1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 - Hoá 12 nâng cao

13 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoá 12 nâng cao
Trường học Trường THPT An Ninh
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhấn mạnh điều kiện để  Đọc tính chất vật lý trong SGK  Nhận xét nhiệt độ sôi của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C trong phân tử, từ đó dự đoán este có tạo được liên kết hidr

Trang 1

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

 Nắm được công thức cấu tạo chung của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic

 Tính chất vật lý, hoá học và ứng dụng của este

2 Kỹ năng

 Viết CTCT, gọi tên este

 Viết phương trình phản ứng thuỷ phân este

 Làm một số dạng toán liên quan đến tính chất điều chế este

3 Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất của este

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài:

3 Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động 1:

 So sánh công thức cấu tạo của

hai chất sau đây từ đó rút ra

nhận xét về cấu tạo phân tử

este

CH3 – CO- OH Axit axetic

CH3- CO- OC2H5 Etyl axetat (este)

 Giáo viên phân tích cấu tạo

của este

 R, R’ có thể có cấu tạo như thế

nào?

 Giới thiệu một vài dẫn xuất

khác của axit cacboxylic

R-CO-O-CO-R’ Anhidrit axit

R- CO –X Halogenua axit

R - CO- NH-R2 Amit

Hoạt động 2:

Nêu cách gọi tên este?

Giáo viên có thể đưa thêm công

thức cho học sinh gọi tên:

 CH3COO-CH2-C6H5

 HCOO-CH=CH2

 C3H7COO-C6H5

 CH2=C(CH3)COO-CH3

Hoạt động 3:

 Giáo viên nhấn mạnh mùi

thơm, ít tan trong nước, khả

năng hoà tan nhiều chất hữu

 Gọi học sinh nhận xét nhiệt độ

 Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

 Este đơn giản có CTCT như sau:

R C OR' O

 Với R, R’ là gốc HC no, không no hoặc thơm (este của axit focmic R là hidro)

 CT chung của este đơn no:

CnH2nO2 (n  2)

Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit “có đuôi at”

VD: H-COOC2H5 etyl fomat CH3-COOCH3 metyl axetat CH3-CH2-COOC2H5 etyl propionat

CH2 C COOCH3

CH3 Metyl metacrylat

CH3 COO CH2 CH2 C CH3

CH3 iso-amyl axetat

 Xem thêm một số thí dụ trong SGK

I Khái niệm về este và dẫn xuất khác của axit cacboxylic:

1 Cấu tạo phân tử:

R C OR' O

 Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không no hoặc thơm (este của axit focmic

R là hidro)

 CT chung của este đơn no: CnH2nO2 ( 2)

n 

2 Cách gọi tên este: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit “có đuôi at”

3.Tính chất vật lý:

Trang 2

sôi của este, ancol, axit có

cùng số nguyên tử C trong

phân tử, từ đó dự đoán este có

tạo được liên kết hidro liên

phân tử hay không?

Hoạt động 4:

 Viết phản ứng theo chiều

thuận Gíao viên hỏi khả năng

phản ứng của sản phẩm trong

cùng điều kiện?

 Viết phương trình phản ứng?

 Phản ứng có xảy ra theo chiều

ngược lại không? Vì sao?

 Giới thiệu phản ứng khử:

R-COO-R' R-CHLiAlH4;t0 2OH + R'-OH

Hoạt động 5:

Gốc Hidrocacbon không no trong

phân tử este có khả năng tham gia

phản ứng cộng và trùng hợp như

hidrocacbon không no

Hoạt động 6:

 Giáo viên giới thiệu một vài

phản ứng điều chế este

 Nhấn mạnh điều kiện để

 Đọc tính chất vật lý trong SGK

 Nhận xét nhiệt độ sôi của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C trong phân tử, từ

đó dự đoán este có tạo được liên kết hidro liên phân tử

 Nhỏ vài giọt dầu ăn trong nước quan sát và trả lơi câu hỏi gợi ý của giáo viên

 Nhận xét mùi dấu chuối:

Thơm mùi quả chín; etyl butirat: mùi dứa; iso-amyl axetat: mùi chuối chín

 Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit:

R-COO-R' + H2O R-COOH + R'-OHH2SO4;t

0

 Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch axit là phản ứng thuận nghịch

 Trong dung dịch bazơ còn gọi là phản ứng xà phòng hoá:

R-COO-R' + NaOH R-COONa + R'-OHt0

 Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch bazơ là phản ứng không thuận nghịch còn gọi là phản ứng xà phòng hoá

