1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương dẫn luận ngôn ngữ

30 7K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Hãy chứng minh ngôn ngữ là một hệ thống Hệ thống là một chỉnh thể, một sự vật sự việc tồn tại biệt lập, bao gồm các yếu tố khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết chặt chẽ với n

Trang 1

Đề cương dẫn luận ngôn ngữ

Câu 1:Hãy giải thích nhận định sau: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người

 Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, trao đổi thông tin Phương tiện giao tiếp có rất nhiều loại như phương tiện giao tiếp của con người và phương tiện giao tiếp của loài vật,…Riêng con người dùng nhiều loại phương tiện giao tiếp khác nhau như đèn giao thông, cử chỉ,ngôn ngữ ,…

Nhưng ngôn ngữ lại là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người bởi vì:

 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất: ngôn ngữ cần thiết đối với tất cảmọi người, có thể sử dụng bất kì lúc nào và bất kì ở đâu và chúng không hạn chế người dùng

 Ngôn ngữ là phương tiện có khả năng thể hiện đầy đủ và chính xác tất cả những

tư tưởng, tình cảm, cảm xúc mà con người muốn thể hiện Giao tiếp bằng cử chỉ nội dung rất nghèo nàn, đôi khi có thể gây hiểu lầm và hạn chế về khoảng cách địa lí

 Những phương tiện khác như hội họa, âm nhạc… có tính biểu đạt rất độc đáo, sâusắc và tinh tế những cảm xúc của con người nhưng phương tiện này cũng hạn chế phạm vi sử dụng vì không phải ai cũng có khả năng vẽ đẹp, hát hay, hay cảm nhận được ý đồ của người muốn truyền đạt, biểu đạt rõ ràng tất cả những gì mà con người muốn biểu đạt như ngôn ngữ và cũng bị hạn chế bởi khoảng cách không gian địa lí

 Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ bao hàm nhiều chức năng bộ phận: chức năng truyền thông tin đến người khác, chức năng yêu cầu một người khác hành động, chức năng bộc lộ cảm xúc người nói, chức năng xác lập,v.v

Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp giữa các thành viên trong cùng một thế

hệ, cùng sống một thời kì mà còn là phương tiện giao tiếp giữa các thế hệ, là phương tiện để con người truyền đi những thông điệp cho các thế hệ tương lai

Chính vì vậy ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người

Câu 2: Hãy chứng minh ngôn ngữ là một hệ thống

Hệ thống là một chỉnh thể, một sự vật sự việc tồn tại biệt lập, bao gồm các yếu tố khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện một chức năng nào đó

- Tính gián đoạn, tính cấu trúc, tính chỉnh thể

Trang 2

- Ngôn ngữ gồm nhiều yếu tố (ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp …) và các yếu

tố này có quan hệ mật thiết với nhau (đẳng lập, chính phụ, tôn ti …) và tất cả các yếu tố này tạo nên một chỉnh thể (ví dụ: từ là một chỉnh thể bao gồm ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp) => ngôn ngữ là một hệ thống

Câu 3: Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ được thể hiện ở những điểm nào? Phân tích đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ so với các tín hiệu khác.

1 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu, nó khác với những hệ thống vật chất khác không phải là tín hiệu, chẳng hạn, kết cấu của một cái cây, một vật thể nước, đá, kết cấu của một cơ thể sống v.v… Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm sau:

Các yếu tố của những hệ thống vật chất không phải là tín hiệu có giá trị đối với hệ thống vì có những thuộc tính vật thể tự nhiên của chúng Hệ thống tín hiệu cũng là

hệ thống vật chất nhưng các yếu tố của nó có giá trị đối với hệ thống không phải do những thuộc tính vật thể tự nhiên của chúng mà do những thuộc tính được người ta trao cho để chỉ ra những khái niệm hay tư tưởng nào đó.

Tính hai mặt của tín hiệu Mỗi tín hiệu là cái tổng thể do sự kết hợp giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện mà thành Cái biểu hiện trong ngôn ngữ là hình thức ngữ

âm, còn cái được biểu hiện là khái niệm hay đối tượng biểu thị.

Tính võ đoán của tín hiệu Mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện là

có tính võ đoán, tức là giữa hình thức âm và khái niệm không có mối tương quan bên trong nào Vì thế, khái niệm "người đàn ông cùng mẹ sinh ra và sinh ra trước mình" trong tiếng Việt dược biểu thị bằng âm [anh], nhưng trong tiếng Nga, lại được biểu thị bằng âm [brat] Khái niệm ấy được biểu thị bằng [anh] hay [brat] hoàn toàn là do sự quy ước, hay do thói quen của tập thể quy định chứ không thể giải thích lí do.

Giá trị khu biệt của tín hiệu Trong một hệ thống tín hiệu, cái quan trọng là sự khu biệt Thuộc tính vật chất của mỗi tín hiệu ngôn ngữ thể hiện ở những đặc trưng có khả năng phân biệt của nó So sánh một vết mực trên giấy và một chữ cái chúng ta

sẽ thấy rõ điều đó Cả vết mực lẫn chữ cái đều có bản chất vật chất như nhau, đều

có thể tác động vào thị giác như nhau Nhưng muốn nêu đặc trưng của vết mực phải dùng tất cả các thuộc tính vật chất của nó: độ lớn, hình thức, màu sắc, độc đậm nhạt v.v…, tất cả đều quan trọng như nhau Trong khi đó, cái quan trọng đối với một

Trang 3

chữ cái chỉ là cái làm cho nó khác với chữ cái khác: Chữ A có thể lớn hơn hay nhỏ hơn, đậm nét hơn hay thanh nét hơn, có thể có màu sắc khác nhau, nhưng đó vẫn chỉ là chữ A mà thôi Sở dĩ như vậy là vì chữ A nằm trong hệ thống tín hiệu, còn vết mực không phải là tín hiệu.

