Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục ở nhịp giữa: 2.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG NGANG Theo yêu cầu đồ án nên chọn phương án cột tiết diện không đổi, dầm có tiết diện thay đổi h
Trang 1CHƯƠNG 1 SỐ LIỆU ĐỀ BÀI Tên sinh viên: HUỲNH VĂN THƯ MSSV: 11510302120
Chiều dài nhà
Độ dốc Đất tự
nhiên
Mặt nền
Mặt ray
L1(m) L2(m) L3(m) B (m) Hm(m) m Hr
(m)
Q (T)
q (daN/m2) m i%
+ Mặt ray: 11.7
Cầu trục Q = 16T ở nhịp giữa, 2 nhịp biên không có cầu trục
Áp lực gió ở độ cao 10m: q = 90 daN/m2
; Dạng địa hình B
Chiều dài nhà (m): 182
Trang 2 Vật liệu sử dụng: Dùng thép A572 cấp 50 thép thông dụng thép hợp kim thấp cường
độ cao tra theo ASTM (The American society for testing and Material) về vật liệu
Hoa Kì, có các số liệu như sau:
Cường độ chảy tối thiểu Fy = 3450 daN/cm2
Cường độ tính toán chịu cắt của thép: Fv = 1900 daN/cm2
Cường độ tính toán khi ép mặt: Fc = 4300 daN/cm2
Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn: Fu = 4500 daN/cm2
Hàn hồ quang tay (Shield metal arc welding SMAW):
- Của Mĩ, có que hàn cho thép cacbon E60XX (với giới hạn chảy 60 ksi = 345Mpa ; que hàn cho thép hợp kim thấp E70XX ( giới hạn chảy 490 MPa) và các cấp khác cho tới E110XX Hai chữ XX là con số cho biết vị trí hàn công thức được và loại thuốc hàn, ví dụ: E7018 thì 1
là có thể dùng cho mọi vị trí, 8 là thuốc hàn loại bột sắt, có thể hàn với điện một chiều và xoay chiều
=> Dùng que hàn thép hợp kim thấp F7018 que hàn sử dụng cho mọi vị trí hàn dùng cho cả dòng điện xoay chiều và một chiều, có giới hạn kéo đứt (cường độ tiêu chuẩn):
Fwun = 4900 daN/cm2
Cường độ tính toán Fwf = 2100 daN/cm2
Liên kết dầm với đầu cột: Liên kết cứng
Cột liên kết với móng: Liên kết ngàm
Trang 3CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG
+ HK: Chiều cao gabarit của cầu trục (khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của
cầu trục) – Tra catalogue cầu trục HK = 1200 mm
+ C: khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang, chọn C = 300mm
+ D: Chiều cao xà ngang (Vì liên kết giữa xà ngang và cột là liên kết cạnh nên
chiều cao cột tính thêm chiều cao xà ngang) Sơ bộ chọn D = 1000mm
+ hdct: chiều cao dầm cầu trục, sơ bộ chọn:
Trang 4 Chiều dài cột:
3,6 11, 2 14,8
H H H m
2.3 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG
Coi trục định vị trục giữa trùng với trục cột
Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục ở nhịp giữa:
2.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG NGANG
Theo yêu cầu đồ án nên chọn phương án cột tiết diện không đổi, dầm có tiết diện thay đổi hình nêm Dự kiến vị trí thay đổi tiết diện ở nhịp biên cách đầu xà mudul 6,5 m vì
L >18 m, ở nhịp giữa cách đầu xà 6 m
Do nhà có cầu trục nên chọn kiểu liên kết giữa cột khung với móng là ngàm tại mặt móng (Code -0,55m) Liên kết giữa cột với xà ngang và liên kết tại đỉnh xà ngang là cứng Trục cột khung lấy trùng với trục định vị để đơn giản hóa tính toán và thiên về
an toàn
Sơ đồ tính khung ngang như sau:
Trang 6CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG
Áp dụng tiêu chuẩn ASCE 7-02 (The Americal Society of Civil Engineers) và
MBMA 2002 (The Metal Building Manufacturers Association) về tải trọng tác
dụng lên nhà công nghiệp trong đồ án này
3.1 HOẠT TẢI MÁI
- Hoạt tải mái tối thiểu được cho trong IBC 2000 phần 1607.11.2 hoặc ASCE 7-02 phần
Ta có : qo= 90 daN/m2 chính là áp lực vận tốc gió cơ bản qh
- Vì không có mặt bằng kiến trúc cụ thể ta lựa chọn thiết kế tải trọng gió cho nhà kín
- Kích thước a để quyết định bề rộng vùng áp lực gió (giá trị bé hơn trong các giá trị sau)
1 10%.L Đối với khung nhịp 36m: 10%L= 3,6 m
Trang 7Đối với khung nhịp 30m: 10%L= 3 m
2 40%.B =40%.7= 2,8 m
3 Nhưng không bé hơn 4%.L Đối với khung nhịp 36m: 4%L= 1,44 m
Đối với khung nhịp 30m: 4%L= 1,2 m
Chọn a = 2,8 m cho cả hai khung 36 m và 30 m
- Áp lực tính toán tải trọng gió ngang với hệ khung chính
Áp lực gió tính toán:
p = qh.[(GCpf) – (GCpi)]
với p : áp lực tính toán, đơn vị pound/ft2 (hoặc kN/m2)
qh : áp lực vận tốc gió, psf hoặc kN/m2
GCpf : hệ số khí động mặt ngoài công trình, lấy từ ASCE 7-02
GCpi : hệ số khí động mặt trong công trình, lấy từ ASCE 7-02
Xem bảng 1.4.5 (a) và 1.4.5(b) MBMA-2002 cung cấp giá trị tính sẳn của hệ số khí động kết hợp với mặt ngoài và mặt trong của công trình [(GCpf) – (GCpi)]
Trang 8Tải trọng gió lên khung chính hệ số khí động mặt ngoài và mặt trong công trình đối với
gió ngang nhà [(GCpf) – (GCpi)]
Hình 1.4.5 (a) Trường hợp tải A- Hệ số khí động đối với hệ kết cấu chính chịu tải gió
ngang nhà (cho cả mái 1 dốc)
Trang 9Ghi chú:
Các trường hợp tải trọng căn cứ vào :i(-): áp lực gió âm và i(+) áp lực gió
dương.ASCE 7-02 để có giá trị GCpi
Dấu (+) (-) ký hiệu áp lực gió hướng vào và hướng ra khỏi công trình
