1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi

50 717 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I . ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY Thuận lợi1 Một số học sinh có ý thức học tập tốt, làm hạt nhân thúc đẩy phong trào học tập ở các lớp.2 Tinh thần học tập phát biểu xây dựng bài sôi nổi. 3 Thực hiện nội qui học tập tốt học và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp.4 Học sinh có điều kiện học tập khá tốt, có thời gian học tập ở nhà thực hiện làm bài tập đày đủ trước khi đến lớp.5 Được sự quan tâm kiểm tra thường xuyên của BGH, tổ chuyên môn được sự chỉ đạo của các cấp. 6 Phong trào thi đua học tập sinh hoạt truy bài 15 phút buổi đầu có ảnh hưởng tốt không khí học tập ở các lớp.7 Một số học sinh nắm vững được các kiến thức ở lớp dưới tạo điều kiện cho việc học tập có hiệu qủa.8 Được sự chỉ đạo quan tâm của các cấp đối với việc trang bị đồ dùng học tập phục vụ cho việc giảng dạy có hiệu quả chất lượng .Khó khăn1Còn tồn tại một số hs có ý thức học tập chưa cao .2Khả năng tiếp thu của một số yếu kém còn hạn chế.3 Khả năng vận dụng kiến thức cũ không đúng hoặc chưa biết vận dụng khi trình bày bài giải. 4 Một số phụ huynh chưa quan tâm đúng mức và thường xuyên đến việc học của con.

Trang 1

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN : HUỲNH HỮU VANG

TỔ : TỐN – LÍ – TIN - CN

NĂM HỌC : 2016 - 2017

Trang 2

Họ và tên Giáo viên : HUỲNH HỮU VANG

Tổ : Tốn – Lí – Tin - CN

Giảng dạy các lớp : -Môn : Toán - Lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 9A3

Môn: Tin – Lớp: 7A1, 7A4

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY

Thuận lợi

1/ Một số học sinh có ý thức học tập tốt, làm hạt nhân thúc đẩy phong trào học tập ở các lớp.

2/ Tinh thần học tập phát biểu xây dựng bài sôi nổi

3/ Thực hiện nội qui học tập tốt học và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp.

4/ Học sinh có điều kiện học tập khá tốt, có thời gian học tập ở nhà thực hiện làm bài tập đày đủ trước khi đến lớp 5/ Được sự quan tâm kiểm tra thường xuyên của BGH, tổ chuyên môn được sự chỉ đạo của các cấp

6/ Phong trào thi đua học tập sinh hoạt truy bài 15 phút buổi đầu có ảnh hưởng tốt không khí học tập ở các lớp.

7/ Một số học sinh nắm vững được các kiến thức ở lớp dưới tạo điều kiện cho việc học tập có hiệu qủa.

8/ Được sự chỉ đạo quan tâm của các cấp đối với việc trang bị đồ dùng học tập phục vụ cho việc giảng dạy có hiệu quả chất lượng

Khó khăn

1/Còn tồn tại một số hs có ý thức học tập chưa cao

2/Khả năng tiếp thu của một số yếu kém còn hạn chế.

3/ Khả năng vận dụng kiến thức cũ không đúng hoặc chưa biết vận dụng khi trình bày bài giải

Trang 3

LỚP SỐ SĨ NĂM GHI

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

1 Đối với giáo viên :

- Soạn kĩ giáo án, chuẩn bị tiết dạy có chất lượng cao.

- Cải tiến công tác giảng dạy hợp lí, phù hợp với đặc thù bộ môn

- Phối hợp chặc chẻ với gia đình hs và GVBM, GVCN, và các lực lượng khác để giáo dục hs, kết hợp với việc nâng cao trình độ cho hs.

- Luôn có ý thức trao dồi chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao tay nghề

2 Đối với học sinh :

- Phải có ý thức coi trọng thầy cô, bạn bè, tôn trọng lẫn nhau

Trang 4

3 Đối với PHHS :

- Luôn có ý thức tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con , em học tập.

- Phối hợp chặc chẻ với GVBM, GVCN để theo dõi việc học của con, em

- Giúp đở, hướng dẫn con, em học tập ở nhà có hiệu quả

4 Các lực lượng khác :

- Phối hợp nhịp nhàn giữa các lực lượng với nhau để giáo dục hs.