Những đặc điểm của ngôn ngữ với tư cách là hệ thống tín hiệu vừa trình bày ở trên

có thể tìm thấy ở cả những hệ thống tín hiệu khác như hệ thống tín hiệu đèn giao thông, trống hoặc kẻng báo hiệu, biển chỉ đường, v.v… Trong hệ thống đèn giao thông có ba yếu tố: màu đỏ chỉ sự cấm đi, màu vàng – chuẩn bị, màu xanh – có thể

đi Thực ra, màu đó, màu vàng, màu xanh tự nó không có nghĩa gì cả Sở dĩ mỗi màu mang một nội dung như vậy hoàn toàn là do sự quy ước Nói cách khác, mối quan hệ giữa cái biểu hiện (màu sắc) và cái được biểu hiện ở đây cũng có tính võ đoán Và tất nhiên, chỉ đặc trọng hệ thống đèn giao thông các màu mới có những ý nghĩa như thế Người ta có thể dùng các sắc độ khác nhau của màu đỏ để chỉ "sự cấm đi", các sắc độ khác nhau của màu vàng để chỉ "sự chuẩn bị", các sắc độ khác nhau của màu xanh để chỉ "có thể đi", miễn sao ba màu đó phải giữ được sự phân biệt lẫn nhau Như vậy, ở đây nét khu biệt của các thuộc tính vật lí của các màu cũng là quan trọng.

2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

Cùng là hệ thống tín hiệu, ngôn ngữ khác với các hệ thống tín hiệu khác ở những đặc điểm sau:

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu phức tạp bao gồm các yếu tố đồng loại và không đồng loại, với số lượng không xác định Những hệ thống tín hiệu nhân tạo như hệ thống đèn giao thông, biển chỉ đường, quân hiệu, quân hàm v.v… chỉ bao gồm một

số tương đối hạn chế các yếu tố đồng loại Chẳng hạn, hệ thống đèn giao thông chỉ gồm ba yếu tố là đèn đỏ, đèn xanh và đèn vàng và tính chất của chúng là hoàn toàn như nhau Ngôn ngữ có nhiều loại đơn vị khác nhau: âm vị khác với hình vị, hình vị khác với từ, từ khác với câu Số lượng từ và câu trong một ngôn ngữ là vô số Không

ai có thể biết tất cả các từ của ngay tiếng mẹ đẻ của mình, bởi vì nó quá nhiều, lại thường xuyên được phát triển, bổ sung thêm.

Vì ngôn ngữ bao gồm các yếu tố không đồng loại cho nên nó tạo ra nhiều hệ thống

và hệ thống con khác nhau Mỗi hệ thống con như vậy bao gồm những yếu tố tương đối đồng loại Chẳng hạn, hệ thống âm vị bao gồm tất cả các âm vị, hệ thống từ

Trang 4

vựng bao gồm tất cả các từ và đơn vị tương đương với từ, hệ thống hình vị bao gồm tất cả các hình vị v.v… Hệ thống âm vị lại có thể chia ra hệ thống nguyên âm và hệ thống phụ âm, hệ thống hình vị có thể chia ra hệ thống hình vị thực và hệ thống hình vị hư, hệ thống từ vựng có thể chia ra hệ thống từ đơn và hệ thống từ ghép v.v…

Các đơn vị ngôn ngữ làm thành những cấp độ khác nhau Khi nghiên cứu, người ta thường chia các yếu tố của ngôn ngữ vào các cấp độ khác nhau Cấp độ là một trong những giai đoạn nghiên cứu của ngôn ngữ được quy định bởi những thuộc tính của những đơn vị được phân xuất trọng khi phân tách chuỗi lời nói một cách liên tục từ những đơn vị bậc cao đến những đơn vị bậc thấp Các đơn vị thuộc cấp độ khác nhau có quan hệ tôn ti, tức là các đơn vị bậc thấp "nằm trong" các đơn vị bậc cao

và các đơn vị bậc cao "bao gồm" các đơn vị bậc thấp Thí dụ: câu bao gồm các từ,

từ bao gồm các hình vị, hình vị bao gồm các âm vị Ngược lại, âm vị nằm trong hình

vị, hình vị nằm trong từ, từ nằm trong câu Vì vậy, âm vị, hình vị, từ và câu là những cấp độ khác nhau

Khái niệm cấp độ gắn liền với tổng thể các yếu tố đồng loại, nhưng không phải bất

cứ tập hợp các yếu tố đồng loại nào cũng tạo thành một cấp độ Chẳng hạn, hình vị thực và hình vị hư, từ đơn và từ ghép không tạo thành những cấp độ khác nhau, bởi

vì ở đấy không tìm thấy quan hệ "nằm trong" và "bao gồm" Có khi sự khác nhau bên ngoài của những đơn vị thuộc các cấp độ khác nhau giảm tới zero, nhưng chúng vẫn khác nhau về chất, bởi vì chức năng của chúng không đồng nhất Ví dụ: Một đứa trẻ thấy mẹ về reo lên: - U! Có thể coi đây là một câu, nhưng câu này chỉ gồm một từ, từ này lại chỉ gồm một hình vị, và cuối cùng, hình vị U cũng là một âm vị Trong ngôn ngữ học, có khi người ta gọi ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp hoặc ngữ âm

và ngữ nghĩa là các cấp độ Thực ra, đây chỉ là những mặt, những lĩnh vực nghiên cứu của ngôn ngữ mà thôi.

