bé suốt thời gian xa mẹ dài đằng đẵng, lúc này bỗng vỡ oà Đó còn là tiếng

Trang 31

-khóc sung sướng, vỡ oà Ai biết được trong cuộc đời mình, NH đã -khóc bao nhiêu lần ? Nhưng tiếng -khóccủa bé Hồng chẳng lần nào giống nhau cả Lần này là tiéng khóc của niềm vui và hạnh phúc tràn ngập Cóthể nói mỗi dòng mỗi chữ ông viết ra là một dòng nước mắt nóng bỏng tình xót thương, ép thẳng ra từ tráitim vô cùng nhạy cảm của mình.

- Dưới cái nhìn vô vàn thương yêu của đứa con mong mẹ, mẹ chú hiện ra thật đẹp, thật phúc hậu, thật

hiền: “vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật mầu hồng của hai gò má” Em đã có một phán đoán rất người lớn và cũng rất trẻ thơ “hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc” Cảm xúc này là kết quả của tâm

trạng Hồng sau những cuộc đối thoại đầy cay đắng với bà cô

- Cảm giác khi nằm trong lòng mẹ được hình dung rất tỉ mỉ, cụ thể: “tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹtôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi Cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơiquần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường” Cóthể nói, tác giả đã mổ xẻ, tách bạch từng cảm giác sung sướng đến mê li, rạo rực cả người khi được hít thởtrong bầu không khí của tình mẹ con tuyệt vời

- Từ những cảm giác đê mê sung sướng của chú bé khi nằm “trong lòng mẹ”, nhà văn nêu lên nhận xétkhái quát đầy cảm động về sự êm dịu vô cùng của người mẹ trên đời: “Phải bé lại và lăn vào lòng mộtngười mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãirôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng” Dường như tất cả mọi giác quan của chú

bé đều thức dậy và mở ra để cảm nhận tận cùng những cảm giác rạo rực, sung sướng cực điểm khi nằmtrong lòng mẹ, tận hưởng cái “êm dịu vô cùng” đó của người mẹ Chú không nhớ mẹ chú đã hỏi những gì vàchú đã trả lời những gì Hồng lúc ấy chỉ là chú bé con trở về trong lòng người mẹ yêu dấu, rất thơ ngây vàtrong trắng

=> Tóm lại, khi gặp mẹ, Hồng đã tỏ rõ những cảm xúc mãnh liệt của mình Có lẽ chưa nhà văn nào diễn

tả tình mẹ con một cách chân thật và sâu sắc, thấm thía như dưới ngòi bút của Nguyên Hồng Ông đã viếtnhững dòng miêu tả tâm lí trẻ thơ rất hay, xúc động có thể xếp vào những trang miêu tả tâm lí đặc sắc nhấtcủa văn chương Việt Nam Đằng sau những dòng chữ, những câu văn trên đã là “những rung động cực điểmcủa một linh hồn trẻ dại” (Thạch Lam)

IV Tổng kết

1 Nội dung.

- Là chương cảm động về tình cảm mẹ con, tình cảm của Hồng khi xa mẹ và niềm hạnh phúc lớn laocủa Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ Qua đó NH thể hiện thái độ cảm thông, tôn trọng đối với phụ nữ vàtrẻ em, và luôn khẳng định những phẩm chất tốt đẹp, cao quý của họ ngay cả khi trong những tình huốngkhắc nghiệt của cuộc sống

bé, tất cả đều rất kịch, cho thấy tâm lý một người đàn bà có tâm địa khá thâm độc

- Bút pháp giầu chất trữ tình Cả chương truyện đều tràn đầy cảm xúc Đặc biệt là đoạn sau – cảnh chú

bé gặp mẹ và nhào vào lòng mẹ, cảm xúc dâng trào như thác lũ….NH đã lắng nghe được những âm vangsâu lắng của tâm hồn, ghi nhận được những cảm giác tinh tế ở bên trong

- Nguyên Hồng gần gũi với Thạch Lam ở lối phân tích tâm lý tinh tế, lối viết đi sâu vào cảm giác, cókhả năng làm thức dậy mọi giác quan ở người đọc (Cảm giác của cậu bé cô đơn, tủi cực sau bao ngày đằngđẵng xa mẹ bỗng được lăn vào lòng mẹ: “tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp vào đùi mẹ tôi …….vô cùng”

