1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin học 6 HKI

38 475 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin học là gì?
Người hướng dẫn GV: Lưu Quý Định
Trường học Trường THPT Đạ Tụng
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đạ Tụng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành và phát triển của tin học - Trong vòng 100 năm KHKT có nhiephục vụ đòi sống con người : TV, máy tính… 4 nhân tố cơ bản của nền kinh tế : đất đai, nguồn lao động, vốn đầu t

Trang 1

TUẦN 1 TIẾT 1: BÀI 1: TIN HỌC LÀ GÌ:

Ngày soạn: 03/9/2005 Ngày dạy : 06/9/2005

I Mục đích - yêu cầu:

 Trình bày về sự ra đời và phát triển của ngành tin học

 Đặc tính và vai trò của MTĐT

 Ứng dụng các thành quả của tin học và quá trình tin học hoá

 Ý thức được tầm quan trọng của môn học

II Phương pháp:

 Diễn giảng, đàm thoại, phát vấn

III Nội dung:

1 Oån định lớp

2 Bài giảng:

1 Sự hình thành và phát triển của tin học

- Trong vòng 100 năm KHKT có nhiephục vụ

đòi sống con người : TV, máy tính…

4 nhân tố cơ bản của nền kinh tế : đất đai,

nguồn lao động, vốn đầu tư và thông tin

Máy tính điện tử là công cụ đặc trưng của

nền văn minh thông tin

Cùng với máy tính điện tử, con người

cũng đã tập trung trí tuệ xây dựng ngành khoa

học mới đáp ứng yêu cầu khai thác tài nguyên

thông tin

Ngành tin học đựơc hình thành và phát

triển thành một ngành khoa học độc lập với các

nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu

riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu

hết các lĩnh vực hoạt động của con người

Tin học có đặc thù riêng đó là quá trình

nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không

tác rời với một công cụ lao động mới đó là máy

Hãy nêu một số ví dụ về thông tin.nêu ví dụ để chứng tỏ thông tin lại trởthành một nhân tố mới cho sự pháttriển

Nêu các ví dụ về các lĩnh vực hoạtđộng có ứng dụng máy tính

Trang 2

lĩnh vực hoạt động nêu ví dụ để học sinh thấy rõ vai trò không thể thiếu của máy tính điện tử

b Đặc tính :

 Máy tính có thể làm việc không mệt mỏi,

liên tục

 tốc độ xử lý của máy ngày càng được

nâng cao

 độ chính xác cao

 lưu trữ lượng thông tin lớn trong không

gian hạn chế

 Giá thành ngày càng hạ, làm cho mọi

người có thể dễ tiếp cận với MTĐT

 Các máy tính cá nhân có thể liên kết

thành mạng rộng lớn

4 Tin học là gì?

Tin học là một ngành khoa học dựa trên máy tính

điện tử nghiên cứu cấu trúc, các tính chất chung của

thông tin, các quy luật và phương pháp thu thập, lưu

trữ , tìm kíêm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng

của nó vào các lĩnh vực họat động khác nhau của

đời sống xã hội

3 Trao đổi và thảo luận :

Hãy nói về một số đặc điểm nổi bật cuả sự phát triển trong xã hội hiện nay?

Vì sao tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học?

Hãy nêu những đặc tính ưu việt cuả máy tính.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Trang 4

TUẦN 2 TIẾT 2: BÀI 3: SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (1)

Ngày soạn: 10/9/2005 Ngày dạy : 13/9/2005

I Mục đích - yêu cầu:

 Học sinh nắm được cấu trúc chung của máy tính và sơ lược về hoạt động của

nó như một hệ thống đồng bộ

 Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và

phải rèn luyện phong cách làm việc khoa học chuẩn xác

II Phương pháp:

 Diễn giảng, đàm thoại, phát vấn

III Nội dung:

1 Oån định lớp.

2 Bài giảng:

1 Khái niệm về hệ thống tin học

Hệ thống tin học là phương tiện dựa trên máy tính

dùng để thực hiện các loại thao tác: nhận thông tin,

xử lí, lưu trữ và đưa thông tin ra.