Tính đa trị của tín hiệu ngôn ngữ Trong các hệ thống tín hiệu khác, mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện có tính chất đơn trị, nghĩa là mỗi cái biểu hiện chỉ tương ứng với một cái được biểu hiện Ở ngôn ngữ không hoàn toàn như vậy Trong ngôn ngữ, có khi một cái biểu hiện tương ứng với nhiều cái được biểu hiện khác nhau, chẳng hạn, các từ đa nghĩa và đồng âm, có khi nhiều cái biểu hiện khác nhau chỉ tương ứng với một cái được biểu hiện, chẳng hạn, các từ đồng nghĩa Mặt khác, vì ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp và phương tiện tư duy mà còn là phương tiện biểu hiện tình cảm, cho nên mỗi tín hiệu ngôn ngữ, ngoài nội dung khái niệm còn có thể biểu hiện cả các sắc thái tình cảm của con người nữa Tính độc lập tương đối của ngôn ngữ Các hệ thống tín hiệu nhân tạo khác thường được sáng tạo ra theo sự thoả thuận của một số người, do đó hoàn toàn có thể thay đổi theo ý muốn của con người Ngược lại, ngôn ngữ có tính chất xã hội, có quy luật

Trang 5

phát triển nội tại của mình, không lệ thuộc vào ý muốn của cá nhân Tuy nhiên, bằng những chính sách ngôn ngữ cụ thể, con người vẫn có thể tạo điều kiện cho ngôn ngữ phát triển theo những hướng nhất định Chính vì vậy, người ta nói ngôn ngữ có tính độc lập tương đối.

Giá trị đồng đại và giá trị lịch đại của ngôn ngữ Các hệ thống tín hiệu nhân tạo chỉ

có giá trị đồng đại, tức là được sáng tạo ra để phục vụ nhu cầu nào đó của con người trong một giai đoạn nhất định Ngôn ngữ vừa có giá trị đồng đại vừa có giá trị lịch đại Bất cứ ngôn ngữ nào cũng là sản phẩm của quá khứ để lại Ngôn ngữ không chỉ

là phương tiện giao tiếp và tư duy của những người cũng thời mà còn là phương tiện giao tiếp và tư duy của những người thuộc các thời đại khác nhau, các giai đoạn lịch

sử khác nhau.

Câu 4: Hãy giải thích nhận định sau: Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

 Bản chất xa hội của ngôn ngữ:

 Ngôn ngữ là của loài người, của một cộng đồng người

 Ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp

 Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội

 Ý thức của con người trong việc sáng tạo, học tập, sử dụng và phát triển ngôn ngữ

để phục vụ cho cuộc sống của mình

 Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành của văn hóa Mỗi hệ thống ngôn ngữ đều mang đậm dấu ấn văn hóa của cộng đồng người bản ngữ

 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

 Trong các hiện tượng xã hội, chủ nghĩa Mác phân biệt cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

 CSHT là toàn bộ quan hệ sản xuất của một xã hội ở một giai đoạn phát triển nào đó

 KTTT là toàn bộ những quan điểm về chính trị, luật pháp, tôn giáo, nghệ thuật và thiết chế tương ứng với chúng

 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì nó không được xếp vào một trong hai phạm trù xã hội CSHT & KTTT

 Ngôn ngữ không thuộc CSHT vì:

Trang 6

+ Ngôn ngữ không phải là các quan hệ sản xuất của xã hội

+ Ngôn ngữ không phải là công cụ sản xuất, không tạo ra của cải vật chất cho xã hội

 Ngôn ngữ không thuộc KTTT vì:

+ Mỗi KTTT là một sản phẩm của CSHT, ngôn ngữ không do một CSHT nào sinh ra

mà là phương tiện giao tiếp của tập thể xã hội được hình thành và bảo vệ qua các thời

đại Khi CSHT cũ bị thủ tiêu thì KTTT của nó cũng sụp đổ theo và thay thế vào đó là

một KTTT mới ứng với CSHT mới Ngôn ngữ biến đổi lien tục, nhưng nó không tạo

ra ngôn ngữ mới mà chỉ hoàn thiện cái đã có mà thôi

+ KTTT phục vụ cho một giai cấp nào đó, còn ngôn ngữ thì không có tính giai cấp

+ KTTT không trực tiếp liên hệ với sản xuất mà chỉ gián tiếp thông qua CSHT Cho

nên KTTT không phản ánh tức thì và trực tiếp những trình độ phát triển của các lực

lượng sản xuất Ngôn ngữ liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất và mọi hoạt động

khác của con người trên tất cả mọi lĩnh vực từ CSHT đến KTTT Cho nên, ngôn ngữ

phản ánh tức thì và trực tiếp những thay đổi trong sản xuất, trong mọi lĩnh vực của

