Nhấn mạnh điều kiện để Đọc tính chất vật lý trong SGK Nhận xét nhiệt độ sôi của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C trong phân tử, từ đó dự đoán este có tạo được liên kết hidr
Trang 1I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Nắm được công thức cấu tạo chung của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic
Tính chất vật lý, hoá học và ứng dụng của este
2 Kỹ năng
Viết CTCT, gọi tên este
Viết phương trình phản ứng thuỷ phân este
Làm một số dạng toán liên quan đến tính chất điều chế este
3 Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất của este
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài:
3 Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1:
So sánh công thức cấu tạo của
hai chất sau đây từ đó rút ra
nhận xét về cấu tạo phân tử
este
CH3 – CO- OH Axit axetic
CH3- CO- OC2H5 Etyl axetat (este)
Giáo viên phân tích cấu tạo
của este
R, R’ có thể có cấu tạo như thế
nào?
Giới thiệu một vài dẫn xuất
khác của axit cacboxylic
R-CO-O-CO-R’ Anhidrit axit
R- CO –X Halogenua axit
R - CO- NH-R2 Amit
Hoạt động 2:
Nêu cách gọi tên este?
Giáo viên có thể đưa thêm công
thức cho học sinh gọi tên:
CH3COO-CH2-C6H5
HCOO-CH=CH2
C3H7COO-C6H5
CH2=C(CH3)COO-CH3
Hoạt động 3:
Giáo viên nhấn mạnh mùi
thơm, ít tan trong nước, khả
năng hoà tan nhiều chất hữu
cơ
Gọi học sinh nhận xét nhiệt độ
Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
Este đơn giản có CTCT như sau:
R C OR' O
Với R, R’ là gốc HC no, không no hoặc thơm (este của axit focmic R là hidro)
CT chung của este đơn no:
CnH2nO2 (n 2)
Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit “có đuôi at”
VD: H-COOC2H5 etyl fomat CH3-COOCH3 metyl axetat CH3-CH2-COOC2H5 etyl propionat
CH2 C COOCH3
CH3 Metyl metacrylat
CH3 COO CH2 CH2 C CH3
CH3 iso-amyl axetat
Xem thêm một số thí dụ trong SGK
I Khái niệm về este và dẫn xuất khác của axit cacboxylic:
1 Cấu tạo phân tử:
R C OR' O
Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không no hoặc thơm (este của axit focmic
R là hidro)
CT chung của este đơn no: CnH2nO2 ( 2)
n
2 Cách gọi tên este: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit “có đuôi at”
3.Tính chất vật lý:
Trang 2sôi của este, ancol, axit có
cùng số nguyên tử C trong
phân tử, từ đó dự đoán este có
tạo được liên kết hidro liên
phân tử hay không?
Hoạt động 4:
Viết phản ứng theo chiều
thuận Gíao viên hỏi khả năng
phản ứng của sản phẩm trong
cùng điều kiện?
Viết phương trình phản ứng?
Phản ứng có xảy ra theo chiều
ngược lại không? Vì sao?