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

+ Phần cứng (Hardware) gồm những thiết bị

của máy tính

+ Phần mềm (Software) gồm những chương

trình Chương trình là 1 dãy lệnh mỗi lệnh là chỉ dẫn

cho máy biết điều cần làm

+ Sự quản lí và điều khiển cuả con ngươì

Nhắc lại thuật ngữ tin học Hệ thống tin học là hệ thống dự trênmáy tính để xứ lý thông tin

các thành phần cơ bản của hệ thốngtin học

Các định nghĩa phần cứng và phầnmềm

YC Học sinh phân biệt được phầncứng và phần mềm

sự điều khiển của con người là quantrọng nhất

2 Sơ đồ cấu trúc tổng quát một máy tính Treo sơ đồ cấu trúc tổng quát của

máy tính và sự trao đổi thông tin giửacác phần giới thiệu sơ lược về cấutrúc Học sinh vẽ vào vở

3 Bộ xử lý trung tâm

CPU là thành phần quan trọng nhất của máy

tính, đó là thiết bị chính để thực hiện chương

trình

Giới thiệu một CPU cũ Giới thiệu vì sao CPU là thành phầnquan trọng: Tốc độ xử lý và là đầunão của mọi hoạt động máy tính

Giới thiệu các đời máy tính từ XT, ATPentium

Phân biệt sự khá cnhau giữa các đờimáy tính, chủ yếu khác nhau về tốc

Trang 5

độ xử lý Hiện nay các máy tính đới mới có tốc độ xử lý trên 1triệu phép tính/ giây

hiện nay Khi nói tới máy tính, người

ta nói đến CPU

3 câu hỏi và bài tập

Hệ thống tin học là gì? Trình bày các bộ phận của một hệ thống tin học

Trình bày sơ đồ cấu trúc của máy tính

4 Củng cố dặn dò bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

TUẦN 3 TIẾT 3 BÀI 3: SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (TT)

Ngày soạn: 18/9/2005 Ngày dạy : 21/9/2005

Mục đích - yêu cầu:

 Học sinh nắm được cấu trúc chung của máy tính và sơ lược về hoạt động của

nó như một hệ thống đồng bộ

 Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và

phải rèn luyện phong cách làm việc khoa học chuẩn xác

II Phương pháp:

 Diễn giảng, đàm thoại, phát vấn

III Nội dung:

3 Oån định lớp.

4 Bài giảng:

4 Bộ nhớ chính

Bộ nhớ trong dùng để lưu trữ chương trình và dữ liệu

đưa vào cũng như dữ liệu thu được trong quá trình

thực hiện chương trình

Bộ nhớ trong gồm hai phần:

Rom chứa các chương trình hệ thống, thông tin

trong ROM chỉ được đọc mà không ghi và xoá

được

Chức năng của ROM : kiểm tra tạo sự giao tiếp

ban đầu của máy với các chương trình con

người đưa vào để khởi động máy

RAM là Bộ nhớ nơi có thể ghi xoá thông tin,

khi tắt máy thông tin trong Ram mất đi

Giới thiệu thiết bị ROM và RAMtrên mainboard

Sự cần thiết của RamTại sao với cùng một cấu hình máy,nếy máy càng có nhiều Ram thìchương trình chạy càng nhanh

5 Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu giữ lâu dài các thông

Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy

Các thiết bị nào có thể đưa thông tintừ máy ra?

Giới thiệu một số thiết bị vào: bànphím, chuột

Ưu điểm và nhược điểm của chuột

7 thiết bị ra

Thiết bị ra dùng để đưa thông tin từ máy ra

Các thiết bị nào có thể đưa thông tintừ máy ra?

Trang 7

ngoài Giới thiệu về màn hình và độ phân

giải chế độ màu màn hình Giới thiệu máy in

Giới thiệu Modem

3 câu hỏi và bài tập

Trình bày các chức năng của từng bộ phận CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ

ngoài, thiết bị vào thiết bị ra.

4 Củng cố dặn dò bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

TUẦN 4 TIẾT 4: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

ngày soạn: 25/09/2005 ngày dạy : 28/09/2005

I Mục đích - yêu cầu:

Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ các vấn đề

Về kiến thức: nắm được khái niệm hệ thống, phân biệt vai trò và chức năng

của phần mềm trong hệ thống

Về kỹ năng: chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.