đời sống xã hội

 Đặc thù riêng biệt của ngôn ngữ là ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là

phương tiện giao tiếp giữa mọi người, làm phương tiện trao đổi ý kiến trong xã

hội, là phương tiện giúp cho con người hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức

các công tác chung trên mọi lĩnh vực hoạt động

Câu 5: Chỉ ra sự khác biệt giữ ngôn ngữ nói & ngôn ngữ viết

Được sinh sản nhanh chóng tức thời, không

có sự gọt giũa,suy ngẫm hay lựa chọn

Được sản sinh ra một cách có chọn lọc, được suy nghĩ nghiền ngẫm, gọt giũa kĩ càngBiểu hiện qua ngữ điệu, nét mặt, ánh mắt, cử

chỉ, điệu bộ,, để bộc lộ, bổ sung thông tin

Cần có sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, của các kí hiệu và văn tự, của các hình ảnh minh họa, bảng biểu,… để biểu hiện rõ thêm nội dung giao tiếp

Sử dụng đa dạng lớp từ mang trính khẩu ngữ,

từ ngữ địa phương, tiếng lóng, các biệt ngữ,

trợ từ, từ ngữ đưa đẩy, những câu tỉnh lược

hay rườm rà lặp đi lặp lại để nhấn mạnh và

làm người nghe hiểu thấu đáo hơn nội dung

giao tiếp

Tránh dùng các từ mang tính chất khẩu ngữ, các từ địa phương, tiếng lóng Trong câu thường dùng các câu dài, chặt chẽ, tổ chức mạch lạc nhờ các quan hệ từ và sự sản xuất các thành phần phù hợp

Câu 6: Phân tích các đặc trưng cơ bản của âm thanh ngôn ngữ Phân biệt ngữ

âm học (theo nghĩa hẹp) và âm vị học

Trang 7

Câu 7: Mô tả bộ máy phát âm của con người Chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng bộ phận.

a Bộ máy phát âm gồm: khoang hầu, khoang miêng, khoang mũi, môi , răng , lợi, ngạc cứng,mạc hay ngạc mềm,lưỡi con, đầu lưỡi, mặt lưỡi, gốc lưỡi, nắp họng, thực quản, thanh, hầu khí quản

Chức năng: Các cơ quan tạo năng lượng cho hoạt động phát âm là phổi, khí quản 2 Các cơ quan tạo lập, khuếch đại và phát ra âm thanh là các bộ phận trong thanh hầu, trong khoang hầu, khoang miệng và khoang mũi Thanh hầu

và các khoang nói trên là các cộng minh trường (hộp cộng hưởng) chứa nhiều bộ phận mà sự vận động của chúng có tác dụng tạo nên các âm thanh với các âm sắc khác nhau.

Thanh hầu giống như một cái hộp nằm phía trên của khí quản do bốn miếng sụn hợp lại, có tác dụng khuếch đại âm thanh được phát ra do sự dao động của dây thanh.

Dây thanh là hai cơ thịt mỏng dài chừng 2 cm sóng nhau theo chiều dọc trong thanh hầu Dưới sự chỉ huy của hệ thần kinh, dây thanh có thể mở ra, khép vào, căng lên, chùng xuống và dao động Dây thanh của nam giới thường dày hơn của nữ giới và dầy dần lên theo lứa tuổi, đặc biệt nhanh ở lứa tuổi dậy thì

(nguyên nhân của hiện tượng vỡ tiếng).

Câu 8: Giải thích tại sao âm thanh là chất liệu tất yếu của ngôn ngữ

 Âm thanh và âm thanh trong ngôn ngữ

 Xét về mặt âm học, âm thanh của ngôn ngữ cũng giống như tất cả các âm thanh khác trong tự nhiên, vốn là những sự chấn động của các phần tử không khí bắt nguồn từ sự chấn động của một vật thể đàn hồi nào đấy hoặc từ sự chấn động của luồng không khí chứa đựng trong một cái khoang rỗng Nhưng khác với các âm thanh khác, âm thanh ngôn ngữ chỉ có thể là những sự chấn động mà bộ máy thính giác của con người có thể cảm thụ được

 Ngôn ngữ ngay từ đầu đã là ngôn ngữ thành tiếng, ngôn ngữ âm thanh Các nhà khoa học gọi mặt âm thanh của ngôn ngữ là ngữ âm

Trang 8

 Âm thanh là chất liệu tất yếu của ngôn ngữ

 Vai trò của âm thanh trong ngôn ngữ

 Mặt âm thanh làm nên tính chất hiện thực của ngôn ngữ, nhờ có nó ngôn ngữ mới được xác lập, tồn tại và phát triển, mới có thể được lưu giữ và truyền đạt từ thế hệnày sang thế hệ khác

 Nhờ có cái vỏ vật chất là âm thanh nên trẻ em mới hấp thụ được ngôn ngữ Cái gọi là quá trình học nói ở trẻ em là sự nhấn mạnh một cách chính đáng tính chất

âm thanh của ngôn ngữ

 Mặt âm thanh là một thuộc tính không thể tách rời của tất cả các sinh ngữ hiện đang tồn tại Lí luận của chủ nghĩa Mác khẳng định sự phát sinh của ngôn ngữ phụ thuộc vào sự phát triển của bộ máy phát âm của người nguyên thủy Chính sựchuyển động của các khí quan phát âm khi cấu tạo các âm thanh là điều kiện thiết yếu để cho ngôn ngữ được xác lập, tồn tại và phát triển Do đó, không thể có một ngôn ngữ nào đó mà không dùng âm thanh, không lấy âm thanh làm hình thức thểhiện