Với giá trị θ khác các giá trị ghi trong bảng trên, cho phép dùng nội suy tuyến tính Lưu ý là việc nội suy này được thực hiện với hệ số khí động mặt ngoài công trình và sai đó kết hợp với hệ số khí động mặt trong công trình tương ứng cách này đã làm với các độ dốc chuẩn 2:12 và 3:12 (tức θ =100
và θ=140)
Nếu hệ số khí động ở vùng 2 có dấu (-) vùng 2 được lấy min (B/2,2.5h), xem hình 2.5 và 2.6 Phần còn lại tính đến đỉnh mái, sẽ dùng hệ số khí động vùng 3
Gió phải (Áp lực gió dương) cho khung giữa nhà
- θ = 3,4 0 vậy 0 ≤ θ ≤ 5o cho nhà đóng (Enclosed Building)
Location Interior
[(GCpf) – (GCpi)]
Winload = [(GCpf) – (GCpi)].qh.B
Tường phải, Zone 1 0,22 0,22.0,9.7=1,386 (kN/m)
Mái phải Zone 2 -0,87 -0,87.0,9.7= -5,481 (kN/m)
Mái trái zone 3 -0,55 -0,55.0,9.7= -3,465 (kN/m)
Tường trái Zone 4 -0,47 -0,47.0,9.7= -2,961 (kN/m)
Kết quả
Gió phải (Áp lực gió âm) cho khung giữa nhà
- θ = 3,4 0 vậy 0 ≤ θ ≤ 5o cho nhà đóng (Enclosed Building)
Trang 10Location
Interior [(GCpf) – (GCpi)]
Winload = [(GCpf) – (GCpi)].qh.B
Tường phải, Zone 1 0,58 0,58.0,9.7= 3,654 (kN/m)
Mái phải Zone 2 -0,51 -0,51.0,9.7= -3,213 (kN/m)
Mái trái zone 3 -0,19 -0,19.0,9.7= -1,197 (kN/m)
Tường trái Zone 4 -0,11 -0,11.0,9.7= -0,693 (kN/m)
Kết quả
Gió trái (Áp lực gió dương) cho khung giữa nhà
- θ = 3,4 0 vậy 0 ≤ θ ≤ 5o cho nhà đóng (Enclosed Building)
Location Interior
[(GCpf) – (GCpi)]
Winload = [(GCpf) – (GCpi)].qh.B
Tường phải, Zone 1 0,22 0,22.0,9.7=1,386 (kN/m)
Mái phải Zone 2 -0,87 -0,87.0,9.7= -5,481 (kN/m)
Mái trái zone 3 -0,55 -0,55.0,9.7= -3,465 (kN/m)
Tường trái Zone 4 -0,47 -0,47.0,9.7= -2,961 (kN/m)
Kết quả
Gió trái (Áp lực gió âm) cho khung giữa nhà
Trang 11- θ = 3,4 0 vậy 0 ≤ θ ≤ 5o cho nhà đóng (Enclosed Building)
Location Interior
[(GCpf) – (GCpi)]
Winload = [(GCpf) – (GCpi)].qh.B
Tường phải, Zone 1 0,58 0,58.0,9.7= 3,654 (kN/m)
Mái phải Zone 2 -0,51 -0,51.0,9.7= -3,213 (kN/m)
Mái trái zone 3 -0,19 -0,19.0,9.7= -1,197 (kN/m)
Tường trái Zone 4 -0,11 -0,11.0,9.7= -0,693 (kN/m)
Kết quả
3.3 TẢI CẦU TRỤC
- Theo catologue tham khảo các thông số cầu trục sức nâng 16 tấn như sau:
Trang 12Lực nén lên bánh
xe max
Pmax (T)
Lực nén lên bánh xe min
Pmin (T)
Kích thước cơ bản
16 28,5 10,5/11 11,2/11,55 2,7/2,85 1550 4500 4000 1230 1830 2000 1200 Tải trọng cầu trục tác dụng lên khung ngang bao gồm áp lực đứng và lực hãm ngang, xác
ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG XÁC ĐỊNH Dmax, Dmin
Trang 13- Xác định trọng lượng dầm cầu trục theo công thức thực nghiệm
có 2 cầu trục thì 2 cầu trục đặt sát 2 bên cột như hình vẽ trên là bấc lợi nhất
Dầm cầu trục bố trí theo kiểu dầm đơn giản:
PV1(max) = Pmaxyi PRB= [ 11550.(1+0,914)+11200.(0,343+0,429)] + 1176 =31929 (daN)
- Lực hãm ngang T của cầu trục tác dụng vào cột khung thông qua dầm hãm, liên kết tại
mặt trên của dầm cầu trục, có thể hướng ra hay hướng vào, được xác định bởi công thức
sau:
0, 05( RC HT ) 0, 05.(16000 (11000 10500))
Trang 14- HT : Trọng lượng xe con kèm động cơ
- NWb : Số bánh xe ở một bên cầu trục
PL= FL y i 412,5.(0,343 0,914 1 0, 429) 1108( daN ) 11, 08( kN )
3.3.3 Lực hãm dọc
- Lực hãm dọc được tính bằng 10% áp lực bánh xe lớn nhất không kể lực va đập thẳng đứng Lực hãm dọc tác dụng qua rây truyền vào dầm cầu trục theo phương dọc nhà
- Lực hãm cầu trục (lực hãm dọc) được xét đến khi thiết kế dầm cầu trục, ray treo, các liên
kết của dầm cầu trục và ray, hệ giằng cột
LF = 10% Dmax= 10%.11550=1155 (daN)
3.4 TĨNH TẢI THƯỜNG XUYÊN (gồm tôn mái xà gồ của mái và của tường bên ,dầm cầu trục, cửa trời)
3.4.1 Tĩnh tải kết cấu cửa trời
- Sơ bộ kích thước cửa mái: Lcm=1/10.L=1/10.36=3.6 (m) => chọn Lcm=3 (m)
Trang 153.4.2 Tĩnh tải mái
CHÚ THÍCH: Chọn loại tôn 5 sóng trong CATALOG công ty ZAMIL STEEL NHỊP
XÀ GỒ(m)
1.0
ASTM A792 Grade 50B (Fy= 34.5 kN/cm2) E=2.10 8 (kN/m 2 )
THÔNG SỐ KỸ THUẬT (THEO CATALOG NHÀ SẢN XUẤT)
CHIỀU CAO
MOMEN QUÁN TÍNH (Ix) 1
MOMEN KHÁNG UỐN 1
MOMEN CHO PHÉP 1
TẢI CHO PHÉP 1
MOMEN KHÁNG UỐN 2
MOMEN CHO PHÉP 2 TẢI CHO PHÉP 2
Trang 163.4.2.2 Xác định tải trọng panel kiểm tra momen cho phép
TĨNH TẢI PANEL HOẠT TẢI MÁI TẢI TRỌNG GIÓ
Trang 17hơn nhiều phương x
- Độ võng giới hạn cho trường hợp D+Lr bằng 1/180
- Độ võng giới hạn cho trường hợp D+W bằng 1/120
3.4.2.4 Thiết kế liên kết panel và xà gồ
Trang 19
3.4.3 Tĩnh tải Xà Gồ
3.4.3.1 Thông số kỹ thuật xà gồ theo CATALOG nhà sản xuất
CHÚ THÍCH: Chọn XÀ GỒ 200C25 trong CATALOG công
XÀ GỒ(m)
1.0 BƯỚC CỘT(m) 7.0 ASTM A792 Grade 50B (Fy= 34.5 kN/cm2) E=2.10
8
(kN/m2)
Trang 20THÔNG SỐ KỸ THUẬT (THEO CATALOG NHÀ SẢN XUẤT) DÀY TRỌNG
LƯỢNG
DIỆN TÍCH H/t
CHIỀU CAO
MOMEN QUÁN TÍNH (Ix)
MOMEN KHÁNG UỐN (Sx) Rx
Q CHO PHÉP
MOMEN CHO PHÉP 1
cm daN/m cm2 cm cm4 cm3 cm kN kN/m20.25 7.64 9.75 73.2 20.00 610.6 61.06 7.91
MOMEN KHÁNG UỐN (Sy)
