Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu.. -Truyện Lục Vân Tiên thuộc loại truyện Nôm bác học, nhưng lại mang tính chất dân gian... Thương ra thương, ghét ra ghét, không mập mờ lẫn
Trang 1Tiết 17-18, văn học
LẼ GHÉT THƯƠNG
(Trích truyện Lục Vân Tiên-Nguyễn Đình Chiểu)
A.MĐYC
Giúp học sinh hiểu được:
Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: Cảm xúc trữ tình, đạo đức nồng đậm, sâu sắc, vẻ đẹp bình dị chân chất của ngôn từ
Rút ra được bài học đạo đức tình cảm yêu ghét chính đáng trong cuộc sống của mỗi chúng ta
B.PHƯƠNG PHÁP
Đọc văn bản
Câu hỏi phát vấn
Thảo luận nhóm
C.PHƯƠNG TIỆN
Sách giáo khoa
Sách giáo viên
Sách bài tập
Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu.
D.TIẾN TRÌNH
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
a/Em hiểu danh lợi là gì? Hãy cho biết thái độ của Cao Báo Quát đối với danh lợi? b/Hình ảnh bãi cát đã thể hiện thái độ ấy như thế nào?
Bài mới :
GV:
Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn trong sách
giáo khoa, sau đó rút ra những nét tiêu biểu
của truyện Lục Vân Tiên
-Truyện Lục Vân Tiên thuộc loại truyện
Nôm bác học, nhưng lại mang tính chất dân
gian
-Tác phẩm ban đầu được các học trò của
Nguyễn Đình Chiểu ghi chép và tru yền đọc,
sau đó mới nhanh chóng lan rộng ra ngoài xã
hội, biến thành một truyện kể mang tính
truyền miệng, qua những sinh hoạt văn hóa
dân gian ở Nam Kì
-Như kể thơ nói thơ, hát thơ Vân Tiên…
-Tác phẩm được dịch giả người Pháp Ô.Ba
Rê dịch ra tiếng Pháp 1964
?Truyện Lục VÂn Tiên thể hiên quan niệm
đạo đức truyền thống và khát vọng của
những người bình dân về lẽ công bằng trong
khuôn khổ xã hội phong kiến
-Nhân vật được khác họa chủ yếu qua hành
động, ngôn ngữ, cử chỉ hơn là diễn biến nội
tâm
-Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na mang nhiều
I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Tiểu dẫn:
(Sgk)
Trang 2chất dân dã, đời thường.
Đặc biện truyển Lục vân Tiên mang đậm sắc
thái Nam Bộ
-Có thể nói lần đầu tiên trong văn học dân
tộc người dân niềm Nam đất Việt được thấy
mình trong một tác phẩm văn chương, từ
cuộc sống, lời ăn tiếng nói, đến tính tình, sở
nguyện…Đó là một trong những lí do chủ
yếu để tác phẩm được phổ biến rộng rãi và
có sức sống lâu bền trong lòng người
GV: hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn
thơ
-Học sinh đọc đúng nhịp
-Đọc giọng phù hợp với tâm trạng
? Đoạn trích có thể phân thành mấy đoạn?
Đó là những đoạn nào? Nội dung khái quát
của mỗi đoạn?
?Anh/ chị hãy đọc các chú thích, tìm những
điểm chung giữa các đời vua mà ông Quán
ghét và giữa những con người mà ông Quán
thương Từ đó hãy nhận xét về cơ sở của lẽ
ghét thương theo quan điểm đạo đức của
Nguyễn Đình chiểu.
?Quán ghét việc gì?Tại sao lại ghét?