 Về mặt lí thuết, tất cả các giác quan của con người đều có thể dùng để phát tin Nhưng thính giác có những ưu thế riêng, có thể khắc phục các hạn chế của các giác quan khác Vì thế, bộ máy phát âm của con người được lựa chọn để tạo ra âmthanh ngôn ngữ, giao tiếp bằng âm thanh dễ dàng hơn

 Âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra nên hết sức tiện lợi, không gâycản trở gì hết, luôn luôn đi theo người sử dụng, khi cần là sử dụng được ngay

 Nếu coi ngôn ngữ bao gồm hai mặt: mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện thì cũng

có thể các ngữ âm là mặt biểu hiện còn từ vựng và ngữ pháp là mặt được biểu hiện của ngôn ngữ Bởi vậy, nghiên cứu ngữ âm là công việc đầu tiên và tất yếu đối với việc nghiên cứu bất cứ ngôn ngữ nào

Câu 9: Trình bày khái niệm âm tố, âm vị Phân biệt âm vị và âm tố, nguyên âm

và phụ âm Chỉ ra các tiêu chí miêu tả nguyên âm và phụ âm

a.Khái niệm âm tố, âm vị:

-Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, chiếm một đoạn trong lời nói.Để ghi âm tố người ta theo quy ước chung, đặt ký hiệu ngữ âm trong dấu ngoặc vuông: [a], [t],

-Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa

VD: Trong tiếng Việt: ‘cơm’ khu biệt với ‘cam’ bởi nguyên âm khác nhau

b.Phân biệt âm tố và âm vị:

Trang 9

Âm tố Âm vị

- Là hình thức thể hiên vật chất của âm vị,

là đơn vị cụ thể, thuộc lời nói

- Gồm cả những đặc trưng khu biệt và

không khu biệt

- Nói đến âm tố là nói đến mặt tự nhiên của

ngữ âm

- Chung cho mọi ngôn ngữ

- Được ghi giữa ngoặc vuông [k]

- Được cảm nhận bằng thính giác

- Phải chú ý hoặc trước những cách phát âm

đặc biệt mới nhận ra được

- Số lượng vô hạn

- Nằm trong âm tố và được thể hiện qua âm tố, là đơn vị trừu tượng, thuộc ngôn ngữ

- Chỉ gồm những đặc trưng khu biệt

- Nói đến âm vị là nói đến mặt xã hội

- Chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ nhất định

- Được ghi giữa 2 gạch xiên /k/

- Được cảm nhận bằng tri giác

- Được nhận biết một cách dễ dàng

- Số lượng hữu hạn

c.Phân biệt phụ âm và nguyên âm:

 Luồng hơi tự do

 Luồng hơi yếu

 Đặc trưng âm học là tiếng thanh

 Bộ máy cấu âm căng toàn thể khi phát

ra nguyên âm

· Luồng hơi bị cản

· Luồng hơi mạnh

· Đặc trưng âm học là tiếng động

· Bộ máy cấu âm căng tại một điểm được gọi là tiêu điểm (điểm cấu âm)

d.Các tiêu chí miêu tả nguyên âm:

- Theo vị trí của lưỡi Có thể chia nguyên âm thành ba dòng: trước – giữa – sau.

- Theo độ mở của miệng Các nguyên âm được phân thành các nguyên âm có độ

mở rộng – hẹp.

- Theo hình dáng của đôi môi Các nguyên âm được chia thành nguyên âm tròn

môi – không tròn môi.

Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn về trường độ, tính mũi hoá.

Chúng ta có thể nhận diện các nguyên âm qua hình thang nguyên âm

e.Các tiêu chí miêu tả phụ âm:

Trang 10

Về phương thức cấu âm Có thể chia các phụ âm thành: âm tắc – âm xát – âm rung –

âm vang – âm ồn.

- Về vị trí cấu âm Có thể chia các phụ âm thành: âm môi – âm đầu lưỡi – âm mặt lưỡi – âm cuối/gốc lưỡi – âm thanh hầu.

Câu 10: So sánh các đặc điểm loại hình của âm tiết tiếng Việt và tiếng Anh

 Cấu trúc âm tiết Tiếng Việt:

– Âm tiết là một tổ hợp các âm tố được cấu tạo bởi một hạt nhân (nguyên âm) và các âm khác bao quanh (phụ âm)

Thanh điệu

+ Thanh điệu: gồm 1 trong 6 thanh là không-không dấu, huyền (`), sắc (´), hỏi (ˀ), ngã

(~), nặng (.)

+ Âm đầu: do các âm vị phụ âm đảm nhiệm một số âm tiết như “anh, im ắng” thì có phụ

âm đầu là âm tắc thanh hầu /ʔ/ biểu thị

+ Âm đệm: do âm vị bán nguyên âm môi /u/ hoặc âm đệm zero đảm nhiệm

+ Âm chính: do các nguyên âm đảm nhiệm.