Ry
MOMEN CHO PHÉP 2
cm4 cm3 cm kN/m391.76 37.32 3.07 5.91
3.4.3.2 Xác định tải trọng và kiểm tra momen cho phép.
TĨNH
PANEL
TĨNH TẢI
XÀ
GỒ
HOẠT TẢI
p (tải gió chỉ theo phương y) -78.30
GHI CHÚ: p = -0.87*90
3.48
57.88
Trang 21- Có bố trí giằng xà gồ làm giảm momen nhịp theo phương y giúp giữ ổn định tổng thể cho
xà gồ khi bị gió bốc từ trong ra ngoài, lúc đó cánh dưới xà gồ chịu nén và không có chi tiết giằng bên để giữ ổn định tổng thể thì giằng xà gồ giúp cho xà gồ không bị mất ổn định tổng thể
0.6DEAD LOAD + WIND LOAD Mx(kN.m) 4.396 <5.91 THỎA MY(kN.m) 0.006 KHÁ
NHỎ
V (kN) KHÁ NHỎ
DEAD LOAD+ LIVE ROOF Mx(kN.m) 4.211 < 11.1 THỎA MÃN MY(kN.m) 0.063 KHÁ NHỎ
V (kN) 2.406 THỎA MÃN
Trang 22KẾT QUẢ THÕA ĐIỀU KIỆN VÕNG THÕA ĐIỀU KIỆN VÕNG
- Độ võng giới hạn của xà gồ mỏng tạo hình nguội 200C25 bằng 1/360
3.4.3.4 Thiết kế liên kết xà gồ với xà ngang.
CHỌN BU LÔNG KHẢ NĂNG CHỊU KÉO KHẢ NĂNG CHỊU CẮT
M12 (LONG ĐEN DÀY 1.75 MM)
Trang 23- Tải trọng nhân 1m để quy tải phân bố đều lên xà gồ
-
- Tải trọng mái và xà gồ trên thực tế tải này truyền lên khung dưới dạng tập trung tại điểm
đặt xà gồ lên xà ngang số lượng > 5 nên ta có thể quy về tải phân bố đều trên xà ngang theo
chiều dài (Khoảng cách giữa các xà gồ là 1m)
- Tổng tĩnh tải truyền lên xà ngang
Trọng lƣợng
panel
Trọng lƣợng xà gồ
Tải panel truyền lên xà
gồ
Tổng lực phân
bố đều lên xà gồ
Lực tập trung tại điểm đặt xà
gồ lên xà ngang
Chuyển thành lực phân bố đều
Trang 24CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẰNG PHẦN MỀM SAP2000
4.1 ĐỊNH NGHĨA
4.1.1 Giới thiệu về phương pháp thiết kế
- Trong bài đồ án này em lựa chọn thiết kế theo LRFD-99 (Load and resistance Factor Design) cho phần mềm SAP 2000 Có nghĩa là thiết kế theo hệ số tải trọng và hệ số sức
kháng thực chất của phương pháp này của là thiết kế theo trạng thái giới hạn Nguyên tắc của thiết kế theo trạng thái giới hạn là khi chịu các tổ hợp tải trọng qui định, kết cấu không được vượt quá trạng thái giới hạn về bền và về sử dụng Quy phạm AISC gọi nội lực do tải trọng là
độ bền yêu cầu (required strength) Kết cấu an toàn khi độ bền không vượt quá độ bền khả dụng ( available strength) của kết cấu
- Hệ số tải trọng là hệ số kể đến sự sai lệch của tải trọng thực tế so với tải trọng danh nghĩa,
kể đến sự không chắc chắn về cách phân tích kết cấu cũng như xét đến các xác xuất có thể xảy ra đồng thời nhiều tải trọng cùng đạt giá trị cực đại Tải trọng danh nghĩa là tải trọng được các quy phạm quy định cho các loại công trình, cho nên cũng gọi là tải tiêu chuẩn
- Sức kháng là khả năng kết cấu chống lại ảnh hưởng của tải trọng.Khái niệm sức kháng
bao gồm cả độ bền chịu lực và biến dạng, tức là trạng thái giới hạn về sử dụng Hệ số sức kháng kể đến sự sai khác của sức kháng thực tế so với sức kháng danh nghĩa do nhiều nguyên
nhân
- . Rn i Qi