Quán ghét chuyện tầm phào:
-Ghét những chuyện vu vơ, hão huyền
-Ghét những chuyện không có nghĩa lí
gì
Ghét đời Trụ Kiệt mê dâm:
-Nhà thơ lấy hình ảnh hai ông vua hoang
dâm vô độ của Trung Quốc
-Vua kiệt nhà hạ, vua Trụ nhà Thương,
=> Hai ông vua bạo ngược của lịch sử Trung
Quốc
Ghét đời U lệ đa đoan:
-Hình ảnh U Vương và lệ Vương
-Hai ông vua khét tiếng tàn bạo hoang
2/Đọc văn bản
-Đoạn thơ có hai nội dung lớn:
+Lẽ ghét
+Lẽ thương
3/Phân đoạn:
Đ 1:6 câu thơ đầu: lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực, Lục Vân Tiên
Đ 2: từ câu 7-câu 16 là lẽ ghét,
Đ 3: Từ câu 17-câu 20 là lẽ thương
Đ 4: hai câu kết
II.PHÂN TÍCH
1/ Lẽ ghét
Quán ghét chuyện tầm phào:
-Ghét những chuyện vu vơ, hão huyền -Ghét những chuyện không có nghĩa lí gì
Ghét đời Trụ Kiệt mê dâm:
-Nhà thơ lấy hình ảnh hai ông vua hoang dâm vô độ của Trung Quốc
-Vua kiệt nhà hạ, vua Trụ nhà Thương,
=> Hai ông vua bạo ngược của lịch sử Trung Quốc
Ghét đời U lệ đa đoan:
-Hình ảnh U Vương và lệ Vương
-Hai ông vua khét tiếng tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu
-Ghét những chuyện rắc rối
Ghét đời ngũ Bá phân vân -Đây là cành lộn xộn chia lìa đổ nát, chiến tranh liên miên
Trang 3dâm đời nhà Chu.
-Ghét những chuyện rắc rối
Ghét đời ngũ Bá phân vân
-Đây là cành lộn xộn chia lìa đổ nát, chiến
tranh liên miên
? Tác giả nêu ra tất cả các triều đại đó có
những điểm nào chung?
?Vì ai mà ông quán ghét?
Ở đoạn thơ này mỗi cập câu thơ lục
bát là một tiếng dân được nhắc đến
Tất cả những lời kết tội đó xoay
quanh một ý: ở các thời đại đó chỉ có
dân là gánh chịu mọi tai ách khổ sở
trăm chiều
“Để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang
Khiến dân luống chịu lầm than muôn phần
Chuộng bề dối trá làm dân nhọc nhằn
Sớm đầu tối đánh lằng nhằng rối dân.”
=>Như vậy tác giả đã đứng về phía nhân dân
xuất phát từ quyền lợi của dân.Đó là cơ sở
của lẽ ghét nhà thơ ghét sâu sắc mãnh liệt
đến độ tận cùng của cảm xúc:
“Ghét cay ghét đắng ghét vào tận tâm”
HẾT TIẾT 17, CHUYỂN SANG TIẾT 18
GV: yêu cầu học sinh đọc các chú thích và
tìm ra điểm chung của các nhân vật được
nhắc đến.
?Ông Quán thương ai? Vìa sao ông Quán
thương những người đó?
Thương đức thánh nhân,
Thương thầy Nhan Tử, ông Gia Cát,
Thương Đổng Tử, Nguyên Lượng,
Hàn Dũ, Liêm Lạc
Đây là những bật thánh nhân
(Khổng Tử lận đận: khi nơi Tống, Vệ lúc
Trần, lúc khuông)
(Nhan Uyên “dở dang” chết sớm)
(Gia Cát dành phui pha, tài năng bởi không
xoay chuyển nổi thời vận nhà Hán)
(Đổng Trọng thư chí lớn mà “không ngôi”)
(Nguyên lượng phải lui về cày)
Hàn Dũ bị đày đi xa)
(Chu Đôn di và Trình Di, Trình Hạo bị xua
đuổi)
=>Tất cả các triều đại đó có điểm chung là chính sự suy tàn, vua chúa thì say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của nhân dân
Ở đoạn thơ này mỗi cập câu thơ lục bát là một tiếng dân được nhắc đến
Tất cả những lời kết tội đó xoay quanh một ý: ở các thời đại đó chỉ có dân là gánh chịu mọi tai ách khổ sở trăm chiều
“Để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang
Khiến dân luống chịu lầm than muôn phần Chuộng bề dối trá làm dân nhọc nhằn Sớm đầu tối đánh lằng nhằng rối dân.”