 Nghiên cứu dạng tổng quát trong SGK lên bảng viết phương trình ví dụ điều chế etyl fomiat, iso-amylaxetat, metyl metacrylat từ axit và ancol tương ứng

 Học sinh tham khảo SGK và lên bảng viết phản ứng ví dụ

 Học sinh tham khảo SGK và viết phương trình phản ứng

 Dùng phản ứng este hoá giữa

II Tính chất hoá học của este:

1 Phản ứng ở nhóm chức:

a) Phản ứng thuỷ phân:

Trong dung dịch axit:

Trong dung dịch bazơ:(phản ứng

xà phòng hoá)

b) Phản ứng khử:

2 Phản ứng ở gốc hidrocacbon:

a) Phản ứng cộng vào gốc HC không no (cộng

H 2 , Br 2 , Cl 2 …) b) Ph ản ứng trùng hợp:

III ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG:

1 Điều chế:

a) Este c ủa ancol:

Trang 3

nâng cao hiệu suất phản ứng

điều chế

 Điều chế este của phenol không

dùng axit cacboxylic mà phải

dùng anhidrit axit:

C6H5OH + CH3-O-C-O-CH3 CH3COO-C6H5 + CH3COOH

O

 Điều chế este của vinyl thì dùng

axit và axetylen:

CH3COOH + CH CH CH3COO-CH=CH2

 Giới thiệu một số este chứa

photpho được sử dụng làm

thuốc trừ sâu

ancol và axit

R-COOH + R'OH R-COOR' + HH2 SO4; t 0 2O

VD:

CH3-COOH + C2H5OH CHH2 SO4; t 0 3-COOC2H5 + H2O

Cho học sinh đọc sách giáo khoa

và nêu các ứng dụng:

 Este có mùi thơm được dùng

để tăng hương vị cho bánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng

 Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ được dùng pha sơn

 Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ

b) Este c ủa phenol:

2 Ứng dụng

4 Củng cố: Gọi học sinh làm bài tập 2, 3 trang 7 sách giáo khoa

5 Dặn dò: Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại, xem trước bài lipit.

Trang 4

  

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức: Học sinh biết:

 Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit

 Tính chất vật lí, cơng thức chung và tính chất hĩa học của chất béo

 Sử dụng chât béo một cách hợp lí

2 Kĩ năng

 Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

 Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các mơi trường khác nhau

 Giải thích được sự chuyển hĩa chất béo trong cơ thể

3 Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Viết cơng thức cấu tạo các đồng phân và gọi tên theo IUPAC este ứng với

cơng thức phân tử C4H8O2 Cho biết những đồng phân nào cĩ phản ứng tráng gương? Vì sao?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung bài học Hoạt động 1:

 Giáo viên cho học sinh quan sát

các mẫu vật là dầu ăn, mỡ, sáp

ong và giới thiệu cho học sinh

biết chúng đều là lipit và chúng

ta chỉ nghiên cứu về chất béo

 Giáo viên đưa ra cơng thức

chung của chất béo và viết lên

bảng

 Giáo viên hỏi nhìn vào cơng

thức cấu tạo của chất béo, hãy

cho biết chất béo là este được

tạo nên từ loại ancol và axit

cacboxylic nào?

 Sau đĩ giáo viên cho học sinh

đọc kết luận trong sách giáo

khoa

Este no đơn chức cĩ cơng thức

phân tử CnH2nO2 (n ≥ 2)

 Giáo viên nhấn mạnh thêm các

axit béo và cho học sinh ghi vào

nội dung bài học

 Hãy tính số liên kết đơi C=C

trong hai axit béo khơng no và

nhận xét về nhiệt độ nĩng chảy

của các axit trên?

Hoạt động 2: Tính chất vật lý

 Cho 2 chất béo sau:

 Dựa vào cơng thức cấu tạo chất béo đưa ra nhận xét

về thành phần cấu tạo:

|

|

O O O

 Trong đĩ: R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon, cĩ thể giống hoặc khác nhau

Kết luận trong sách giáo khoa.

 Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo (hoặc muối)

Axit béo no thường gặp là:

 Axit panmitic: C15H31 – COOH (tnc: 630C);

 Axit stearic: C17H35 – COOH (tnc: 700C)

Axit béo khơng no thường gặp là:

 Axit oleic: C17H33 – COOH (tnc: 130C)

 Axit linoleic: C17H31 – COOH (tnc: 50C)

 Chất béo nhẹ hơn nước, khơng tan trong nước, tan

I Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên:

1 Khái niệm và phân loại:

Chất béo là trieste của glyxerol và các axit monocacboxylic (axit béo), gọi chung là triglixerit.