+ Âm cuối: do các phụ âm, bán nguyên âm hoặc âm vị zêrô đảm nhiệm

Âm đệm /ṷ/ Âm chính /a/ Âm cuối /n/

Trong 5 thành phần trên có 3 thành phần luôn luôn có mặt trong âm tiết với nội dụng tích cực là: thanh điệu, âm đầu và âm chính, chỉ có 2 thành phần của vần có thể do âm vị zero đảm nhiệm là âm đệm và âm cuối

Trang 11

 Cấu trúc âm tiết tiếng Anh

Trước phụ

âm đầu

(preintial)

Phụ âm đầu (intial)

Sau phụ

âm đầu (post initail)

Nguyên

âm (vowel)

Trước phụ

âm cuối (prefinal)

Phụ âm cuối (final)

Sau phụ

âm cuối 1

Sau phụ

âm cuối 2

Sau phụ

âm cuối 3

– Cấu trúc âm tiết tiếng Anh gồm 3 phần: Phần đầu, phần trung tâm và phần cuối Phần

đầu có thể gọi chung là tiền âm tiết, phần cuối là hậu âm tiết

Cấu trúc âm vị học tối đa của âm tiết tiếng Anh:

Phần đầu (onset) Trung tâm Phần cuối (termination)

 – Có nguyên âm làm trung tâm

 Ví dụ: tam, đôi (Tiếng Việt)

 shore, sing (Tiếng Anh)

 – Phần đầu âm tiết Việt – Anh đều là phụ âm

 Ví dụ: tam giác (Tiếng Việt)

 l ove, miracle (Tiếng Anh)

 – Phần cuối âm tiết Việt – Anh đều là phụ âm

 Ví dụ: tình bạn (Tiếng Việt)

Trang 12

 dream, nice /nais/ (Tiếng Anh)

 – Phần cuối âm tiết Việt – Anh đều là nguyên âm

 Ví dụ: ta, nha sĩ (Tiếng Việt)

 sea, bee (Tiếng Anh)

 – Có thể mở đầu bằng nguyên âm

 VD: ong óc, anh ách (tiếng Việt)

 Ou r, ear (tiếng Anh)

Khác nhau:

Cấu trúc âm tiết có 3 phần (p đầu, trung

tâm, p cuối)

Cấu trúc âm tiết có 5 phần (âm đầu, thanh điệu, âm đệm, âm chính, âm cuối)

Có loại âm tiết cấu tạo chỉ bằng phụ âm

gọi là âm tiết phụ âm VD: Table /teibl/ K có hiện tượng đó, nhất thiết p có nguyên âm mới cấu tạo thành âm tiếtTiếng Anh có trọng âm TV có thanh điệu để khu biệt nghĩa

VD: ca, cá, cà, cả, cạ,

Có thể kết thúc tối đa bằng 4 phụ âm VD:

texts /teksts/

Chỉ có thể kết thúc âm tiết bằng 1 phụ âm VD: nghiêng /nien/

Có thể bắt đầu âm tiết nhiều nhất với 3 phụ

âm VD: scream /scri:m/

Âm tiết TV chỉ có thể bắt đầu nhiều nhất với 1 phụ

âm đầu hoặc âm tiết thanh hầu VD: nghiêng

Câu 11: So sánh hệ thống nguyên âm tiếng Việt và nguyên âm tiếng Anh

ỐI CHIẾU NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

Trang 13

BƯỚC 1: MIÊU TẢ • Nguyên âm là một âm thanh trong ngôn ngữ nói, được phát âm với thanh quản mở, âm thoát ra một cách tự do không có chướng ngại,

âm hưởng êm ái dễ nghe mà đặc trưng âm học của nó có tần số xác định có đường cong biểu diễn tuần hoàn được gọi là tiếng thanh NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG VIỆT - Tiếng việt có 16 nguyên âm Gồm: 13 nguyên âm đơn, bao gồm

10 nguyên âm dài và 3 nguyên âm ngắn Nguyên âm dài bao gồm: i (Y), e (Ê), ɛ(E), A, A, ɔ(O), too), ɤ(Ơ), u(U), ɯ(Ư) VD: /-i- / thúy, /-e-/ tên, /-ɛ-/ bé, kẻng… - Nguyên âm ngắn bao gồm ɛ ̌̌ (A), ɔ ̌ (O), ɤ ̌ (Â) VD: /-ɛ ̌̌-/ anh ách, /-ɔ ̌ / ong óc, /-ɤ

̌ -/ tân, thân Bên cạnh các nguyên âm đơn, tiếng Việt còn có ba nguyên âm đôi:

ə ɯ và uo Về vị trí của các nguyên âm đôi, trong tiếng Việt chúng thường ở phần giữa của từ VD: /ie/ - iê, yê, ia, ya (hiền, miền, tiên) / ɯɤ / - ươ, ưa (hươu, thưa, thương) /uo/ - uô, ua (uống thuốc, lúa úa) NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH Tiếng anh có 24 nguyên âm Dựa vào độ dài của nguyên âm, sự nâng cao lưỡi, phần lưỡi sử dụng và độ tròn của môi Trong tiếng Anh có tất cả 11 nguyên âm đơn, bao gồm 5 nguyên âm dài và 6 nguyên âm ngắn Độ dài của nguyên âm: Nguyên âm được chia ra làm hai loại là - Nguyên âm dài bao gồm / ɑ: /, / ɔ: /, / ɜ: /, / u: /, / i: / - Nguyên âm ngắn gồm / i /, / e /, / æ /, / ʌ /, / ɒ / Sự nâng cao lưỡi: Nguyên âm trong tiếng Anh có thể chia ra làm ba loại: - Các nguyên âm cao: / i: /, / i /, / u: /, / ʊ / - Các nguyên âm vừa: / e /, / ə /, / ɜ : /, / ʌ /, / ɔ: / - Các nguyên