=>Như vậy tác giả đã đứng về phía nhân dân xuất phát từ quyền lợi của dân.Đó là cơ sở của lẽ ghét nhà thơ ghét sâu sắc mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc:
“Ghét cay ghét đắng ghét vào tận tâm”.
2/Lẽ thương
Thương đức thánh nhân,
Thương thầy Nhan Tử, ông Gia Cát,
Thương Đổng Tử, Nguyên Lượng, Hàn Dũ, Liêm Lạc
Đây là những bật thánh nhân Tất cả là những người có tài có đức và nhất là có chí muốn hành đạo giúp đời giúp dân nhưng đều không đạt sở nguyện
Trang 4?Những thánh nhân đó có những điểm nào
tương đồng với nhà thơ Đồ Chiểu?
-Những bật thánh nhân đó có những nét
đồng cảnh với Nguyễn Đình Chiểu Là một
nhà nho Nguyễn Đình Chiểu cũng từng nuôi
chí hành đạo, giúp đời, lập nên sự nghiệp
công danh: “Chí lăm trả nợ nước non cho rồi”
-Nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều
bất hạnh, lại thêm thời buổi nhiểu nhương,
những người tài đức phải:
“Lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng”.
-Bởi thế lẽ ghét thương đây chính là niềm
cảm thương sâu sắc tận đáy lòng Đồ Chiểu
-Nguyễn Đình Chiểu đã vì cuộc đời, vì an
bình của nhân dân mà thương, mà tiếc cho
những người hiền tài không gặp thời vận mà
đến nỗi “phải phui pha” Cái đẹp, cái cao cả
là ở đó
?Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu
xuất phát từ tình cảm như thế nào?
?Anh/chị có nhận xét gì về biện pháp tu từ
được sử dụng trong đoạn thơ?
Gợi ý:
-Cách sử dụng điệp ngữ.
-Nghệ thuật đố: đối từ và tiểu đối.
?Biện pháp nghệ thuật tu từ đó có ý nghĩa
như thế nào trong việc biểu hiên cảm xúc?
Biểu hiện sự trong sáng, phân minh,
sâu sắc trong tâm hồn của tác giả về
hai tình cảm: thương ghét
Thương và ghét cứ đan cài, tiếp nối
nhau, không thể tách rời, rất sâu nặng
trong tâm hồn của tác giả Thương ra
thương, ghét ra ghét, không mập mờ
lẫn lộn, cũng không nhạt nhòa chung
chung
Làm tăng độ cảm xúc: yêu thương và
căm ghét đều đạt đến độ tột cùng,
yêu thương rất mực và căm ghét
cũng đến điều
-Những bật thánh nhân đó có những nét đồng cảnh với Nguyễn Đình Chiểu Là một nhà nho Nguyễn Đình Chiểu cũng từng nuôi chí hành đạo, giúp đời, lập nên sự nghiệp công danh: “Chí lăm trả nợ nước non cho rồi”
-Nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh, lại thêm thời buổi nhiểu nhương, những người tài đức phải:
“Lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng”.