Giới thiệu phản ứng khử:
R-COO-R' R-CHLiAlH4;t0 2OH + R'-OH
Hoạt động 5:
Gốc Hidrocacbon không no trong
phân tử este có khả năng tham gia
phản ứng cộng và trùng hợp như
hidrocacbon không no
Hoạt động 6:
Giáo viên giới thiệu một vài
phản ứng điều chế este
Nhấn mạnh điều kiện để
Đọc tính chất vật lý trong SGK
Nhận xét nhiệt độ sôi của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C trong phân tử, từ
đó dự đoán este có tạo được liên kết hidro liên phân tử
Nhỏ vài giọt dầu ăn trong nước quan sát và trả lơi câu hỏi gợi ý của giáo viên
Nhận xét mùi dấu chuối:
Thơm mùi quả chín; etyl butirat: mùi dứa; iso-amyl axetat: mùi chuối chín
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit:
R-COO-R' + H2O R-COOH + R'-OHH2SO4;t
0
Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch axit là phản ứng thuận nghịch
Trong dung dịch bazơ còn gọi là phản ứng xà phòng hoá:
R-COO-R' + NaOH R-COONa + R'-OHt0
Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch bazơ là phản ứng không thuận nghịch còn gọi là phản ứng xà phòng hoá
Nghiên cứu dạng tổng quát trong SGK lên bảng viết phương trình ví dụ điều chế etyl fomiat, iso-amylaxetat, metyl metacrylat từ axit và ancol tương ứng
Học sinh tham khảo SGK và lên bảng viết phản ứng ví dụ
Học sinh tham khảo SGK và viết phương trình phản ứng
Dùng phản ứng este hoá giữa
II Tính chất hoá học của este:
1 Phản ứng ở nhóm chức:
a) Phản ứng thuỷ phân:
Trong dung dịch axit:
Trong dung dịch bazơ:(phản ứng
xà phòng hoá)
b) Phản ứng khử:
2 Phản ứng ở gốc hidrocacbon:
a) Phản ứng cộng vào gốc HC không no (cộng
H 2 , Br 2 , Cl 2 …) b) Ph ản ứng trùng hợp:
III ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG:
1 Điều chế:
a) Este c ủa ancol:
Trang 3nâng cao hiệu suất phản ứng
điều chế
Điều chế este của phenol không
dùng axit cacboxylic mà phải
dùng anhidrit axit:
C6H5OH + CH3-O-C-O-CH3 CH3COO-C6H5 + CH3COOH
O
Điều chế este của vinyl thì dùng
axit và axetylen:
CH3COOH + CH CH CH3COO-CH=CH2
Giới thiệu một số este chứa
photpho được sử dụng làm
thuốc trừ sâu
ancol và axit
R-COOH + R'OH R-COOR' + HH2 SO4; t 0 2O
VD:
CH3-COOH + C2H5OH CHH2 SO4; t 0 3-COOC2H5 + H2O
Cho học sinh đọc sách giáo khoa
và nêu các ứng dụng:
Este có mùi thơm được dùng
để tăng hương vị cho bánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng
Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ được dùng pha sơn
Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ
b) Este c ủa phenol:
2 Ứng dụng
4 Củng cố: Gọi học sinh làm bài tập 2, 3 trang 7 sách giáo khoa
5 Dặn dò: Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại, xem trước bài lipit.
Trang 4
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức: Học sinh biết:
Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit
Tính chất vật lí, cơng thức chung và tính chất hĩa học của chất béo
Sử dụng chât béo một cách hợp lí
2 Kĩ năng
Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn
Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các mơi trường khác nhau
Giải thích được sự chuyển hĩa chất béo trong cơ thể
3 Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Viết cơng thức cấu tạo các đồng phân và gọi tên theo IUPAC este ứng với
cơng thức phân tử C4H8O2 Cho biết những đồng phân nào cĩ phản ứng tráng gương? Vì sao?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung bài học Hoạt động 1:
Giáo viên cho học sinh quan sát
các mẫu vật là dầu ăn, mỡ, sáp
ong và giới thiệu cho học sinh
biết chúng đều là lipit và chúng
ta chỉ nghiên cứu về chất béo
Giáo viên đưa ra cơng thức
chung của chất béo và viết lên
bảng
Giáo viên hỏi nhìn vào cơng
thức cấu tạo của chất béo, hãy
cho biết chất béo là este được
tạo nên từ loại ancol và axit
cacboxylic nào?
Sau đĩ giáo viên cho học sinh
đọc kết luận trong sách giáo
khoa
Este no đơn chức cĩ cơng thức
phân tử CnH2nO2 (n ≥ 2)
Giáo viên nhấn mạnh thêm các
axit béo và cho học sinh ghi vào
nội dung bài học
Hãy tính số liên kết đơi C=C
trong hai axit béo khơng no và
nhận xét về nhiệt độ nĩng chảy
của các axit trên?
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
Cho 2 chất béo sau:
Dựa vào cơng thức cấu tạo chất béo đưa ra nhận xét
về thành phần cấu tạo:
|
|
O O O
Trong đĩ: R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon, cĩ thể giống hoặc khác nhau
Kết luận trong sách giáo khoa.
Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo (hoặc muối)
Axit béo no thường gặp là:
Axit panmitic: C15H31 – COOH (tnc: 630C);
Axit stearic: C17H35 – COOH (tnc: 700C)
Axit béo khơng no thường gặp là:
Axit oleic: C17H33 – COOH (tnc: 130C)
Axit linoleic: C17H31 – COOH (tnc: 50C)
Chất béo nhẹ hơn nước, khơng tan trong nước, tan
I Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên:
1 Khái niệm và phân loại:
Chất béo là trieste của glyxerol và các axit monocacboxylic (axit béo), gọi chung là triglixerit.