âm thấp: / æ /, / ɑ: /, / ɒ / Phần lưỡi sử dụng: Nguyên âm cũng được chia ra làm

ba phần: - Nguyên âm trước: / i: /, / i /, / e /, / æ / - Nguyên âm giữa: / ə /, / ɜ: /, /

ʌ / - Nguyên âm sau: / ɑ: /, / ɔ: /, / ɒ /, / u: /, / ʊ / Độ tròn của môi: - Không tròn: / i: /, / i /, / e /, / æ / - Trung bình: / ə /, / ɜ: /, / ʌ / - Tròn: / ɑ: /, / ɔ: /, / ɒ /, / u: /, / ʊ / Bên cạnh đó tiếng Anh cũng có nguyên âm đôi và nguyên âm ba VD: Nguyên âm ba: ei + ə = eiə : major, player ai + ə = aiə : liar, fire ɔi + ə = ɔiə : loyal, royal əʊ +

ə = əʊə : lower, mower aʊ + ə = aʊə : power, hour

BƯỚC 2: ĐỐI TƯỢNG ĐỐI CHIẾU - Số lượng -Âm sắc: + Độ trầm bổng + Biến thể + Sự phân bố BƯỚC 3: ĐỐI CHIẾU XL1: Tiếng Việt XL2: Tiếng Anh XL1 = XL2 - Tiêu chí phân loại tương đương nhau: Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có 3 nguyên âm đơn /-i-/, /-e-/ và /-u-/ - Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có những âm cố định âm sắc và một số khác biến đổi

âm sắc (trong nguyên âm đôi) VD: Trong tiếng Việt: ie (Việt, siêng, phiên ) , uo (buôn, muốn), ɯɤ (trường, thường) Trong tiếng Anh: ai (kind, find, guy), ɔi (boy,toy) VD Tiếng Việt Tiếng Anh /-e-/ tên, khế lênh men, dead, sell /-u-/ xu, cúng pool, fool, you, too /-i-/ Thúy, Qúy, Huy, y eat, see, tea, three XL1 KHÁC XL2 • Số lượng: Tiếng Anh có tổng cộng 24 nguyên âm còn tiếng Việt chỉ có 16 nguyên âm XL1≠ XL2 Trong tiếng Việt và trong tiếng Anh cả 2 âm / u /, / ʊ / đều là nguyên âm (xét theo vị trí của lưỡi) và là nguyên âm tròn (theo hình dạng của lưỡi) Song nguyên âm / ʊ / trong tiếng anh là nguyên âm ngắn còn /u/ trong tiếng Việt là nguyên âm dài VD: Tiếng Việt: /u/: thu, mù, cung Tiếng Anh:

Trang 14

/ʊ/: cook, book, full,… / ɔ / trong tiếng Việt là âm trung tròn / ɒ / trong tiếng Anh là âm thấp tròn Khi phát âm / ɒ / miệng tròn hơn âm / ɔ / VD: / ɔ /: or… /

ɒ /: hop, box, lot, rob, stop, odd, … Khi phát âm âm / a:/ môi của ta tròn hơn, lưỡi ở vị trí thấp hơn và âm kéo dài hơn so với âm / a / VD: Tiếng Việt: / a /: bát, cát, gan, tan… Tiếng Anh: / a:/: bar,car, march, carts, start… - Trong tiếng Anh, âm /i/ ngắn hơn và phần lưỡi phát âm ở trước hơn âm /i/ trong tiếng Việt VD: Tiếng Anh: bin, win, It, him, chik… Tiếng Việt: mít, bít, lít… - Cả 2 âm /e/ trong tiếng Việt là âm trước (xét theo vị trị của lưỡi) Tuy nhiên /e/ trong tiếng Anh là âm trung còn trong tiếng Việt là âm cao (xét theo độ nâng cao lưỡi) Khi phát âm /e/ trong tiếng Anh, lưỡi ở vị trí thấp hơn và đưa ra phía trước nhiều hơn trong tiếng Việt VD: Tiếng Anh: bet, hen, men, ten, bell, gel… Tiếng Việt: sét, hét, nét XL1 Φ XL2 - Trong tiếng việt có các nguyên âm: o(ÔÔ), ɤ̌ (Â), ɤ(Ơ), ɯ(Ư), Ê tiếng Anh thì không có - Trong tiếng Việt có /ie/ - iê, yê, ia, ya (phiền, miền, tiên), / ɯɤ / - ươ, ưa (hươu, xưa, thương), /uo/ - uô, ua (uống thuốc, múa, lúa) tiếng Anh thì không có XL2 Φ XL1 - Tiếng Anh có nguyên âm ba trong tiếng Việt không có: /eiə/ major, player; /aiə/ liar, fire; /əə/ power, hour - Tiếng Anh có nguyên âm đôi: /ai/(find, kind, silent), /ɔi/ (voice, boy) /ʊə/ (tour, cure, poor), /eə/ (where, bear) /aʊ/(how, grow) tiếng việt thì không.

Câu 12: So sánh hệ thống phụ âm tiếng Việt và nguyên âm tiếng Anh

Phụ âm: Là tiếng động, được cấu tạo do sự cản trở không khí trên lối thoát của chúng -Đặc điểm phụ âm Khi phát âm chúng được cấu tạo bằng luồng không khí bị cản trở Chúng diễn ra bằng những cách khác nhau và những bộ phận khác nhau của cơ quan phát âm.