- Lối viết văn tự truyện tạo nên ở người đọc một sự đồng cảm, gần gũi và tin cậy, một sự xúc động sâulắng với những ấn tượng mạnh mẽ thắm thiết Nhà văn đem phần trong sáng nhất của tâm hồn ra giãi bầytrước công chúng Qua sự chọn lọc và đào thải của thời gian, những kỷ niệm, những cảm giác từ tuổi ấu thơphải là những gì thật sự lắng đọng, mạnh mẽ và sâu sắc đến mức có thể đi mãi với ta trong suốt cuộc đời

- Ngoài những nghệ thuật trên, chúng ta trân trọng tài năng bẩm sinh của người nghệ sỹ Chương truyệnnày thực sự hấp dẫn gây xúc động đối với người đọc có lẽ bởi sau từng câu, từng chữ đều thẫm đẫm tìnhcảm chân thành, tâm huyết của nhà văn

*Dàn ý phân tích nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

Đặc điểm nổi bật nhất của bé Hồng : Là một chú bé có lòng yêu thương mẹ sâu sắc, mãnh liệt

Trang 32

-1 Hoàn cảnh của bé Hồng.

- Bố chết, mẹ phải tha phương, bản thân phải sống nhờ vả những người họ hàng giầu có mà ích kỉ, tànnhẫn

- Bé Hồng phải chịu nhiều nỗi ấm ức, khổ sở, thiếu thốn

- Nỗi khổ lớn nhất của Hồng là phải xa mẹ, em luôn thèm khát tình mẹ

2 Hồng luôn dành cho mẹ những tình cảm yêu thương vô bờ bến

a Tình mẫu từ thiêng liêng: Dù bà cô có cố tình bôi nhọ, xúc xiểm cũng không làm tình thương đốivới mẹ thay đổi

Dẫn chứng : « Đời nào xúc phạm đến tình mẫu tử thiêng liêng »

b Yêu mẹ, muốn gặp mẹ mà phải kìm nén và giấu kín tình cảm vì không muốn nghe những lời xúcphạm mẹ

Dẫn chứng : Khi nói chuyện đi thăm mẹ, Hồng không muốn đi

c, Khi bà cô tiếp tục dùng những lời cay độc để nói về mẹ thì Hồng đau đớn, uất nghẹn tột độ

Dẫn chứng : Nước mắt chan hoà, ròng ròng cười dài trong tiếng khóc

3 Hồng sớm hiểu nguyên nhân làm mẹ khổ

- Căm tức những thành kiến nặng nề « Giá những cổ tục nghiến nát vụn mới thôi »

4 Hồng khao khát gặp lại mẹ và hạnh phúc khi ở trong lòng mẹ

a Khao khát gặp lại mẹ: chạy ríu cả chân, lo sợ không phải là mẹ

b Hạnh phúc khi ở bên mẹ: Nhận ra mẹ vẫn đẹp, không còn nghe thấy gì nữa

Ngµy d¹y: / / 2011

TiÕt 1 3 - V ¨n b ả n:

BÀI 2 TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập văn bản “tức nước vỡ bờ”

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

Trang 33

- Thuở nhỏ học chữ Nho nổi tiếng thông minh, đỗ đầu kì thi khảo hạch vùng kinh Bắc, được ái mộ, gọi

là “đầu xứ Tố” Khi nền Hán học suy tàn : “ông nghè, ông cống cũng nằm co”(Tú Xương), Ngô Tất Tố tựhọc chữ Quốc ngữ và học tiếng Pháp Ông trở thành một nhà văn, nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổitiếng

+ Về hoạt động báo chí, ông được coi là “một tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho” (lời VũTrọng Phụng), có mặt trên nhiều tờ báo trong cả nước với hàng chục bút danh, với một khối lượng bài báo

đồ sộ, đề cập nhiều vấn đề thời sự, xã hội, chính trị, văn hoá, nghệ thuật Đó là một nhà báo có lập trườngdân chủ tiến bộ, có lối viết sắc sảo, điêu luyện giàu tính chiến đấu, nhiều bài là những tiểu phẩm châm biếm

có giá trị văn học cao

+ Về sáng tác văn học, ông là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thựctrước cách mạng Là cây bút phóng sự, là nhà tiểu thuyết nổi tiếng Gọi NTT là “nhà văn của nông dân” bởiông chuyên viết về nông thôn và đặc biệt rất thành công ở đề tài này

VD: Các phóng sự: Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940) là các tập hồ sơ lên án những hủ tục