CH2-O-C-R 1
|
|
CH2-O-C-R3
O O O
Trong đĩ: R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon, cĩ thể giống hoặc khác nhau Axit béo no thường gặp là: Axit panmitic: C15H31 – COOH
Axit stearic: C17H35 –COOH Axit béo khơng no thường gặp là:
Axit oleic: C17H33 –COOH Axit linoleic: C17H31– COOH
2 Trạng thái tự nhiên:
II Tính chất của chất béo:
1 Tính chất vật lý:
Chất béo nhẹ hơn nước,
Trang 5|
CH -O -CO-C17H33
|
CH2-O-CO-C17H33
CH2-O-CO-C17H35
|
CH -O -CO-C17H35
|
CH2-O-CO-C17H35
Giáo viên hỏi:
Căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy
của 2 chất béo trên, hãy cho biết
thành phần nào trong phân tử
chất béo có ảnh hưởng đến
trạng thái tồn tại của chất béo
đó?
Học sinh đọc sách giáo khoa và
đưa ra kết luận?
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
Giáo viên đặt vấn đề: chất béo
là một este do vậy nó thể hiện
tính chất hóa học chung của một
este
Yêu cầu học sinh nhắc lại tính
chất hoá học chung của este?
Viết phương trình thuỷ phân của
2 chất béo trên trong môi trường
axit và môi trường kiềm?
Ngoài ra, nếu gốc axit béo
không no thì chất béo còn có
phản ứng cộng
CH 2 -O-CO-C 17 H 33
|
CH -O -CO-C 17 H 33
|
CH 2 -O-CO-C 17 H 33
CH 2 -O-CO-C 17 H 35
|
CH -O -CO-C 17 H 35
|
CH 2 -O-CO-C 17 H 35
+ H2 Ni; t
0
Giáo viên gọi học sinh nhận xét
phản ứng thuỷ phân este trong
các môi trường?
Phản ứng thủy phân chất béo
trong môi trường kiềm là phản
ứng xà phòng hóa Muối natri
của các axit béo chính là xà
phòng
Phản ứng xà phòng hóa xảy ra
nhanh hơn phản ứng thủy phân
trong môi trường axit và là phản
trong một số dung môi hữu
cơ như: benzen, xăng, ete
Thành phần gốc hiđrocacbon phân tử axit sẽ quyết định trạng thái của chất béo
Gốc hiđrocacbon của axit no thì chất béo là chất béo rắn
Gốc hiđrocacbon của axit không no là chất béo lỏng
CH2-O-CO-C17H33
|
CH -O -CO-C17H33
|
CH2-O-CO-C17H33
CH2-O-CO-C17H35
|
CH -O -CO-C17H35
|
CH2-O-CO-C17H35 Triolein
Tristearin
+ 3H 2 O
+ 3NaOH
H + ; t 0
CH2-OH
|
CH -OH
|
CH2-OH + 3C 17 H 33 -COOH
CH 2 -OH
|
CH -OH
|
CH2-OH + 3C17H35-COONa
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch và sản phẩm là glixerol và các axit béo
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm tạo muối natri của axit béo
và glixerol
không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu
cơ như: benzen, xăng, ete
Gốc hiđrocacbon của axit no thì chất béo là chất béo rắn
Gốc hiđrocacbon của axit không no là chất béo lỏng
2 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thủy phân trong môi trường axit:
CH2-O-CO-C17H33
|
CH -O -CO-C17H33
|
CH2-O-CO-C17H33 Triolein + 3H2O H+; t0
CH2-OH
|
CH -OH
|
CH2-OH + 3C17H33-COOH
b Phản ứng xà phòng hóa:
CH 2 -O-CO-C 17 H 35
|
CH -O -CO-C 17 H 35
|
CH 2 -O-CO-C 17 H 35
Tristearin + 3NaOH
CH 2 -OH
|
CH -OH
|
CH 2 -OH + 3C 17 H 35 -COONa
c Phản ứng cộng H 2 :
CH 2 -O-CO-C 17 H 33
|
CH -O -CO-C 17 H 33
|
CH 2 -O-CO-C 17 H 33
CH 2 -O-CO-C 17 H 35
|
CH -O -CO-C 17 H 35
|
CH 2 -O-CO-C 17 H 35
+ H 2
Ni; t 0
Trang 6ứng một chiều.