-Bởi thế lẽ ghét thương đây chính là niềm cảm thương sâu sắc tận đáy lòng Đồ Chiểu -Nguyễn Đình Chiểu đã vì cuộc đời, vì an bình của nhân dân mà thương, mà tiếc cho những người hiền tài không gặp thời vận mà đến nỗi “phải phui pha” Cái đẹp, cái cao cả là ở đó
=>Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống bình yên, hạnh phúc, những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh của mình
3/Nghệ thuật
Điệp từ:tần số sử dụng lớn (từ ghét được lập lại 12 lần, từ thương cũng
12 lần)
Đối từ: đối trong cả đoạn thơ
“ghét ghét ”, “thương thương ” (10 câu về lẽ ghét, 14 câu về lẽ thương)
Tểu đối trong một câu thơ: “hay ghét hay thương”, “thương ghét, ghét thương”, lại ghét lại thương”
*Tác dụng biện pháp tu từ:
Biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâu sắc trong tâm hồn của tác giả về hai tình cảm: thương ghét
Thương và ghét cứ đan cài, tiếp nối nhau, không thể tách rời, rất sâu nặng trong tâm hồn của tác giả
Trang 5GV: học sinh có thể tìm hiểu phân tích nghệ
thuật của hai câu thơ 7-8:
-Lời lẽ bình dị, không đẽo gọt cầu kì nhờ
biện pháp lặp từ (lập 4 lần trong hai câu
thơ), nghe như đay nghiến, như xiết vào lòng
người Từ đó làm cho người đọc cảm nhận
được độ sâu nặng của cảm xúc, nỗi ghét
dường như đạt đến tận cùng của tình cảm
con người (ghét vào tận tâm)
?GV: học sinh thảo luận để giải thích câu
thơ cuố của đoạn thơ.
“Vì chưng hay ghét cũng là vì thương”.
Gợi ý:
Để giải thích câu thơ học sinh cần tìm mối
quan hệ khăng khít không thể tách rời giữa
hai tình cảm (thương-ghét) trong tâm hồn
nhà thơ.
-Bởi thương đến xót xa trước cảnh nhân dân
phải chịu cảnh lầm than, cực khổ, thương
những người có tài đức mà bị vùi dập
Nguyễn Đình Chiểu càng căm ghét những kẻ
hại dân, hại nước dẩy con người vào cảnh
éo le ngang trái.
?Qua đoạn thơ anh/ chị hãy nêu cảm nghĩ
của anh chị về nhân vật ông Quán
-Ông là một con người mang cốt cách rất
đặc biệt: bộc trực, ngay thẳng, phân minh,
rạch ròi, bởi giàu tình thương nên cũng nặng
nỗi ghét
-Cách biểu hiện cảm xúc mang nặng tính
cách con người miền Nam đất Việt Như
giáo sư Trần Văn Giàu đã nói: “Trải sóng
gió,vượt núi đèo người Việt cực nam dường
như đã bỏ lại đằng sau minh những cái gì
quá nặng nề ràng buộc của nho giáo, tính
tình người dân đơn giản, thẳn thắng, có khi
“nguyên thủy”
-Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
mới tiếp theo
Làm tăng độ cảm xúc
III CỦNG CỐ DẶN DÒ:
-Đọan thơ mang tính triết lí sâu sắc về đạo đức, nhưng không hề khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc
-Đoạn thơ là tình cảm xuất phát từ trái tim của tác giả đối với nhân dân
Tiết 19, đọc thêm
CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN (Chu Mạnh Trinh). A.MĐYC:
Giúp học sinh thấy được những nội dung cơ bản sau:
-Cảnh đất nước và nhân dân bị giặc pháp đến xâm lược
-Tâm trạng đau xót của tác giả khi nước nhà bịa giặc pháp xâm lược
-Hiểu được bức tranh phong cảnh thiên nhiên trong bài hương sơn phong cảnh ca của Chu Mạnh Trinh
-Tư tưởng bảo tồn những giá trị văn hóa của dân tộc thể hiện trong bài thơ
Trang 6B.PHƯƠNG PHÁP
-Câu hỏi phát vấn.
-Đọc hiểu
-Thảo luận nhóm.
C.PHƯƠNG TIỆN:
-Sách giáo khoa.