- Bộ phận thư viện cần tạo điều kiện để các em được mượn sách, và các đồ dùng học tập khác

- Các bộ phận Đoàn, Đội cần quan tâm chặc chẻ đến việc giáo dục đạo đức hs

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Trang 5

2 Cuối năm học : (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu , rút kinh nghiệm năm sau )

Trang 6

tiết học sinh

2) Kỹ năng:

- Có kỹ năng thành thạo trong việcthực hiện các phép tính nhân, chiađơn thúc, đa thức

- Nắm vững các hằng đẳng thứcđáng nhớ để vận dụng vào giải toán

- Nắm chắc các phương pháp phân

đa thức thành nhân tử

- Yêu thích bộ môn

- Tinh thần hợp tác trong học tập

- HS nắm được quy tắcnhân đơn thức với đathức, nhân đa thức với đathức

- Hiểu thuộc và vận dụngđược 7 hằng đẳng thức đểtính nhẩm, tính hợp lý

- Thế nào là phân tích đathức thành nhân tử Btếtcách phân tích đa thứcthành nhân tử

- Hiểu được khái niệm đathức A chia hết cho đathức B Khi nào đa thức Achia hết cho đơn thức B

- Nắm vững cách chia đathức một biến đã sắp xếp

- Biết phân tích đa thứcthành nhân tử bằng cáchtách một hang tửthànhnhiều hạng tử

Dạy học theophương phápmới, theohướng tích cựchóa Các hoạtđộng học tậpcủa học sinh,cho học sinhthực hànhnhiều hơn

Kết hợp vớithỏa luậnnhóm

Về hình thứctổ chức dạyhọc, khuyếnkhích GVsáng tạo, thayđổi các hìnhthức dạy họcnhều Tổ chứccho học sinhhọc nhóm họctổ

1) Chuẩn bị của GV:

- Phương án tổchức trongtừng tiết dạy

- Sách giáokhoa

- Sách giáoviên để thamkhảo

- Thước thẳng

- Bản phụ đểghi các nộidung cần thiếtcho từng bài

- Phấn màu

2) Chuẩn bị

của HS:

- Sách giáokhoa

- Thước thẳng

- Bảng nhómbút dạ

Trang 7

-chương số tiết yêu cầu cơ bản giảng dạy học sinh

- Nắm vững điều kiện của biến

đo giá trị của một phân thức được xác định và biết tìm điều kiện này trong những trường hợpmẫu thức là một nhị thức bậc nhất hoặc một đa thức dễ phân tích được thành nhân tử bậc nhất

- Đối với phân thức 2 biến chỉ cần tìm được đều kiện của biến trong những trường hợp đơn giản Những điều kiện này nhằmphục vụ cho việt học chương trình bậc nhất tiếp theo và hệ phương trình bậc hai ẩn ở lớp 9

2) Kỹ năng:

Vận dụng thành thạo các qui tắccủa 4 phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, trên các phân thức đại số

- Học sinh nắm được kháiniệm phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản

- Hiểu được quy tắc đổi dấu được suy ra từ tính chất cơ bản của phân thức

- Học sinh nắm vững và vận dụng được quy tắc rútgọn phân thức Nhận biết được trường hợp cần đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu

- Học sinhbiết cách tìm nhân tử chung sau khi đã phân tích các mẫu thức thành nhân tử nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp có những nhântử đối nhau và biết cách

Đặt ra câu hỏicó tình huống để làm nảy sinh vấn đề

Có thể cho học sinh quan sát thử

nghiệm dự đoán rồi bằng suy luận để điđến kiến thức mới có những câu hỏi nhỏ nhằm tái hiện gợi mở củng cố tập vận dụng được kiến thức để sử dụng trong tiết lên lớp

- có những bàitập rèn luyện kỹ năng thực

1) Chuẩn bị của GV:

Bài tập trắc nghiệm, BT mẫu

-phát phiếuhọc tập cho học sinhvề nhà làm

2) Chuẩn bị của HS:

Ôn lại các kiến thức đa học về cộng, trừ, nhân,chia phân số

các phương pháp phân tích

đa thức thành nhân tử, …Bảng phụ, nhóm

Trang 8

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Yêu thích bộ môn

- Tinh thần hợp tác trong họctập

đổi dấu để lập được mẫu chung

- HS nắm được quy trìnhquy đồng mẫu thức saukhi đã tìm được nân tửphụ

- Nắm và vận dụng đượccác quy tắc về các phéptóan cộng, trừ, nhân chiacác phân thức đại số vàcác tính chất của cácphép tóan để thực hiệnđược đơn giản hơn

- Biết các viết phân tứcđối của một phân thức vàvận dụng quy tắc đổi dấu

- Biết được phân thứcnghịch đảo của một phâthức đã cho

- Biết cách biến đổi cácbiểu thức hữu tỉ, giá trịcủa một phân thức

tính, kỹ năng suy luận nhằm nâgn cao dần mặt bằng văn hóa chung

Trang 9

chương số tiết yêu cầu cơ bản giảng dạy giáo viên và học sinh

ÅN 16 1) Kiến thức: - Hiểu khái niệm phương trình

(một ẩn) và nắm vững các khái niệm liên quan như: nghiệm và tập nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất

- Hiếu và biết cách sử dụng một số thuật ngữ (vế của phương trình, số thỏa mãn hay nghiệm đúng phương trình, phương trình vô nghiệm, phương trình tích…) biết cách dùng đúng chổ, đúng lúc, ký hiệu (tương đương)

2) Kỹ năng:

- Có kỹ năng giải và trình bày lời giải ác phương trình có dạng quy định trong chương (phương trình bậc nhất, phương trình quy về bậc nhất, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu)

- Có kỹ năng giải và trình bàylời giải bài tóan bằng các lập

- Khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế trái, vết phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

- Khái niệm giải phương trình

- Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo để giải các phương trình bậc nhất một ẩn

- Nắm vững các phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quytắc chuyển vế, quy tắc nhân và thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất

- Khái niệm và phương pháp giải phương trình

Cho học sinh nhắc lại kiến thức cũ, giáo viên đặt vấn đề gợi mở để học sinh nhanh chóng tiếp thu kiến thức mới

Tích cực hóa họat động họctập của học sinh

1) Chuẩn bị của GV:

Nghiên cứu tài liệu như SGK, bà thiết kế và các tài liệu như sách giáo viên để định hướng nội dung bài giảng

2) Chuẩn bị của HS:

Học sinh ôn cách tìm x ở lớpdưới và nắn chắc các phép biến đổi để vậndụng giải bài tập

Trang 10

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Yêu thích bộ môn

- Tinh thần hợp tác trong họctập

- Hiểu điều kiện xác định của một phương trình, cácgiải phương trình chưa ẩn

ở mẫu

- Các bước giải bài tóan bằng cách lập phương trình, biết vận dụng để giải một sốdạng tóan bậc nhất

Trang 11

Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Ghi chú

- Có một số hiểu biết về bất đẳng thức, nhận biết vế trái, vế phải, dấu BĐT, tính chất BĐT với phép cọng và phép nhân (cũng là tính chất của thứ tự với phép cọng và phép nhân)

- Biết chứng minh một BĐT nhờ

so sánh giá trị 2 vế hoặc vận dụng đơn giản tính chất BĐT

- Biết lập một BĐT một ẩn từ bài tóan so sánh giá trị các biểu thức hoặc từ bài tóan có lời văn dạng đơn giản

- Trọng tâm là hình thànhkỹ năng giải BPT bậc nhất và BPT quy về bậc nhất nhờ 2 quy tắc : quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- Nhận biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của BĐT Biết tính chất liên hệ giưa thứ tự và phép cọng ở dạng BĐT, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương, số âm)

GV nghiên cứu bài học, bài giảng trước nhờ vào các tài liệu tham khảo như : Sách thiết kế, sách giáo viên, sách tham khảo, tài liệu học bồi dưỡngtrong hè

1) Chuẩn bị của GV:

- phương án tổ chức trong từng tiết dạy

- thước thẳng, phấn màu, bảngphụ

- những kiến thức có liên quan đến kiến thức của chương Một số bài tập cho học sinh khá giỏi

Trang 12

ÅN - Biết kiểm tra một số có phải là

nghiệm của một BPT một ẩn hay không?