1 Miêu tả TIẾNG VIỆT Theo Đoàn Thiện Thuật, trong Tiếng Việt có tất cả 30 phụ âm được chia thành 22 phụ âm TIẾNG ANH đầu ( t’, b, m, f, v, t, d, n, s, z,

l, Theo kết quả xác lập , c, , ŋ, ɲ, , ɤ, ʈ, χ, , k, h ); của giáo trình Peter 8 âm cuối, gồm 6 phụ âm ( m, Roach, có 24 phụ âm: n, p, t, k, ŋ) , và 2 bán nguyên ( p, b, m,

f, v, t, d, k, g, l, âm( giống nguyên âm về mặt cấu tạo nhưng giống phụ âm s, z, h,

n, j, r, w, ŋ, ϴ,ʧ, về chức năng do đó còn dược ʤ, ʓ, ʂ, δ) gọi là bán phụ âm hay ) gọi là bán phụ âm hay trong trường hợp này có thể gọi là phụ âm)

SỐ LƯỢNG a TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ b PHƯƠNG THỨC CẤU ÂM c VỊ TRÍ ĐỨNG

•Giống nhau: Đều sử dụng phương thức cấu âm và vị trí cấu âm với các tiêu chí giống nhau để phân loại các phụ âm Ví dụ: Về phương thức cấu âm có: tắt, xát, mũi Phụ âm xát như: / f /, / v / ( famous, furniture, và, vân, vội) Phụ âm tắt như: / t /, / d /, / b / ( testily, box, tấn, dương, biến ) Vị trí cấu âm : môi, lưỡi Số lượng phụ âm tương đối giống nhau Ví dụ: / p /, / b /, / m /, / n /, …

Trang 15

Khác nhau -Về số lượng ượng TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH -Có 30 phụ âm : 22 -

Có 24 phụ âm phụ âm đầu và 8 phụ âm cuối

Khác nhau -Phương thức cấu âm: Đối với âm tắc TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Phân chia: - Vừa tắc vừa có kết hợp tắc -Tắc ồn bật hơi : / ť / - Tắc : / p /, / b /, / t /, / d /,/ -Tắc ồn, không bật g/ hơi, vô thanh: - Tắc xác : / ʤ /, / ʧ / / t /, / c /, / k / - Tắc ồn, không bật hơi, hữu thanh : / b /, / d /

Khác nhau -Phương thức cấu âm: Đ/v phụ âm xát TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Không có 5 âm là - Không có 3 âm : / x /, / / ʤ /, / ʧ /, / ϴ /, / δ) gọi là bán phụ âm hay /, /, / ʓ / /ɤ/

Khác nhau -Phương thức cấu âm: Đối với phụ âm mũi TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH - Phụ âm /k/ trong - Phụ âm / k, g / trong TA là Tiếng Việt là tắc gốc tắc mạt lưỡi, còn / ɤ / là xác Ví dụ : gardener, given gốc lưỡi Ví dụ : gãy, gắt, ghê,

… - Có phụ âm / ɲ / - Có phụ âm / ɲ / - Có phụ âm quặt - Không có lưỡi / tr /, phụ âm mặt lưỡi / nh, kh, ng / - Không có môi – - Có âm gần đúng âm môi:/ w / môi – môi:/ w /

Khác nhau - Vị trí của phụ âm trong âm tiết TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH -Phụ

âm đứng đầu âm tiết - Các phụ âm trong như/: b, th, ph, v, đ, d, g, l, Tiếng Anh

có thể đứng qu, k, s, r, kh, h… đầu, giữa hay cuối âm Ví dụ : đi, lê, bò, không, tiết theo, … -Những phụ âm đứng Ví dụ : ( state – last – cuối âm tiết như: -p, -t, -

ch, - abacus) c, -m, -n, -nh,-ng ( rose – cry – air ) Ví dụ: ngang, chích, các, làm, nhanh, tát,…

Khác nhau - Vị trí của phụ âm trong âm tiết TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH -Một

số lại không xuất hiện lại trong hệ thống phụ âm cuối như: th, kh, d, … -Tiếng Anh -Tiếng Việt có những tác động không chịu sự tác của giọng nói ở các địa phương động Ví dụ: phụ âm đầu : Ở miền Bắc “s – x” ( sang – xang) “ tr – ch” ( tranh – chanh) “tr – gi” ( trời – giời) “ l – n” ( lên – nên) Phụ âm cuối: Ở miền Nam “ n – ng” ( cơn – cơng ), “t – c” ( tất – tấc)

Về số lượng: XL1 ≠ XL2 Về phương thức cấu âm: • XL1 = XL2 : Cấu tạo chung bởi 3 phương thức Tắt, Xát, Mũi • XL1 ≠ XL2 : Cấu tạo ở mỗi phương thức Tắt, Xát, Mũi Về vị trí của phụ âm: XL1 ≠ XL2 : Vị trí đứng XL1 Þ XL2 : Tác động của giọng nói

Câu 13:Trình bày khái niệm hình vị Phân biệt chính tố và phụ tố Phân loại các loại phụ tố Cho các VD cụ thể trong tiếng Anh hoặc một loại ngoại ngữ khác Câu 14: Từ là gì? Trình bày các phương thức tạo từ mới Cho Vd cụ thể trong tiếng Việt hoặc tiếng Anh

Phương thức cấu tạo

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w