Giáo viên trình bày: một số dầu
mỡ động thực vật để lâu ngày
ngoài không khí thường có mùi
khó chịu ta gọi là sự ôi mỡ
Hoạt động 4: Vai trò của chất béo
Giáo viên cho học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa sau đó viết
quá trình chuyển hóa chất béo
trong cơ thể
Giáo viên trình bày các ứng
dụng trong công nghiệp của
chất béo kết hợp với hình vẽ
hoặc mẫu vật để minh họa
Cơ thể con người dùng chất béo mà mình ăn vào làm nguyen liệu để lấy glixerol và các axít béo, từ
đó tổng hợp thành chất béo mới riêng biệt của cơ thể mình
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người vì nó là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể
d Phản ứng oxi hoá:
III Vai trò của chất béo:
4 Củng cố:
Nắm vững phản ứng đặc trưng của lipit giống este là phản ứng thủy phân (môi trường axit hoặc kiềm)
Ngoài ra lipit lỏng (chứa các gốc axit béo không no) còn có phản ứng cộng H2
Làm bài tập 2 sách giáo khoa
5 Dặn dò: Học bài và xem bài chất giặt rửa.
Trang 7
I Mục tiêu:
1 kiến thức:
Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
Phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
Nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
2 Kỹ năng:
Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống
Tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng
3. Trong tâm: Cơ chế tẩy rửa, diều chế chất tẩy rửa.
III Tiến trình lên lớp:
1: Ổn định lớp
2: Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ? 3: Nội dung giảng dạy:
Hoạt động 1: Khái niệm
Giáo viên cho học sinh đọc sách
giáo khoa, sau đó trả lời các câu hỏi
sau:
Em dùng xà phòng để giặt quần
áo, cách giặt như thế nào?
Chất giặt rửa là gì?
Hoạt động 2: Tính chất giặt rửa.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
sách giáo khoa, thảo luận và trả lời
câu hỏi vào phiếu học tập:
Nguồn gốc các chất giặt rửa?
Các khái niệm liên quan đến
chất giặt rửa là những chất nào?
Tại sao chất giặt rửa lại có đặc
Đọc thông tin chất giặt rửa và trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra:
Ngâm quần áo vào nước và bột giặt sau một thời gian rồi giặt, sau đó dùng nước nhiều lần để làm sạch quần áo
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó
Nguồn gốc chất giặt rửa:
Lấy từ thiên nhiên: bồ kết, bồ hòn…
Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (hoặc kali) của các axit béo
Chất giặt rửa tổng hợp: bột giặt, kem giặt …)
Một số khái niệm liên quan:
Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học
Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước
VD: metanol, etanol, axit axetic.
Chất kị nước: là những chất hầu như không tan trong nước
VD: HC, dẫn xuất halogen …
Đặc điểm cấu trúc phân tử muối
I Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa:
1 Khái niệm về chất giặt rửa:
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó
2 Tính chất giặt rửa: a) Khái niệm:
sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học.
những chất tan tốt trong nước.
những chất hầu như không tan trong nước.
Trang 8điểm cấu tạo như thế nào mà có
tác dụng làm sạch vết bẩn?
Cơ chế hoạt động của chất giặt
rửa như thế nào?
Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt
trong dầu mỡ, chất ưa nước thì
không tan trong dầu mỡ Nước clo,
nước Javen không phải là chất giặt
rửa mà nó là chất tẩy màu.
Hoạt động 3:
Giáo viên cho học sinh làm việc
theo nhóm, từng nhóm báo cáo
để rút ra phương thức sản xuất
xà phòng?
Cho biết thành phần chính của
Xà phòng? Cách sử dụng?
Cho biết ưu và nhược điểm của
xà phòng?
Hoạt đông 4:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
Chất giặt rửa tổng hợp được
điều chế từ đâu?