-Sách nghiên cứu về văn thơ Nguyễn Đình Chiểu và Cdhu Mạnh Trinh
D.TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
a/Trình bày nội dung của lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu
b/Mối quan hệ giữa hai tình cảm ghét và thương trong tâm hồn của tác giả?
c/Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ?
Gv:yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn
trong dách giáo khoa và nắm những nội
dung chính của tác giả và những thông tin
liên quan đến bài thơ.
Gv: gọi học sinh có giọng đọc tướng đối
đứng lên đọc bài thơ.
?Cảnh trong bài thơ là cảnh gì?
?Cảnh đất nước và nhân dân bị thực dân
Pháp xâm lược được nhà thơ miêu tả như
thế nào?
GV: cho học sinh thảo luận tìm ra nội dung
ý nghĩa của hai câu thơ cuối
-Hai câu thơ cuối là một câu hỏi lớn
-Hỏi nhằm mục đích kêu gọi mọi người
đứng lên chống thực dân Pháp
-Hỏi để trách nhà nước phong kiến đang thờ
ơ trước cảnh nước nhà bị giặc đánh chiếm,
nhân dân bị lầm than
?Bài thể hiện tấm lòng của Nguyễn đình
Chiểu đối với dân với nước như thế nào?
GV: gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn trong
I.TÌM HIỂU CHUNG
*Bài thơ: Chạy giặc 1/Tiểu dẫn (sgk).
2/Đọc bài thơ
3/Nội dung bài thơ:
-Bài thơ là cảnh đất nước bị thực dân Pháp
xâm lược đến nỗi đau lòng
-Cảnh thực dân Pháp xâm lược được nhà thơ miêu tả qua những hình ảnh, chi tiếc:
+Tiếng súng xâm lược của thực dân Pháp +Cảnh người dân bị mất nhà cửa
+Cảnh chim chóc bị đe dọa đến cuộc sống +Bến Nghé bị Pháp đánh chiếm
+Đồng Nai cũng nằm trong cảnh tang thương
+Hai câu thơ cuối:
“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng, Nỡ để dân đen mắc nạn này”
-Hai câu thơ cuối là một câu hỏi lớn
-Hỏi nhằm mục đích kêu gọi mọi người đứng lên chống thực dân Pháp
-Hỏi để trách nhà nước phong kiến đang thờ
ơ trước cảnh nước nhà bị giặc đánh chiếm, nhân dân bị lầm than
Bài thơ là nỗi lòng yêu nước thương dân và lòng căm thù giặc của tác giả trước cảnh nước nhà bị thực dân Pháp xâm lược
Nhà thơ sử dụng nghệ thuật ẩn dụ để thể hiện nỗi lòng thầm kín của mình với non sông đết nước
*Bài ca phong cảnh hương sơn 1/Tiểu dẫn
Trang 7sách giáo khoa và rút ra những nội dung cơ
bản về bài thơ
GV: Gọi học sinh có chất giọng tốt đứng lên
đọc bài thơ
? Bài thơ thể hiện một cảnh sắc thiên nhiên
như thế nào?
?Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Đó là
những đoạn nào? Nội dung của từng đoạn?
?Bài thơ nói lên tâm hồn của nhà thơ như thế
nào?
Bài thơ là tình yêu thiên nhiên đến độ say
mê của một tâm hồn thi sĩ tài hoa
*Đồng thời bài thơ là sự phát hiện một vẻ
đẹp độc đáo, thanh cao thoát tục của thắng
cảnh Hương sơn nỗi tiếng
*Bài thơ cũng chứa đựng nỗi lòng yêu nước
sâu kín của tác giả.
*Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
mới
2/Đọc bài thơ -Vài nét về núi Hương Sơn:
Là dãy núi ở huyện Mĩ Đức Hà Tây cach Hà Nội 62km, trên núi có chùa Hương thờ phật bà qua âm
-Nơi dây vừa là danh lam (chùa nổi tiếng) -Nơi đây vừa là thắng cảnh(cảnh đẹp) -Đây là một quần thể bao gồm: suối chùa, hang, động, rất đẹp hàng năm mở hội vào tháng 2-3 âm lịch
3/Nội dung:
*Bài thơ chia là 3 đoạn:
-4 câu thơ đầu: Giới thiệu Hương Sơn -10 câu tiếp theo: tả cảnh Hương sơn
-Suy niễm của tác giả trước vẻ đẹp của phong cảnh Hương sơn
*Bài thơ là tình yêu thiên nhiên đến độ say
mê của một tâm hồn thi sĩ tài hoa
*Đồng thời bài thơ là sự phát hiện một vẻ đẹp độc đáo, thanh cao thoát tục của thắng cảnh Hương sơn nỗi tiếng
*Bài thơ cũng chứa đựng nỗi lòng yêu nước
sâu kín của tác giả.
II/ CỦNG CỐ DẶN DÒ:
Bài thơ là tình yêu thiên nhiên đến độ say
mê của một tâm hồn thi sĩ tài hoa
*Đồng thời bài thơ là sự phát hiện một vẻ đẹp độc đáo, thanh cao thoát tục của thắng cảnh Hương sơn nỗi tiếng
*Bài thơ cũng chứa đựng nỗi lòng yêu nước sâu kín của tác giả
Tiết 20, làm văn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1, LÀM BÀI VIẾT SỐ 2
A.MĐYC
Giúp học sinh hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận
Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý và bài viết thứ hai tiếp theo
B.PHƯƠNG PHÁP
Câu hỏi phát vấn
-Đọc hiểu
-Thảo luận nhóm
C.PHƯƠNG TIỆN:
-Sách giáo khoa
-Sách giáo viên
Trang 8-Sách bài tập.
D.TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
GV: Nhận xét ưu khuyết điểm của bài làm
học sinh chỉ ra cái sai cần khắc phục cho
các bài viết tiếp theo của học sinh.
GV: gọi học sinh lên trả bài cho cả lớp, sau
đó học sinh xem xét bài làm của mình và
đọc kĩ nhận xét của tầy giáo để biết bài viết
vủa mình còn hạn chế ở chỗ nào Sau khi
xem xét xong nếu có gì thắc mắc giáo viên
giải đáp và tiến hành vào điểm
*Đề bài:
?Xác định những luận điểm cho bài làm.
Học sinh nêu lên những ý cơ bản cho phần
mở bài.
-Phần mở bài có 3 ý:
-Nêu tầm quan trọng của việc học đối với
đời sống xã hội và sự phát triển của đất
nước
-Thái độ học tập của học sinh hiện nay
-Thái độ thi cử của học sinh hiện nay
?Em nào cho biết phần giài quyết vấn đề
cần phân tích bàn luận những vấn đề gì?
-Đây là phần trọng tâm của bài học, chúng ta
cần phân tích những luận điểm sau đây:
1/Trình bày tầm quan trọng của việc học
hiện nay
-Học tập mang lại lợi ích gì cho bản thân,
I/NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
Những hạn chế:
-Phần lớn bài viết của học sinh đều sơ sài
-Lập luận yếu không có dẫn chứng thuyết phục
-Chữ viết sai chính tả nhiều
-Viết câu thiếu sự liên kết
Ưu điểm:
-nhìn chung học sinh nắm được nội dung nghị luận
-Có suy nghĩ đúng trong hoàn cảnh học tập hiện nay
II/PHÁT BÀI VÀO ĐIỂM 1/Phát bài
2/Giải quyết thắc mắc 3/Vào điểm
III/LẬP DÀN BÀI
A/Mở bài:
-Nêu tầm quan trọng của việc học đối với đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước
-Thái độ học tập của học sinh hiện nay -Thái độ thi cử của học sinh hiện nay
B/giải quyết vấn đề:
1/Trình bày tầm quan trọng của việc học hiện nay.