CH2-O-C-R 1

|

|

CH2-O-C-R3

O O O

Trong đĩ: R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon, cĩ thể giống hoặc khác nhau Axit béo no thường gặp là: Axit panmitic: C15H31 – COOH

Axit stearic: C17H35 –COOH Axit béo khơng no thường gặp là:

Axit oleic: C17H33 –COOH Axit linoleic: C17H31– COOH

2 Trạng thái tự nhiên:

II Tính chất của chất béo:

1 Tính chất vật lý:

Chất béo nhẹ hơn nước,

Trang 5

|

CH -O -CO-C17H33

|

CH2-O-CO-C17H33

CH2-O-CO-C17H35

|

CH -O -CO-C17H35

|

CH2-O-CO-C17H35

Giáo viên hỏi:

 Căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy

của 2 chất béo trên, hãy cho biết

thành phần nào trong phân tử

chất béo có ảnh hưởng đến

trạng thái tồn tại của chất béo

đó?

 Học sinh đọc sách giáo khoa và

đưa ra kết luận?

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

 Giáo viên đặt vấn đề: chất béo

là một este do vậy nó thể hiện

tính chất hóa học chung của một

este

 Yêu cầu học sinh nhắc lại tính

chất hoá học chung của este?

Viết phương trình thuỷ phân của

2 chất béo trên trong môi trường

axit và môi trường kiềm?

 Ngoài ra, nếu gốc axit béo

không no thì chất béo còn có

phản ứng cộng

CH 2 -O-CO-C 17 H 33

|

CH -O -CO-C 17 H 33

|

CH 2 -O-CO-C 17 H 33

CH 2 -O-CO-C 17 H 35

|

CH -O -CO-C 17 H 35

|

CH 2 -O-CO-C 17 H 35

+ H2 Ni; t

0

 Giáo viên gọi học sinh nhận xét

phản ứng thuỷ phân este trong

các môi trường?

 Phản ứng thủy phân chất béo

trong môi trường kiềm là phản

ứng xà phòng hóa Muối natri

của các axit béo chính là xà

phòng

 Phản ứng xà phòng hóa xảy ra

nhanh hơn phản ứng thủy phân

trong môi trường axit và là phản

trong một số dung môi hữu

cơ như: benzen, xăng, ete

 Thành phần gốc hiđrocacbon phân tử axit sẽ quyết định trạng thái của chất béo

 Gốc hiđrocacbon của axit no thì chất béo là chất béo rắn

 Gốc hiđrocacbon của axit không no là chất béo lỏng

CH2-O-CO-C17H33

|

CH -O -CO-C17H33

|

CH2-O-CO-C17H33

CH2-O-CO-C17H35

|

CH -O -CO-C17H35

|

CH2-O-CO-C17H35 Triolein

Tristearin

+ 3H 2 O

+ 3NaOH

H + ; t 0

CH2-OH

|

CH -OH

|

CH2-OH + 3C 17 H 33 -COOH

CH 2 -OH

|

CH -OH

|

CH2-OH + 3C17H35-COONa

 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch và sản phẩm là glixerol và các axit béo

 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm tạo muối natri của axit béo

và glixerol

không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu

cơ như: benzen, xăng, ete

 Gốc hiđrocacbon của axit no thì chất béo là chất béo rắn

 Gốc hiđrocacbon của axit không no là chất béo lỏng

2 Tính chất hóa học:

a Phản ứng thủy phân trong môi trường axit:

CH2-O-CO-C17H33

|

CH -O -CO-C17H33

|

CH2-O-CO-C17H33 Triolein + 3H2O H+; t0

CH2-OH

|

CH -OH

|

CH2-OH + 3C17H33-COOH

b Phản ứng xà phòng hóa:

CH 2 -O-CO-C 17 H 35

|

CH -O -CO-C 17 H 35

|

CH 2 -O-CO-C 17 H 35

Tristearin + 3NaOH

CH 2 -OH

|

CH -OH

|

CH 2 -OH + 3C 17 H 35 -COONa

c Phản ứng cộng H 2 :

CH 2 -O-CO-C 17 H 33

|

CH -O -CO-C 17 H 33

|

CH 2 -O-CO-C 17 H 33

CH 2 -O-CO-C 17 H 35

|

CH -O -CO-C 17 H 35

|

CH 2 -O-CO-C 17 H 35

+ H 2

Ni; t 0

Trang 6

ứng một chiều.