Chúng có tính chất như thế nào?
natri của axit béo:
Một “đầu ưa nước” là nhóm -COONa
Một “đuôi kị nước” là nhóm – CxHy
Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa natri stearat: Đuôi ưa dầu mỡ CH3[CH2]16- thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước Kết quả vết bẩn dần dần bị phân chia thành các hạt rất nhỏ giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, phân tán vào nước rồi bị rửa trôi
Phương pháp thông thường:
Đun dầu thực vật, mỡ động vật với dd kiềm ở to cao, P cao (RCOO)3 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Thêm NaCl vào hh để tách muối
ra khỏi hh trộn muối thu được với chất phụ gia rồi ép thành bánh
Phương pháp khác:
Ankan axit caboxylic muối natri (hoặc kali) của axit cacboxylic
Thành phần chính của xà phòng
là các muối natri (kali) của axit béo thường là:
natri stearat: C17H35COONa
natri panmitat: C15H31COONa natri oleat: C17H33COONa Phụ gia: chất màu, chất thơm
Sử dụng: tắm gội, giặt giũ…
Ưu điểm: không gây hại cho
da, môi trường
Nhược điểm: khi dùng với
nước cứng (chứa nhiều ion
Ca2+, Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat … sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải
Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ Người ta tổng hợp nhiều chất có tính chất giặt rửa tương tự
b) Đặc điểm cấu trúc:
Một “đầu ưa nước” là nhóm -COONa
Một “đuôi kị nước” là nhóm –CxHy
c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa:
II Xà Phòng:
1 Sản xuất xà phòng:
2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng:
III Chất giặt rửa tổng hợp:
1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp:
Trang 9 Tại sao cần sản xuất chất giặt
rửa tổng hợp?
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
sách giáo khoa và cho biết thành
phần, ưu và nhược điểm của
chất giặt rửa tổng hợp so với xà
phòng?
xà phòng, gọi là chất giặt rửa tổng hợp
Do nhu cầu thực tế của cuộc sống đòi hỏi cần có nhiều chất tẩy rửa tổng hợp: chất tẩy rửa nhà cầu, rửa chén, dầu gội đầu …
Thành phần:
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất thơm
Chất màu
Chất tẩy trắng: NaClO (có hại cho da)
Ưu điểm: Dùng được với nước
cứng
Nhược điểm: Trong phân tử
có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh, khó phân huỷ gây ô nhiễm môi trường
2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp:
4 Củng cố: Giáo viên hướng dẫn làm bài tập 4, 5 trang 18
5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài luyện tập.
Trang 10
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon và các dẫn xuất của hiđrocacbon.
2 Kĩ năng: Viết phương trình chuyển hóa giữa các chất.
3 Trọng tâm: Từ hiđrocacbon điều chế các dẫn xuất của chúng.
II Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ: Kêt hợp với luyên tập
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Giáo viên yêu cầu học sinh xem sơ
đồ chuyển hóa nêu mối liên quan
giữa các chất trong sách giáo khoa
Đặt câu hỏi:
Từ một chất này ta có thể điều
chế một chất khác theo sơ đồ
được không? Cho ví dụ minh
hoạ?
Từ hiđrcacbon no chuyển thành
hiđrocacbon không no hoặc thơm
có mấy phương pháp?
Có mấy cách chuyển hiđrocacbon
không no hoặc thơm thành
hiđrocacbon no?
Có mấy cách chuyển hiđrocacbon
thành dẫn xuất có chứa oxi?
Chuyển hiđrocacbon thành dẫn
xuất chứa oxi qua dẫn xuất
halogen?
Dựa và sơ đồ ta có thể biến đổi chất này thành chất khác Ví dụ từ metan ta có thể điều chế được axit fomic
Có 2 phương pháp:
hiđro).
mạch cacbon lớn)
Có 2 phương pháp:
Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi có các cách sau:
Oxi hóa hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp: Oxi hóa ankan, anken,
aren ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp thu được dẫn xuất chứa oxi Thí dụ:
R-CH2-CH2-R' R-COOH + R'-COOH+O2 ; xt; t 0
H+; xt; t0 R-CH=CH2 + H2O R-CH-CH3 |
OH
Hiđrat hóa ankin thành anđehit hoặc xeton:
+ H2O; xt; t 0
R-C C-R' [R-CH=C-R'] R-CH2-C-R' |
OH O
Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen:
Thế nguyên tử H bằng nguyên tử
I Kiến thức cần nhớ:
hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi có các cách sau:
hiđrocacbon thành dẫn xuất