Trong đó: Rn: Khả năng chịu lực danh nghĩa của cấu kiện, của mối liên kết và liên kết
Φ : Hệ số giảm khả năng chịu lực
ɣ : Hệ số vượt tải của tải trọng Q
Q.ɣi =Ru : Độ bền yêu cầu, chính là nội lực gây ra bởi tải trọng các tải trọng đã
được gia tăng bằng hệ số tải trọng
- Hệ số sức kháng Φ hệ số này xét đến sự biến động của sức kháng R có quan hệ đến sự biến động của tải trọng Q Kết cấu an toàn khi R>Q
- Ưu điểm phương pháp LRFD:
Cho phép người thiết kế linh động chứ không bị gò bó Cách tính LRFD là cách tính gần với thực tế Việc đưa khái niệm thiết kế dẻo làm cho phương pháp gần với thực tế
gần với điều kiện sử dụng cũng như là trạng thái giới hạn 2
LRFD sử dụng vật liệu tiết kiệm hơn nhờ vào việc đưa ra nhiều tổ hợp tải trọng và nhiều dạng kết cấu khác nhau Do đó kết cấu an toàn hơn
Trang 25 Dùng nhiều tổ hợp tải trọng với các hệ số vượt tải thay đổi sẻ giúp thiết kế kinh tế hơn Nó cung cấp bộ khung để dùng được các loại tải trọng bấc thường không được
nêu trong quy phạm Người thiết kế có thể tự thay đổi hệ số tải trọng và hệ số độ bền
LRFD dự báo sự làm việc của kết cấu tốt, do đó kết cấu sẻ an toàn
4.1.2 Vật liệu
Vật liệu sử dụng: Dùng thép A572 cấp 50 thép thông dụng thép hợp kim thấp cường
độ cao tra theo ASTM (The American society for testing and Material) về vật liệu
Hoa Kì, có các số liệu như sau:
Cường độ chảy tối thiểu Fy = 3450 daN/cm2
Cường độ tính toán chịu cắt của thép: Fv = 1900 daN/cm2
Cường độ tính toán khi ép mặt: Fc = 4300 daN/cm2
Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn: Fu = 4500 daN/cm2
Modul biến dạng đàn hồi: E= 2.108 kN/m2
Trang 264.1.3 Tiết diện:
a Tiết diện cột:
Chọn sơ bộ tiết diện cột đặc dạng chữ I chịu nén lệch tâm, nén uốn
Chọn chiều cao h và chiều rộng b:
Chiều dài tính toán của cột theo phương ngoài mặt phẳng khung (ly) lấy bằng khoảng cách giữa các điểm cố kết không cho cột chuyển vị theo phương dọc nhà (dầm cầu trục, giằng cột, xà ngang,…) Giả thiết bố trí giằng cột dọc nhà bằng thép hình chữ I tại cao trình (code) +6.50m,
Trang 27 Nhằm đảm bảo điều kiện ổn định tổng thể của dầm, đồng thời dễ liên kết dầm với
các cấu kiện khác thì bề rộng cánh dầm không nên quá bé, thường chọn như sau:
Trang 28f f f
Trang 29 Với nhịp biên L2 = 30 (m), vị trí nối xà cách trục cột 6 (m) theo phương ngang đoạn
xà chia như sau:
Trang 304.3 CHỌN TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
- Khai báo giằng theo phương bên (ngoài mặt phẳng uốn) cho các cấu kiện dầm và cột có nghĩa là chọn khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm cố kết trên chiều dài tiết diện để giảm độ mãnh của cột cũng như giữ ổn định cho tiết diện khi tiết diện quá cao hoặc quá dài
Trang 31- Thực hiện giằng cột biên bằng thép hình chữ I ngang bằng cao trình dầm cầu chạy của cột
giữa chọn tại cao trình 12m
4.4 KHAI BÁO TẢI TRỌNG
4.4.1 Các loại tải trọng tác dụng
Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các tải trọng thường xuyên khác (các lớp hoàn thiện mái tole và xà gồ, các lớp hoàn thiện bên, tải trọng bản thân dầm cầu trục, bậu cửa mái)
Hoạt tải cầu trục: khi khai báo trong mô hình, hoạt tải cầu trục bao gồm 6 trường hợp hoạt tải:
+ Dmax tác dụng lên cột trục E (Dmax T)
+ Dmax tác dụng lên cột trục I (Dmax P)
+ T tác dụng lên cột biên trái, có chiều từ trái sang phải ( TT + )
+ T tác dụng lên cột biên trái, có chiều từ phải sang trái ( TT- )
+ T tác dụng lên cột biên phải, có chiều từ trái sang phải ( TP + )
Trang 32+ Gió thổi từ trái sang phải tạo áp lực dương (WT+)
+ Gió thổi từ trái sang phải tạo áp lực âm (WT-)
+ Gió thổi từ phải sang trái tạo áp lực dương (WP+)
+ Gió thổi từ phải sang trái tạo áp lực âm (WP-)
Hoạt tải sửa chữa mái: hoạt tải sửa chữa mái gồm 6 trường hợp: HT1, HT2, HT3, HT4, HT5, HT6 Với cách đặt hoạt tải này thì các trường hợp hoạt tải có thể xuất hiện đồng thời với nhau để tạo ra trường hợp gây nguy hiểm nhất cho tiết diện đang xét
a Tĩnh tải
Đối với các tải trọng thường xuyên ta khai báo như đã trình bày ở mục 3.1, đối với
trọng lượng bản thân kết cấu, điều chỉnh hệ vượt tải n =1
Trang 33b Hoạt tải mái
Lr1
Lr2
Lr3
Trang 34Lr4
Lr5
Lr6
Trang 35c Tải gió
WT+
WT-
WP+
Trang 36WP-
d Tải đứng cầu trục
DmaxT
DmaxP
Trang 37e Lực hãm ngang cầu trục
TT+
TT-
TP+
Trang 38- Ta tiến hành tạo một số COMPO theo MBMA - 2002 để tìm ra đường bao của dầm để tiến
hành bóp tiết diện cho phù hợp với nội lực cũng như dựa vào kết quả tổ hợp tải trọng đánh giá về tỉ số khả năng chịu lực giữa lực dọc và momen theo hai phương tại một mặt cắt bấc kì dọc theo chiều dài phần tử dưới sự ảnh hưởng của tất cả các tổ hợp tải trọng tương ứng Từ các tính toán sẽ nhận được khả năng chịu lực
Dựa vào biểu đồ bao momen ta thấy việc chọn vị trí thay đổi tiết diện ở trên là hợp lý với nhịp biên L=36m chia dầm ra đoạn thay đổi tiết diện Lbiên=6,5 m và với nhịp giữa L=30 chia dầm ra đoạn thay đổi tiết diện Lgiữa=6 m là những vị trí momen gần về không
Trang 39 * Vào SAP chọn design steel check of structure sẻ tiến hành đánh giá tỉ số khả
năng chịu lực (capacity ratios) giữa lực dọc và momen theo hai phương tại một mặt
cắt bấc kì Dựa vào kết quả ta thấy phần màu đỏ là phần tỉ số khả năng chịu lực lớn
hơn 1 ở những cấu kiện có tỷ số lớn hơn một ta tiến hành thay đổi tiết diện để tăng
khả năng chịu lực cũng như ổn định ngoài mặt phẳng của tiết diện
* Với những tiết diện có tỉ số nhỏ hơn 1 là thỏa điều kiện, tuy nhiên ta vẫn thấy một
số chi tiết có tỷ số nhỏ hơn 1 quá nhiều, quá thừa khả năng chịu lực, điều này có nghĩa
tiết diện tại đó cần giảm lại để tiết kiệm, kinh tế hơn
Trang 40Thay đổi tiết diện cột biên:
- hw = 100 cm bf = 35 cm tw = 1.1 cm tf = 1.5 cm
Thay đổi tiết diện cột giữa:
- h = 100 cm b = 35 cm t = 1 cm t = 1.2 cm