II Phương pháp:

 Diễn giảng, đàm thoại, phát vấn, đặt vấn đề

III Nội dung:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài giảng:

1 Khái niệm hệ điều hành (Operating Ssystem)

Hệ điều hành là tập hợp có tổ chức các chương trình

thành 1hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo quan hệ giũa

người sử dụng với máy tính,cung cấp các phương tiện và

dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình,

quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy tính, tổ chức khai

thác chúng 1 cách thuận tiện & tối ưu

Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người sử dụng & giữa thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy Hệ điều hành cùng vơí các thiết bị kĩ thuật (máy tính và các thiết bị ngoại vi) tạo thành

1 hệ thống.

Hệ điều hành được lưu trữ dưới dạng các mô đun độc lập trên bộ nhớ ngoài, thông thường là trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

Compact

2 Chức năng của hệ điều hành

a Tổ chức đối thoại giữa người sử dụng và hệ thống

b Cung cấp bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi, cho các

chương trình cần thực hiện và tổ chức thực hiện

các chương trình đó

c Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung

cấp các phương tiện để tìm kiếm và truy nhập

thông tin được lưu trữ

d Hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột,

bàn phím, màn hình, đĩa Compact, ) để có thể

khai thác chúng 1 cách thuận tiện và hiệu quả

e Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (tạo khuôn

dạng đĩa, làm điã hệ thống, dọn dẹp đĩa từ, đăng

kí Internet, vào mạng, trao đổi thư điện tử, )

Ở các hệ điều hành tiên tiến đang sử dụng rộng rãi

hiện nay một số tiện ích liên quan đến mạng máy tính đã

trở thành phần phải có quan trọng như : Các dịch vụ nối

kết và làm việc với Internet; Các dịch vụ đăng kí và trao

đổi thư tín điện tử

Giải thích và nêu ví dụ về từng chưc năng đối với các hệ điều hành MS DOS,

WIN9598…

Việc đối thoại có thể thực hiện bằng 1 trong

2 cách : thông qua hệ thống câu lệnh (Command) được nhập từ bàn phím hoặc thông qua hệ thống bảng chọn (Menu) được điều khiển bằng bàn phím hoặc chuột.

Các chương trình khi thực hiện cần phải sử dụng một số tài nguyên của máy, khi cần thiết hệ điều hành cung cấp tài nguyên này

VD : SD các chương trình nhạc cần có soundcard (card âm thanh) Khi in tài liệu cần có máy in…

Các thiết bị ngoại vi cần có các chương trình điều khiển

Trang 9

3 Hệ điều hành win9x

WINDOWS 95 – ra đời vào tháng 9/1995 là hệ

điều hành thế hệ mới của hãng microsoft, các chương

trình thực hiện trên windows 95 có thể đồng thời sữ dụng

chung các tài nguyên hệ thống, người sử dụng cũng được

bảo đảm khả năng làm việc trong môi trường mạng, trao

đổi thư tín điện tử…

WINDOWS 98 là phiên bản nâng cấp của WINDOWS 95

được tarng bị thêm trình duyệt IE cho phép làm việc

thuận tiên hơn với các trang web Việc cài đặt

WINDOWS 98 cho máy tính để bàn và máy tính xách tay

cũng đơn giản như nhau, đây là một đặc điểm qua trọng vì

thời kỳ này máy tính xách tay đã trở nên rất phổ biến

Đơn nhiệm 1 người sử dụng

Đa nhiệm 1 người sử dụng:

Đa nhiệm nhiều người sử dụng

4 Tệp và thư mục

a)Tệp và đặt tên tệp

Để tổ chức thông tin lưu trên đĩa từ, người ta dùng

tệp và thư mục

Tệp (file) còn gọi là tập tin, là 1 tập hợp các thông tin ghi

trên đĩa từ , tạo thành 1 đơng vị lưu trữ do hệ điều hành

quản lí Mỗi tệp có một tên gọi để truy cập

Tên tệp thường gồm hai phần : phần tên(name) và

phần mở rộng (còn gọi là phần đuôi hay phần đặc trưng)