“quái gở”, “man rợ” đang đè nặng lên cuộc sống người nông dân ở nhiều vùng nông thôn khi đó Tiểuthuyết “Tắt đèn” là “thiên tiểu thuyết có luận đề xã hội hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi

là kiệt tác, tòng lai chưa từng thấy (Lời Vũ Trọng Phụng trong bài “báo thời vụ”) Tiểu thuyết “Lều chõng”(1939) tái hiện tỉ mỉ sinh động cảnh hà trường và thi cử thời phong kiến Nhưng khác với những tác phẩmđương thời cùng đề tài, “lều chõng” đã vạch trần tính chất nhồi sọ và sự trói buộc khắc nghiệt bóp chết ócsáng tạo của chế độ giáo dục và khoa cử phong kiến Tác phẩm ít nhiều có ý nghĩa chống lại phong tràophục cổ do thực dân đề xướng lúc bấy giờ

- Sau cách mạng tháng Tám, NTT sống và hoạt động văn hóa văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc, ôngqua đời trước mấy ngày chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng

II Tóm tắt tác phẩm “Tắt đèn”.

- Câu chuyện trong “Tắt đèn” diễn ra trong một vụ đốc sưu, đốc thuế ở một làng quê- láng Đông xádưới thời Pháp thuộc Cổng làng bị đóng chặt Bọn hào lý và lũ tay chân với roi song, dây thừng, tay thướcnghênh ngang đi lại ngoài đường thét trói kẻ thiếu sư Tiếng trống ngũ liên, tiếng tù và nổi lên suốt đêmngày

- Sau hai cái tang liên tiếp(tang mẹ chồng và tang chú Hợi), gia đình chị Dậu tuy vợ chồng đầu tắt mặttối quanh năm mà vẫn không đủ ăn, áo không đủ mặc, đến nay đã lên đến “bậc nhất nhì trong hạng cùngđinh” Anh Dậu lại bị trận ốm kéo dài mấy tháng trời không có tiến nộp sưu, anh Dậu đã bị bọn cường hào

“bắt trói” như trói chó để giết thịt Chị Dậu tất tả chạy ngược chạy xuôi, phải dứt ruột bán đứa con gái đầulòng và ổ chó cho vợ chồng Nghị Quế để trang trải “món nợ nhà nước” Lí trưởng làng Đông Xá bắt anhDậu phải nộp suất sưu cho chú Hợi đã chết từ năm ngoái vì “chết cũng không trốn được nợ nhà nước” Bị

ốm, bị trói, bị đánh … Anh Dậu bị ngất đi, rũ như xác chết được khiêng trả về nhà Sáng sớm hôm sau anhDậu còn đang ốm rất nặng chưa kịp húp tí cháo thì tay chân bọn hào lí lại ập đến Chúng lồng lên chửimắng, bịch vào ngực và tát đánh bốp vào mặt chị Dậu Chị Dậu van lạy chúng tha trói chồng mình Nhưngtên Cai Lệ đã gầm lên, rồi nhảy thốc vào trói anh Dậu khi anh Dậu đã bị lăn ra chết ngất Chị Dậu nghiếnhai hàm răng thách thức, rồi xông vào đánh ngã nhào tên Cai Lệ và tên hầu cận lý trưởng, những kẻ đã “hútnhiều xái cũ”

- Chị Dậu bị bắt giải lên huyện Tri Phủ Tư Ân thấy Thị Đào có nước da đen dòn, đôi mắt sắc sảo đãgiở trò bỉ ổi Chị Dậu đã “ném tọt” cả nắm giấy bạc vào mặt con quỷ dâm ô, rồi vùng chạy Món nợ nhànước vẫn còn đó, chị Dậu phải lên tỉnh đi ở vú Một đêm tối trời, cụ cố thượng đã ngoài 80 tuổi mò vàobuồng chị Dậu Chị Dậu vùng chạy thoát ra ngoài trong khi “trời tối đen như mực”

III Giới thiệu “Tắt đèn”

1 Về nội dung tư tưởng.

a “Tắt đèn” là một tác phẩm giàu giá trị hiện thực: Tố cáo và lên án chế độ sưu thuế dã man của thựcdân Pháp đã bần cùng hóa nhân dân “Tắt đèn” là một bức tranh xã hội chân thực, một bản án đanh thép kếttội chế độ thực dân nửa phong kiến

b “Tắt đèn” giầu giá trị nhân đạo:

Ngày đăng: 26/02/2017, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w