-Học tập mang lại lợi ích gì cho bản thân, cho xã hội, và sự phát triển của một quốc gia?
-Nếu như mọi người trong xã hội không dược học hành, thì ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của đất nước?
2/Phân tích thái độ học tập của học sinh
Bằng suy nghĩ của mình, Anh/chị
hãy bàn về “thái độ học tập và thi
cử” của học sinh trong thời đại
hiện nay.
Trang 9cho xã hội, và sự phát triển của một quốc
gia?
-Nếu như mọi người trong xã hội không
dược học hành, thì ảnh hưởng như thế nào
đến sự phát triển của đất nước?
2/Phân tích thái độ học tập của học sinh hiện
nay:
-Xuất hiện một bộ phận học sinh thiếu ý
thức học tập, có tư tưởng đua đòi chạy theo
lối sống không lành mạnh, làm ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng giáo dục của nước
nhà
3/Khi ý thức học tập kém thì ý thức thi cử
cũng kém theo, những học sinh đó xuất hiện
tư tưởng gian lận, đua nhau làm nên một tệ
nạn trong thi cử cho ngành giáo dục
-Cần đấu tranh loại bỏ những tư tưởng xấu
đó để xã hội nói chung và ngành giáo dục
nói riêng thoát ra khỏi căn bệnh hiểm nghèo
đã từ lâu trờ thành một nỗi lo cho toàn xã
hội
4/Bên cạnh những học sinh có tư tưởng học
tập và thi cử cho tốt thì một bộ phận học
sinh có ý thức học tập tốt đáng trân trọng,
đặc biệt những học sinh nghèo hiếu học, họ
trở thành tấm gương trong học tập để mọi
người noi theo
5/Đưa ra giải pháp học tập hữu hiệu cho tất
cả các bạn học sinh để đưa đất nước thoát
khỏi nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển
?Phần kết bài cần tổng hợp những ý nào?
Đề bài viết số 2 (bài viết ở nhà)
Phân tích tình cảm, tâm trạng của Trần Tế
Xương trong bài thơ “Thương Vợ” Qua
hình ảnh bà Tú, Anh/Chị có suy nghĩ gì
người phụ nữ trong xã hội cũ vá người phụ
nữ trong xã hội hiện nay?
-Xuất hiện một bộ phận học sinh thiếu ý thức học tập, có tư tưởng đua đòi chạy theo lối sống không lành mạnh, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục của nước nhà
3/Khi ý thức học tập kém thì ý thức thi cử cũng kém theo, những học sinh đó xuất hiện tư tưởng gian lận, đua nhau làm nên một tệ nạn trong thi cử cho ngành giáo dục.
-Cần đấu tranh loại bỏ những tư tưởng xấu đó để xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng thoát ra khỏi căn bệnh hiểm nghèo đã từ lâu trờ thành một nỗi lo cho toàn xã hội
4/Bên cạnh những học sinh có tư tưởng học tập và thi cử chưa tốt thì một bộ phận
học sinh có ý thức học tập tốt đáng trân trọng, đặc biệt những học sinh nghèo hiếu học, họ trở thành tấm gương trong học tập để mọi người noi theo
5/Đưa ra giải pháp học tập hữu hiệu cho tất cả các bạn học sinh để đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển.
C/Kết luận
-Khẳng định tầm quan trọng của học tập -Kêu gọi tất cả mọi người phải ra sức học tập phấn đấu để trở thành những nhân tài cho đất nước, tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao có kĩ năng cao để phát triển kinh tế -Phê phán những học sinh không có ý thức học tập, đồng thời biểu dương những học sinh có ý thức phấn đấu trong học tập đạt được những thành tích vẻ vang
IV/BÀI VIẾT SỐ 2:
1/Đề bài:
Phân tích tình cảm, tâm trạng của Trần Tế Xương trong bài thơ “Thương Vợ” Qua hình ảnh bà Tú, Anh/Chị có suy nghĩ gì người phụ nữ trong xã hội cũ vá người phụ nữ trong xã hội hiện nay?