Khi viết, hai phần này được phân cách bởi dấu chấm

Hệ điều hành Windows của Microsoft cho phép đặt tên

dài 255 kí tự

b)Thư mục

Để quản lí các tệp dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu

trữ thông tin theo thư mục Thư mục đóng vai trò lưu trữ

các tên tệp như mục lục để người ta có thể tìm thấy chúng

dễ dàng

Cách đặt tên thư mục giống như cách đặt tên tệp

tệp

4 Củng cố dặn dò bài tập về nhà:

Chức năng và thành phần của hệ điều hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

TUẦN 5 TIẾT 5: THỰC HÀNH 1

Ngày soạn: 02/10/2005 Ngày dạy : 05/10/2005

I Mục đích - yêu cầu:

 Học sinh nắm được các bộ phận của máy tính và các thiết bị ngoại vi nhưCPU,bàn phím…

 Cách khởi động và tắt máy

II Phương pháp:

 Thực hành

III Nội dung:

1 Oån định lớp.

2 Bài giảng:

1 Giới thiệu các bộ phận của máy tính và

các thiết bị ngoại vi

Giới thiệu về bàn phím và cách sử dụng các

phím trên bàn phím cách dùng các phím chức

năng

2 Giới thiệu cách khởi động máy tính và

cách tắt máy Tắt máy trên DOS và tắt

máy trên WIN 95

3 Giới thiệu cách sử dụng chuột

- Nháy chuột ( Click)

- Nhấp đôi ( double)

- Kéo và thả ( Drag)

4 Thực hành

a Khởi động hệ điều hành

b Mở chương trình soạn thảo văn bản WORD

hoặc NOTEPAD

c Học sinh gỏ vào một dòng văn bản với nội

dung Em thich hoc tin hoc và EM THICH

HOC TIN HOC

a Thực hành Click chuột tại các thanh tiêu đề,

hướng dẫn học sinh đã biết tin học giúp đỡ

các học sinh chưa biết về các thao tac trên

( đánh dấu khối, di chuyển khối…)

b Tắt máy ( shutdown)

Treo hình vẽ bàn phím

Trang 11

3 Củng cố dặn dò bài tập về nhà tiết sau thực hành tiếp về tạo thư mục… nhớ xem tài liệu

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

TUẦN 6 TIẾT 6 THỰC HÀNH 2 THỰC HÀNH WINDOWS

Ngày soạn: 9/10/2005 Ngày dạy : 12/10/2005

I Mục đích - yêu cầu:

Mục tiêu: Học sinh biết cách sử dụng các thao tác

1.Xem nội dung thư mục2.Tạo thư mục ,đổi tên tệp ,thư mục

3 Sao chép, chuyển & xóa tệp, thư mục

4 Xem nội dung tệp và thực hiện các chương trình

5 ra khỏi hệ thống

II Phương pháp:

 Thực hành trên máy

III Nội dung:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Bài giảng:

1.Xem nội dung thư mục

2 Tạo thư mục ,đổi tên tệp ,thư mục

a.1 Tạo thư mục mới

Thực hành : mở ổ đĩa D - Tạo thư mục có tên 6A1- mở thư mục 6A1 vừa tạo – tiếp tục tạo các thư mục to 1 , to 2, to 3 to 4

b, Đổi tên tệp ,thư mục

Thực hành : đổi tên thư mục to 1 , to 2, to 3 to 4 thành 6a1 to1…

3 Sao chép, chuyển & xóa tệp, thư mục

a) chọn tệp, thư mục

Thực hành : chép một tập bất kỳ từ ổ D vào một trong các thư mục vừa tạo chọn tệp, nhấp

chuột vào biểu tượng sau đó mở thư mục chứa tệp ( VD 6A1) rồi nhấp chuột vào biểu tượng

Thực hành các thao tác di chuyểntệp thư mục , xoá tệp thư mục trên thư mục 6A1

4 Xem nội dung tệp và thực hiện các chương trình

a) xem nội dung tệp:

Thực hành : nhấp chuột vào các tệp có dạng để xem nội dung chi tiết của vănbản

b) Thực hiện chương trình đã được cài đặt trong hệ thống:

Thực hành: thực hiện chương trình Microsoft word Thực hiện chương trình vẽ

hình paint Vẽ một hình bất kỳ.