 Giáo viên trình bày: một số dầu

mỡ động thực vật để lâu ngày

ngoài không khí thường có mùi

khó chịu ta gọi là sự ôi mỡ

Hoạt động 4: Vai trò của chất béo

 Giáo viên cho học sinh nghiên

cứu sách giáo khoa sau đó viết

quá trình chuyển hóa chất béo

trong cơ thể

 Giáo viên trình bày các ứng

dụng trong công nghiệp của

chất béo kết hợp với hình vẽ

hoặc mẫu vật để minh họa

 Cơ thể con người dùng chất béo mà mình ăn vào làm nguyen liệu để lấy glixerol và các axít béo, từ

đó tổng hợp thành chất béo mới riêng biệt của cơ thể mình

 Chất béo là thức ăn quan trọng của con người vì nó là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể

d Phản ứng oxi hoá:

III Vai trò của chất béo:

4 Củng cố:

 Nắm vững phản ứng đặc trưng của lipit giống este là phản ứng thủy phân (môi trường axit hoặc kiềm)

 Ngoài ra lipit lỏng (chứa các gốc axit béo không no) còn có phản ứng cộng H2

 Làm bài tập 2 sách giáo khoa

5 Dặn dò: Học bài và xem bài chất giặt rửa.

Trang 7

  

I Mục tiêu:

1 kiến thức:

 Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp

 Phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

 Nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kỹ năng:

 Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống

 Tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng

3. Trong tâm: Cơ chế tẩy rửa, diều chế chất tẩy rửa.

III Tiến trình lên lớp:

1: Ổn định lớp

2: Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ? 3: Nội dung giảng dạy:

Hoạt động 1: Khái niệm

Giáo viên cho học sinh đọc sách

giáo khoa, sau đó trả lời các câu hỏi

sau:

 Em dùng xà phòng để giặt quần

áo, cách giặt như thế nào?

 Chất giặt rửa là gì?

Hoạt động 2: Tính chất giặt rửa.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

sách giáo khoa, thảo luận và trả lời

câu hỏi vào phiếu học tập:

 Nguồn gốc các chất giặt rửa?

 Các khái niệm liên quan đến

chất giặt rửa là những chất nào?

 Tại sao chất giặt rửa lại có đặc

Đọc thông tin chất giặt rửa và trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra:

Ngâm quần áo vào nước và bột giặt sau một thời gian rồi giặt, sau đó dùng nước nhiều lần để làm sạch quần áo

Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó

Nguồn gốc chất giặt rửa:

 Lấy từ thiên nhiên: bồ kết, bồ hòn…

 Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (hoặc kali) của các axit béo

 Chất giặt rửa tổng hợp: bột giặt, kem giặt …)

Một số khái niệm liên quan:

 Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học

 Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước

VD: metanol, etanol, axit axetic.

 Chất kị nước: là những chất hầu như không tan trong nước

VD: HC, dẫn xuất halogen …

Đặc điểm cấu trúc phân tử muối

I Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa:

1 Khái niệm về chất giặt rửa:

Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó

2 Tính chất giặt rửa: a) Khái niệm:

sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học.

những chất tan tốt trong nước.

những chất hầu như không tan trong nước.

Trang 8

điểm cấu tạo như thế nào mà có

tác dụng làm sạch vết bẩn?

 Cơ chế hoạt động của chất giặt

rửa như thế nào?

Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt

trong dầu mỡ, chất ưa nước thì

không tan trong dầu mỡ Nước clo,

nước Javen không phải là chất giặt

rửa mà nó là chất tẩy màu.

Hoạt động 3:

 Giáo viên cho học sinh làm việc

theo nhóm, từng nhóm báo cáo

để rút ra phương thức sản xuất

xà phòng?

 Cho biết thành phần chính của

Xà phòng? Cách sử dụng?

 Cho biết ưu và nhược điểm của

xà phòng?

Hoạt đông 4:

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:

 Chất giặt rửa tổng hợp được

điều chế từ đâu?