2/Đáp án:
Trang 10GV: học sinh đọc kĩ đề và lập dàn bài để tiến
hành viết bài văn hoàn chỉnh có chất lượng
cao
GV: Bài viết này học sinh phải trình bày
được những yêu cầu sau:
a/Nội dung:
Lời trong bài thơ là lời của ông Tú
Bài thơ là tình cảm của ông Tú dành
cho bà Tú
Hình ảnh trong bài thơ là hình ảnh
của bà Tú
Qua lời lẽ, hình ảnh mà Tú Xương
miêu tả về bà Tú, nhà thơ biểu lộ một
tình cảm sâu lắng của mình đối với
vợ
Tình cảm yêu thương trân trọng, mến
phục chịu ơn cùng với nỗi thông cảm
sâu sắc của ông đối với vợ
b/Tâm trạng của nhà thơ
Học sinh phải phân tích được tâm
trạng rai rức, khổ tâm của một ngưới
chồng vô tích sự
Tâm trạng phẫn nộ của một con
người trí thức trước xã hội tối tăm bế
tắc
c/Hình ảnh bà Tú tiêu biểu cho hình ảnh
vất vả đảm đang, chịu thương chịu khó của
người phụ nữ sống trong xã hội phong kiến
Nhà thơ lên tiếng tố cáo xã hội bất công
d/Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện
nay đã có sự thay đổi lớn lao Đã bình đẳng
với nam giới trong tất cả mọi lĩnh vực hoạt
động của xã hội Người phụ nữ đã thực sự là
chủ gia đình và xã hội
CỦNG CỐ DẶN DÒ:
-Học sinh về nhà lập dàn bài cho bài viết số
1, sửa chữa những sai xót trong bài làm đã
được giáo viên chỉ ra trong tiết trả bài
-Nghiên cứu, suy nghĩ làm bài viết số 2 cho
thật sự chất lượng trí tuệ
Học sinh phải trình bày được những nội dung sau đây:
a/Nội dung:
Lời trong bài thơ là lời của ông Tú
Bài thơ là tình cảm của ông Tú dành cho bà Tú
Hình ảnh trong bài thơ là hình ảnh của bà Tú
Qua lời lẽ, hình ảnh mà Tú Xương miêu tả về bà Tú, nhà thơ biểu lộ một tình cảm sâu lắng của mình đối với vợ
Tình cảm yêu thương trân trọng, mến phục chịu ơn cùng với nỗi thông cảm sâu sắc của ông đối với vợ
b/Tâm trạng của nhà thơ
Học sinh phải phân tích được tâm trạng rai rức, khổ tâm của một ngưới chồng vô tích sự
Tâm trạng phẫn nộ của một con người trí thức trước xã hội tối tăm bế tắc
c/Hình ảnh bà Tú tiêu biểu cho hình ảnh vất vả đảm đang, chịu thương chịu khó của
người phụ nữ sống trong xã hội phong kiến Nhà thơ lên tiếng tố cáo xã hội bất công
d/Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay đã có sự thay đổi lớn lao Đã bình
đẳng với nam giới trong tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội Người phụ nữ đã thực sự là chủ gia đình và xã hội
*Chú ý:
-Bài viết phải có bố cục rõ ràng
-Lập luận chặt chẽ, cách hành văn trôi trải -Dùng từ, đặt câu, chữ viêt phải đúng và trình bày khoa học sạch đẹp
-Bài viết phải có cảm xúc, thể hiện suy nghĩ riêng độc đáo của mình trước những vấn đề mang tính xã hội
-Bài viết phải có dẫn chứng thích hợp xác đáng
-Biết cách phân tích, liên hệ vấn đề trong thực tiễn
KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG Tuần 5: 05/10/2007