5 Ra khỏi hệ thống

Nháy chuột vào mục Start ở góc trái dưới màn hình chính của WINDOWS sau đóchọn Shut down

chọn tiếp 1 trong các mục sau:

Shut down để tắt máy.

Restart để nạp lại hệ điều hành.

Trang 13

Restart in MS-DOS mode để chuyển từ hệ WINDOWS sang hệ điều hành MS

DOS

Rồi nhấn phím ENTER

3 Củng cố dặn dò:

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

TUẦN 7 TIẾT 7 BÀI 4 QUY TRÌNH GIẢI MỘT BÀI TOÁN ĐƠN GIẢN TRÊN MÁY TÍNH

Ngày soạn: 18/10/2005 Ngày dạy : 22/10/2005

I Mục đích - yêu cầu:

Học sinh hiểu được :

Khái niệm bài toán trong tin học

Khái niệm thuật toán

Học sinh biết các xây dựng một thuật toán để giải một bài toán đơn giản

II Phương pháp: Thuyết trình phát vấn

III Nội dung:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài giảng:

1 Khái niệm bài toán

Trong phạm vi tin học, ta có thể quan niệm bài

toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.

Vì vậy, việc viết một dòng chữ ra màn hình, giải

phương trình bậc hai, quản lí các cán bộ trong một

cơ quan, đều là các ví dụ về bài toán

Nêu ví dụ về một bài toán Bái toán trong tin học khác gì so với bài toán thông thường?

Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm

đến hai yếu tố:

Input : Đưa vào máy thông tin gì?

Output: cần lấy từ máy thông tin gì ra

(output)

Để phát biểu một bài toán, ta cần phải trình

bày rõ Input và Output của bài toán đó

VD: Bài toán cộng hai phân số

Input: hai phân số

Output: tổng của hai phân số

VD: Bài toán cộng hai phân số

Trong bài toán này ta đã biết gì? Ta cần tim gì?

Cái đã biết gọi là giả thiết Cái cần tìm gọi là kết luận Để máy tính giải được bài toán, cần đưa vào máy thông tin

2 Khái niệm thuật toán

Trong bài toán trên, để từ input ( hai phân

số) ta có được output ( tổng của hai phân số) ta

phải lần lượt đi qua các bước:

Bước 1 : Nhập vào hai phân số

Bước 2: Quy đồng hai phân số

Bước 3 Cộng hai tử số với nhau, giữ nguyên

mẫu số

Bước 4 Tối giản phân số

Trang 15

Bước 5 Đưa ra kết quả

Các bước tiến hành giải quyết một bài toán

được gọi là thuật toán để giải bài toán đó

Thuật toán để giải một bài toán là một dãy các

thao tác được sắp xếp theo một trật tự xác định sao

cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của

bài toán này, ta nhận được Output cần tìm

3 Quy trình giải toán trên máy tính

Việc giải một bài toán trên máy tính được thực hiện

qua các bước sau

- Xác định bài toán ( xác định input -

output)

- Lựa chọn và xây dựng thuật toán

( phương pháp giải quyết bài toán)

- Viết chương trình ( bằng một ngôn

ngữ lập trình)

Bài tập Xác định input và output của các bài toán sau:

1 Tính đường đi của một chuyển động thẳng đều

2 Kiểm tra một số có phải là số nguyên tố

3 Tính tích của hai số mũ am.an

3 Củng cố dặn dò bài tập về nhà tiết sau thực hành tiếp về tạo thư mục… nhớ xem tài liệu

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

TUẦN 8 TIẾT - 8: TIN HỌC VÀ ĐỜI SỐNG

Ngày soạn: 25/10/2005 Ngày dạy : 29/10/2005

I Mục đích - yêu cầu:

 Học sinh nắm được một cách tổng thể các ứng dụng đa dạng của Tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

 Từ đó, Học sinh thấy được tầm quan trọng của môn học và sự cần thiết phải có những kiến thức cơ bản về môn học này.