- Biểu diễn tập nghiệm của một BPT dạng x < a; x  a; x>a; x 

a trên trục số

- Giải được phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng ax

=cx+dHoặc x b = cx+d trong đó a, b,

c, d là số cụ thể

3) Thái độ:

- Nghiêm túc

- Biết sử dụng và bảo quản tốtdụng cụ thực hành thí nghiệm(nếu có)

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Biết sử dụng tính chất để chứng minh BĐT (qua một số kỹ thuật suy luận)

- Biết kiểm tra một số có là nghiệm của BPT bậc nất một ẩn hay không?

- Biết viết và biểu diễn trên trụ số tập nghiệm của các BPT dạng x < a;

x  a; x>a; x  a trên trục số

- Biết giải thích sự tương đương cua BPT, biết giải và trình bày lời giải BPT bậc nhất một ẩn

- Biết giải một số BPT quy về BPT bậc nhất nhờ

2 phép biến đổi tương đương cơ bản

- Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng ax

x b

- Biết giải một số phương trình dạng ax = cx+d

HS ôn kỹ phần phương trình

GV dùng phương pháp mới để giảng dạynhư đặt vấn đề để học sinh giải quyết vấn đề, từ đó tìm tòi lời giải để nắm được kiến thức mới

Tích cực họat động nhóm đểhọc sinh chủ động trong học tập

- đề cương ôn tập cho học sinh Sách thamkhảo

2) Chuẩn bị của HS:

- Những kiến thức có liên quan đến kiến thức của chương

- Bảng nhóm, phiếu học tập, dụng cụ học tập

Trang 13

- Yêu thích bộ môn.

- Tinh thần hợp tác trong họctập

Hoặc x b = cx+d trong đó a, b, c, d là số cụ thể

Trang 15

ÙC 25 1) Kiến thức: - Cung cấp cho học sinh một

cách tương đối hệ thống các kiến thức về tứ giác: Tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông (bao gồm định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết của mỗi lọai tứ giác)

- Giới thiệu 2 hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, hai hình đối xứng nhau qua một điểm

2) Kỹ năng:

- Các kỹ năng vẽ hình, tính toán,

đo đạc gấp hình, tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập luận và chứngminh hình học được coi trọng

- Bước đầu rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy quan sát, dự đoán, phân tích tìm tòi cách giải và trình bày lời giải của bài toánnhận biết được các quan hệ hìnhhọc trong vật thể xung quanh, vận dụng vào thực tế

- Tứ giác, các tứ giác đặc biệt

Tứ giác được nghiên cứu trong chương 1 là tứ giác lồi, các tứ giác được nghiêncứu trong chương là hình thanhg và hình thang cân, hình binh hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

- Các hình thang, hình bình hành hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông đều được định nghĩa từ tứ giác SGK cũng chỉ rõ quan hệ bao hàm giữa các hình; hình bình hành là hình thang đặcbiệt, hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt …

- Bổ sung một số kiến thức về tam giác bao gồm:

- Đường trung bình của tamgiác, tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông

GV dùngnhững câu hỏinhỏ để táihiện, gợi mở,củng cố, tậptrung vậndụng trực tiếpkiến thức sửdụng trongtiết lên lớp

GV tránh ápđặt kiến thứcmới, tránh đưa

ra kiến thứcdưới dạng cósẳn mà tạo ratình huốnglàm nảy sinhvấn đề Họcsinh đượcquan sát thựcnghiệm, dựđoán rồi bằngsuy luận để đi

1) Chuẩn bị của GV:

Thước thẳng, thước có chia khỏang, e ke, com pa, phấn màu, bảng phụ để ghi đề bài tập và các hình vẽ trongtừng tiết học

Sách giáo khoaSách giáo viênKế họach giảngdạy

2) Chuẩn bị của HS:

- Thước thẳng có chia khỏang

E ke, bảng nhóm, bút dạ

- Vở đề ghi bài tập

Trang 16

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Yêu thích bộ môn

- Tinh thần hợp tác trong họctập

- Đối xứng trục, đối xứng tâm:

- Học sinh biết định nghĩa

2 điểm đối xứng, 2 hình đốixứng qua một đường thẳng,qua một điểm; tính chất của hai hình đối xứng; hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng

đến kiến thứcmới

Trang 17

Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Rèn luyện kỹ năng đo đạc, vẽ hình, tính tóan Đặc biệt học sinhbiết vẽ một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác cho trước, biết phân chia một đa giác thành nhiều đa giácđơn giản hơn để thuận tiện trongviệc tính tóan diệnt ích đa giác

2) Kỹ năng:

- HS được rèn luyện thao tác tư duy quen thuộc như quan sát, dự đóan, phân tích, tổng hợp

-Đa giác, đa giác lồi, tính tổng số đo các góc của một

đa giác

- Vẽ và nhận biết được mộtsố đa giác lồi, một số đa giác đều

- Biết cách vẽ trục đối xứng, tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều

- HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đ các góc của một

đa giác

- Nắm vững công thức tính diện tích của tứ giác đã học(Chữ nhật, hình vuông, tamgiác vuông…) hiểu để

GV dùng phương pháp dạy-học mới

GV đặt vấn đề, học sinh suy nghĩ nghiên cứu tìm tòi lời giải

Yêu cầu học sinh họat động nhóm đối với bài tóan phức tạp

GV dùng nhiều hình ảnh trực quan bằng hình vẽ cụ thể để học

1) Chuẩn bị của GV:

Thước thẳng, thước có chia khỏang, e ke, com pa, phấn màu, bảng phụ để ghi đề bài tập và các hình vẽ trongtừng tiết học Sách giáo khoaSách giáo viênKế họach giảngdạy

2) Chuẩn bị của HS:

- Thước thẳng có chia khỏang

Trang 18

- HS thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học

- HS được giáo dục tính cẩn thận chính xác và tinh thần tráchnhiệm khi giải tóan

3) Thái độ:

- Nghiêm túc

- Biết sử dụng và bảo quản tốtdụng cụ thực hành thí nghiệm(nếu có)

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Yêu thích bộ môn

- Tinh thần hợp tác trong họctập

chứng minh các công thức đó

- Nắm vững công thức tính diện tích tam giác, biết chứng minh mộtcách chặt chẽ

- Nắm vững công thức tính diện tích đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác và hình thang

- Biết chia hợp lý đa giác cần tìm thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích

sinh dễ nhận biết về diện tích các hình

E ke, bảng nhóm, bút dạ

- Vở đề ghi bài tập

Trang 19

Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Nắm vững khai niệm hai tam giác đồng dạng đặc biệt là phải nắm các trường hợ đồng dạng của hai tam giác vuông, hiểu và nhớ được các trường hợp đồng

- HS nắm vững định nghĩa tỷ số của 2 đọan thẳng

- HS nắm được đọan thẳng

tỉ lệ

- Định lý Talet (thuận-đảo),vận dụng định lý vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau

- Nắm vững nội dung đinh lý đảo SGK của định lý Talet Bết vận dụng để xác định các cặp đường thẳng song song

Dùng các hìnhvẽ đồng dạng trên bảng phụ để học sinh dễ nhận thấy được kiến thức Chú ý cho họcsinh các cạnh tương ứng của

2 tam giác đồng dạngLuyện cho học sinh cách

1) Chuẩn bị của GV:

Thước thẳng, thước có chia khỏang, e ke, com pa, phấn màu, bảng phụ để ghi đề bài tập và các hình vẽ trongtừng tiết học Sách giáo khoaSách giáo viên

Trang 20

G dạng của hai tam giác thường,

của hai tam giác vuông

2) Kỹ năng:

- Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài tóan hình học, tìm độ dài các đọan thẳng, chứng minh, xác lập hệ thức tóan học thông dụng

- HS thực hành đo đạc , tính các độ cao các khỏang cách trong thực tế gần giữ với học sinh, giúp cho học sinh thấy lợi ích của môn tóan là gắn liền với thực tiễn

3) Thái độ:

- Nghiêm túc

- Biết sử dụng và bảo quản tốtdụng cụ thực hành thí nghiệm(nếu có)

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Yêu thích bộ môn

- Tinh thần hợp tác trong họctập

- Chứng minh được hệ quả của định lý Talet để viết đựơc tỉ lệ thức

- Định lý về tính chất đường phân giác, cách chứng minh trườn g hợp ADlà phân giác của góc A, vận dụng định lý để giải các bài tập trong SGK