 Chúng có tính chất như thế nào?

natri của axit béo:

 Một “đầu ưa nước” là nhóm -COONa

 Một “đuôi kị nước” là nhóm – CxHy

Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa natri stearat: Đuôi ưa dầu mỡ CH3[CH2]16- thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước Kết quả vết bẩn dần dần bị phân chia thành các hạt rất nhỏ giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, phân tán vào nước rồi bị rửa trôi

Phương pháp thông thường:

Đun dầu thực vật, mỡ động vật với dd kiềm ở to cao, P cao (RCOO)3 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3

Thêm NaCl vào hh để tách muối

ra khỏi hh trộn muối thu được với chất phụ gia rồi ép thành bánh

Phương pháp khác:

Ankan  axit caboxylic  muối natri (hoặc kali) của axit cacboxylic

Thành phần chính của xà phòng

là các muối natri (kali) của axit béo thường là:

natri stearat: C17H35COONa

natri panmitat: C15H31COONa natri oleat: C17H33COONa Phụ gia: chất màu, chất thơm

Sử dụng: tắm gội, giặt giũ…

Ưu điểm: không gây hại cho

da, môi trường

Nhược điểm: khi dùng với

nước cứng (chứa nhiều ion

Ca2+, Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat … sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải

Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ Người ta tổng hợp nhiều chất có tính chất giặt rửa tương tự

b) Đặc điểm cấu trúc:

 Một “đầu ưa nước” là nhóm -COONa

 Một “đuôi kị nước” là nhóm –CxHy

c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa:

II Xà Phòng:

1 Sản xuất xà phòng:

2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng:

III Chất giặt rửa tổng hợp:

1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp:

Trang 9

 Tại sao cần sản xuất chất giặt

rửa tổng hợp?

 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

sách giáo khoa và cho biết thành

phần, ưu và nhược điểm của

chất giặt rửa tổng hợp so với xà

phòng?

xà phòng, gọi là chất giặt rửa tổng hợp

Do nhu cầu thực tế của cuộc sống đòi hỏi cần có nhiều chất tẩy rửa tổng hợp: chất tẩy rửa nhà cầu, rửa chén, dầu gội đầu …

Thành phần:

 Chất giặt rửa tổng hợp

 Chất thơm

 Chất màu

 Chất tẩy trắng: NaClO (có hại cho da)

Ưu điểm: Dùng được với nước

cứng

Nhược điểm: Trong phân tử

có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh, khó phân huỷ gây ô nhiễm môi trường

2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp:

4 Củng cố: Giáo viên hướng dẫn làm bài tập 4, 5 trang 18

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài luyện tập.

Trang 10

  

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon và các dẫn xuất của hiđrocacbon.

2 Kĩ năng: Viết phương trình chuyển hóa giữa các chất.

3 Trọng tâm: Từ hiđrocacbon điều chế các dẫn xuất của chúng.

II Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ: Kêt hợp với luyên tập

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

Giáo viên yêu cầu học sinh xem sơ

đồ chuyển hóa nêu mối liên quan

giữa các chất trong sách giáo khoa

Đặt câu hỏi:

 Từ một chất này ta có thể điều

chế một chất khác theo sơ đồ

được không? Cho ví dụ minh

hoạ?

 Từ hiđrcacbon no chuyển thành

hiđrocacbon không no hoặc thơm

có mấy phương pháp?

 Có mấy cách chuyển hiđrocacbon

không no hoặc thơm thành

hiđrocacbon no?

 Có mấy cách chuyển hiđrocacbon

thành dẫn xuất có chứa oxi?

 Chuyển hiđrocacbon thành dẫn

xuất chứa oxi qua dẫn xuất

halogen?

Dựa và sơ đồ ta có thể biến đổi chất này thành chất khác Ví dụ từ metan ta có thể điều chế được axit fomic

Có 2 phương pháp:

hiđro).

mạch cacbon lớn)

Có 2 phương pháp:

Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi có các cách sau:

Oxi hóa hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp: Oxi hóa ankan, anken,

aren ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp thu được dẫn xuất chứa oxi Thí dụ:

R-CH2-CH2-R' R-COOH + R'-COOH+O2 ; xt; t 0

H+; xt; t0 R-CH=CH2 + H2O R-CH-CH3 |

OH

Hiđrat hóa ankin thành anđehit hoặc xeton:

+ H2O; xt; t 0

R-C C-R' [R-CH=C-R'] R-CH2-C-R' |

OH O

Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen:

Thế nguyên tử H bằng nguyên tử

I Kiến thức cần nhớ:

hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi có các cách sau:

hiđrocacbon thành dẫn xuất

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài tập 3: Hình thành cho học sinh - Chương 1 - Hoá 12 nâng cao
i tập 3: Hình thành cho học sinh (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w