 Tin học có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển mọi mặt của xã hội.

 Qua việc sử dụng các thành tưụ của Tin học, xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức và cách tiến hành các hoạt động.

 Học sinh cần nhận thức được sự cần thiết phải tôn trọng các qui định pháp luật khi sử dụng các tài nguyên thông tin chung, đồng thời cần học tập không ngừng để có thể thích ứng được với nhịp điệu pháttriển chung của xã hội hiện đại.

II Phương pháp:

 Diễn giảng, đàm thoại, phát vấn, đặt vấn đề.

III Nội dung:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài giảng:

1 Ứng dụng của tin học trong đời sống

a Giải các bài toán khoa học kĩ thuật

- Sử dụng máy tính để thiết kế các sản phẩm mới

- Thiết kế nhà trong xây dựng

- Pha màu trên máy tính…

Tin học là một ngành khoa học nhằm mục tiêu khai thác có hiệu quả nhất dạng tài nguyên thông tin phục vụ cho mọi mặt hoạt động của con người Do đó

ở bất kì lĩnh vực hoạt động nào, con người cần xử lí thông tin thì ở đó tin học đều có thể phát huy tác dụng Ta có thể kể ra một số ứng dụng chính của tin học sau đây:

2 Giải các bài toán quản lí

- Quản lý học sinh sinh viên

- Quản lý nhân viên

- Phần mềm kế toán …

Bằng cách sử dụng các phấn mềm chuyên dụng như các bảng tính điẹn tử (EXCEL, QUATTRO, ), các hệ quản trị giữ liệu (FOXPRO, ACCESS, ORACLE, ), máy tính trợ giúp đắc lực cho con ngườitrong lĩnh vực này

HS nêu ví dụ về ứng dụng tinh học trong qaủn lý

GV boổ sung.

3 Tự động hóa và điều khiển

- con người không thể phóng được các vệ tinh nhân tạo hay bay

lên vũ trụ nếu không có sự trợ giúp của các hệ thống máy tính

mạnh.

- Trong các nhà máy các thiết bị được máy tính điều khiển tự

động

- Ngôi nhà thông minh và địều khiển qua điện thoại di động

Mô tả các hoạt động tự động hoá và = điều khiển trong công nghiệp sản xuất

Nêu VD về tự động hoá và điều khiển trong công nghệ vũ trụ và vai trò của máy tính

4 Truyền thông

- các dịch vụ điện thoại 171, 177,178…

- Điện thoại internet

- Quảng bá sản phẩm qua các trang web và thương mại điện tử

5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng

- Lưu trử và xử lý văn bản hình ảnh âm thanh…

- Văn phòng điện tử, xuất bản điện tử,

Văn phòng điện tử

6 Trí tuệ nhân tạo

- Robot

Trí tuệ nhân tạo trong những năm gần đây, nhiều loại rô bốt (người máy) được chế tạo nhằm hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu

Trang 17

- Các phần mềm nhận dạng tiếng nói, chử viết

- Windows XP

khoa học Robot ASIMO

7 Giáo dục

- Tự học qua các phần mềm gia sư

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Sử dụng chương trình trình diễn powerphoint

- Dạy học qua mạng

- Tự học qua các trang web, trao đổi học tập qua các diễn đàn

trên internet

- Viễn cảnh về trường học điện tử

Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường ta Vịễn cảnh về giáo dục

Các trang web hổ trợ việc học qua mạng Học sinh ý thức hơn việc học tập vì sự hoiểu biết của chính mình chứ không phải vì điểm số.