- Định nghĩa hai tam giác đồng dạng, viết tỉ số đồng dạng, biết chứng minh đượccác trường hợp đồng dạng của 2 tam giác, các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông, ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng

vẽ hình và chứng minh

Kế họach giảngdạy

2) Chuẩn bị của HS:

- Thước thẳng có chia khỏang

E ke, bảng nhóm, bút dạ

- Vở đề ghi bài tập

Trang 22

Chuẩn bị của giáo viên và học

- Đọan thẳng trong không gian, cạnh, đuờng chéo

2) Kỹ năng:

- Nhận biết được điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian

- Đọan thẳng trong không gian, cạnh, đuờng chéo

3) Thái độ:

- Nghiêm túc

- Biết sử dụng và bảo quản tốtdụng cụ thực hành thí nghiệm(nếu có)

- Hình thành các khái niệm cơ bản của hình họckhông gian gồm:

- Điểm, đường thẳng, mặtphẳng, quan hệ liên thuộc, quan hệ song song , quan hệ vuông góc

- Các khái niệm: Đỉnh, mặt bên, trung đọan, đường cao

Thông qua quan sát và thực hành học sinh nắm vững các côngthức được thừa nhận và diện tích xungquanh

1) Chuẩn bị của GV:

Thước thẳng, thước có chia khỏang, e ke, com pa, phấn màu, bảng phụ để ghi đề bài tập và các hình vẽ trongtừng tiết họcSách giáo khoaSách giáo viênKế họach giảng dạy

2) Chuẩn bị của HS:

Thước thẳng có chia khỏang E

ke, bảng nhóm, bút dạ

Trang 23

- Trung thực trong học tập, nhiệttình trong thảo luận

- Vở đề ghi bài tập

Trang 24

- Tinh thần hợp tác trong họctập.

Trang 25

18 Học xong chương này học sinh

phải đạt được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sau:

1) Kiến thức:

Nắm được định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương

Biết được liên hệ của phép khaiphương và phép bình phương, biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếubiết bình phương hoặc căn bậc hai của nó

Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để so sánhcác số

Nắm được liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặcphép chia và có kỹ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản

Căn bậc hai: định nghĩa, kíhiệu về căn bậc hai số họccủa số không âm Địnhnghĩa căn thức bậc hai,điều kiện tồn tại và hằngđẳng thức A2 A

Định lý: A.B  A Bvới

A, B là các số không âmhay các biểu thức khôngâm

Các quy tắc suy ra từ địnhlý: Quy tắc khai phươngmột tích Quy tắc nhân cáccăn thức bậc hai

Định lý: AB A

B

 với A làcác số không âm hay cácbiểu thức nhận giá trịkhông âm và B là các số

Tích cực hóahoạt động họctập của họcsinh, phát triểnkhả năng tự

những phươngpháp dạy họctruyền thốngkết hợp với haiphương phápsau: Dạy họcnêu vấn đề vàhoạt độngnhóm trongtừng trườnghợp cụ thể

1) Chuẩn bị của GV:

Sách giáo khoa,Sách bài tập,Sách giáo viên,Sách tham khảocác loại, thước,phấn màu, bảngphụ, các biểumẫu và phiếuhọc tập, …

2) Chuẩn bị của HS:

Đầy đủ cácdụng cụ học tậpnhư: Sách giáokhoa, thướcthẳng, bảngnhóm Vở nháp

và MTBT, …

Ngày đăng: 24/02/2017, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hình  4,5 SGK để tiết  kiệm thời gian. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
Bảng ph ụ hình 4,5 SGK để tiết kiệm thời gian (Trang 33)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 38)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 39)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 40)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 41)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 42)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 43)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 44)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 46)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 47)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh (Trang 48)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao   ứng   với   cạnh   huyền trong tam giác vuông. - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền, giữa cạnh và đường cao ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông (Trang 49)
1) Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh   góc   vuông   và   hình chiếu   của   nó   trên   cạnh - KHGD năm học 2015 2016 chuan mau moi
1 Hình thành và xây dựng các công thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w