8 Giải trí

- Nghe nhạc, xem phim…

Cần định hướng cho HS sử dụng các trò chơi trí tuệ, hạn chế và xoá bỏ dần ham thích chơi các trò chơn bạo lực

2 Tin học và xã hội

a Aûnh hưởng của tin học với sự phát triển của xã hội

Tin học được áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực và đem lại hiệu quả

to lớn

Mối quan hệ tương tác giữa các nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng và những tiến bộ của khoa học kĩ thuật dẫn đến sự phát triển như vũ bão của tin học Sự phát triển của nó làm cho xã hội có nhiều nhân thức mới về cách tổ chức các hoạt động.

b Xã hội tin học hoá

Các mặt hoạt động chính của xã hội như: sản xuất hàng hoá,

quản lí, giáo dục trong thời đại tin học hoá sẽ đựơc tiến hành với

sự hổ trợ của mạng máy tính liên kết với nhau Bằng các phương

tiện giao lưu thông tin hiện đại con người vẫn có thể phối hợp hoạt

động với nhau bằng 1 cách hiệu quả hơn, tiết kiệm nhiều thời gian

dành cho các hoạt động khác.

Cùng việc phát triển nhiều phương tiện kĩ thuật ngày càng hiện đại , hiệu quả Lao động chân tay bớt đi và con người sẽ tập trung vào trí óc Các hệ rô bốt sẽ ra đời phục vụ cho các ngành nghề khác nhau và giúp con người sống thoải mái hơn.

3.Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá

Trong xã hội tin học hoá, các hoạt động của xã hội dựa trên dòng

lưu chuyển thông tin trong hệ thống tin học quy mô toàn cầu, do

đó người sử dụng nó phải có ý thức bảo vệ thông tin dó vøi đó là

thông tin chung của mọi người

Những hành động do vô tình hoặc cố ý phá hoại thông tin đó đều

là phạm pháp

Chúng ta cần phải rèn luyệïn phong cách sống , làm việc khoa học,

có tổ chức, kiến thức và có khả năng thực hành.

Xã hội cần có những quy định pháp luật chặt chẻ để bảo vệ thông

tin và xử lý các tội phạm thông tin.

Tội phạm tin học?

Có người bảo rằng, việc viết các chương trình virus và phát tán chúng vào mọi máy tính là việc làm khôing có gì sai trái, ngượic lại, có lợi cho nhà sản xuất phần mềm vì nó giúp cho sự ph1t rtiển phần mềm và bảo mật Theo em quan điểm đó đúng hay sai? Giải thích.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

Trang 19

CHƯƠNG 3: SOẠN THẢO VĂN BẢN GIỚI THIỆU CHƯƠNG

Thời lượng: 12 tiết, chia thành 4 tiết lý thuyết và 8 tiết thực hành

1 Mục tiêu của chương:

Kiến thức:

- Phân biệt được soạn thảo văn bản với các phần mềm khác

- Hiểu được tính tiện lợi của việc soạn thảo văn bản bằng máy tính

- Nắm đựơc các thao tác chủ yếu

- Biết áp dụng vào trong

- Biết soạn thảo văn bản tiếng Việt và trình bày văn bản này một cách rõ ràng, đẹp

- Có thể kẻ bảng, thực hiện tính toán đơn giản trên bảng

2 Nội dung chủ yếu của chương:

Chương soạn thảo văn bản gồm 4 bài dạy trong 4 tiết lý thuyết và 8 bài thực hành

3 Điều cần lưu ý:

Trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học, nên khuyến khích tính tích cực, chủ động của học sinh để giờ học hứng thú và hiệu quả hơn bằng cách đặt những câu hỏi nhằm các mục đích:

 Kiểm tra kiến thức có trước của học sinh, trên cơ sở đó đưa ra kiến thức mới

một cách tự nhiên, phù hợp

 Kích thích động não, hoạt động trong giờ học

TUẦN 9 TIẾT 9 BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN

Ngày soạn: 02/11/2005 Ngày dạy : 05/11/2005

I Mục đích - yêu cầu:

 Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liênquan đến việc trình bày văn bản

 Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lý tiếng Việt trong soạn thảovăn bản

II Phương pháp: Diễn giảng, đàm thoại, phát vấn, đặt vấn đề, thực hành trên máy.

III Nội dung:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài giảng:

1.Khaí Niệm Chung

Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm máy tính cho phép

Các em biết gì về soạn thảo trêân máy tính So sánh sự khác nhau giữa soạn

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn  Insert.  Vơiù các kí hiệu đặc biệt , ta có thể - Tin học 6 HKI
Bảng ch ọn Insert. Vơiù các kí hiệu đặc biệt , ta có thể (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w