1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chiếu cầu hiền

32 633 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếu Cầu Hiền
Tác giả Nguyễn Huệ, Ngô Thì Nhậm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trước tình hình đó, Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay lời mình viết “ Chiếu cầu hiền ” nhằm thuyết phục kẻ sĩ Bắc Hà ra giúp nước.... Nêu luận điểm: Mối quan hệ giữa người hiền và

Trang 2

TƯỢNG ĐÀI VÀ ĐỀN THỜ

QUANG TRUNG - NGUYỄN HUỆ

Trang 3

Di ảnh vua Quang Trung

Trang 4

PHẦN MỘ NGÔ THÌ NHẬM

Trang 5

I ĐỌC- HiỂU TiỂU DẪN

1 Tác giả:

2 Văn bản:

a Vài nét về thể Chiếu

b Hoàn cảnh, mục đích sáng tác:

Loại văn NL chính trị xã hội thời cổ trungđại

Vua dùng để ban bố mệnh lệnh hoặc truyền chỉ cho bề tơi

Văn phong trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã

Trang 6

- 1788, Quang Trung tiến quân ra Bắc, tiêu diệt quân Thanh và bè lũ bán nước Nhà Lê sụp đổ, Quang Trung lên ngơi Hồng Đế.

Trang 7

-Nhiều người sợ liên lụy hoặc muốn bảo tồn

nhân cách nhà nho “tơi trung khơng thờ hai chủ”

đã không chịu ra làm quan

-Kẻ sĩ Bắc Hà mang nặng tư tưởng “trung quân” đã

cĩ những phản ứng tiêu cực

Trang 8

- Trước tình hình đó, Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay lời mình viết “ Chiếu cầu hiền ” nhằm thuyết phục kẻ sĩ Bắc Hà ra giúp nước.

Trang 9

Tranh minh họa: Quang Trung đọc

Chiếu cầu hiền

Trang 11

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

c Kết thúc vấn đề(Kết thúc luận điểm): Lời bố cáo (đoạn 6)

Trang 12

2 Đọc- hiểu chi tiết

a Nêu luận điểm: Mối quan hệ giữa người hiền và thiên tử:

- Nêu luận điểm: (Câu 1,2)

+ “Người hiền như sao sáng trên trời”

+ “Sao sáng ắt chầu về ngơi Bắc Thần, người

hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.”

Hình ảnh so sánh + Từ khẳng định

 Người hiền là vốn quý của đất nước

 Người hiền phải quy thuận về với vua để

được đem tài năng ra giúp nước

Trang 13

- Củng cố luận điểm bằng một luận đề ngược :

+ “Nếu như che mất ánh sáng…đĩ khơng phải là

ý trời sinh ra người hiền vậy”

 Nếu dấu mình, ẩn tiếng, khơng được dùng sẽ trái với đạo đức nhà Nho

Mượn lời Khổng Tử

Tăng sức thuyết phục, độ tin cậy của luận điểm

 Đem đến niềm tin vững chắc vào vai trị, vị trí người hiền cần phải cĩ trong xã hội

Nhắc nhở ý thức trách nhiệm đối với đất nước

Trang 14

* Lu n đi m 1: ận điểm 1: ểm 1: Cách ứng xử của nho sĩ Bắc Hà khi Tây Sơn diệt Trịnh (đ an 2) ọan 2)

 Người làm quan cho Tây Sơn thì im lặng

 Sống mai danh ẩn tích, cố chấp.

+ “Ở ẩn … việcđời”

+ “ bậc tinh anh…lên tiếng”

+ “Người gõ mõ canh cửa”

+ “Kẻ ra biển vào sông”

 Làm việc cầm chừng

 Tự tử

+ Ke û “chết đuối trên cạn  Ở ẩn, phí tài năng

b Tri n khai lu n i m:ểm 1: ận điểm 1: điểm: ểm 1:

 Những cách ứng sử chưa đúng, chưa phù hợp của một

nho sĩ

Gồm 4 luận điểm

2 Đọc- hiểu chi tiết

Trang 15

NHẬN XÉT:

Cách nói ẩn dụ, dùng nhi u ều điển c :ố:

Sự tinh tế, phù hợp với đối tượng thuyết phục:

Những người cĩ học thức uyên bác

Tải được nội dung hàm súc, trang trọng

T o n t ng t t v người cầu hiền: V n,ạo ấn tượng tốt về người cầu hiền: Văn, ấn tượng tốt về người cầu hiền: Văn, ượng tốt về người cầu hiền: Văn, ố: ều ăn, võ song tồn

Tăng tính thuyết phục

Trang 16

* Lu n i m ận điểm 1: điểm: ểm 1: 2:Tấm lòng mong mỏi (Đoạn 3)

+ “Nay trẫm đang ghé chiếu, lắng nghe, ngày đêm mong mỏi… tìm đến”

 Thành tâm, khắc khoải mong chờ người hiền ra giúp nước Phải suy nghĩ

+ Hai câu hỏi tu từ ở thế lưỡng đao:

 Thái độ khiêm tốn có tính thuyết phục, buộc người nghe phải thay đổi cách ứng xử.

sự vương hầu chăng?”

 “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”

2 Đọc- hiểu chi tiết

Trang 17

+ Triều chính chưa ổn định

+ Biên ải chưa yên

+ Dân chưa hồi sức sau chiến tranh

+ Đức của vua chưa kịp thấm

* Luận điểm 3:Thực trạng đất nước buổi đầu

- Thực trạng đất nước buổi đầu nền đại định

Tấm lòng canh cánh lo cho dân,cho nước

 Cái nhìn toàn diện sâu sắc

+ Trời đất còn tăm tối Đấng quân tử phải trổ tài

- Hoàn cảnh thử thách phẩm chất người “quân tử”

Trang 18

Suy nghĩ của nhà vua:

 Khẳng định thể hiện niềm tin hiền tài thời nào cũng có

Vị vua yêu nước thương dân, có tấm lòng chiêu hiền đãi sĩ.

Đoạn văn giàu cảm xúc, lời lẽ khiêm nhường, chân thành, tha thiết nhưng cũng kiên quyết, có sức thuyết phục cao

“ Trẫm nơp nớp… nảy sinh” Việc nước cấp bách

Tự thấy “ Một cái cột… trị bình”

 Biết lượng sức mình, khiêm tốn, cầu tài

“Suy đi tính lại… hay sao”

Câu hỏi tu từbuộc người nghe phải suy nghĩ

Trang 19

* Lu n i m 4 ận điểm 4 điểm 4 ểm 4 : Đường lối cầu hiền của vua

Quang Trung ( o n 5) điểm 4 ạn 5)

- Diện cầu hiền: “Các bậc quan viên lớn nhỏ”, “thứ dân trăm họ”

-

- Biện pháp cầu hiền:

 Rộng rãi, mở rộng đến mọi tầng lớp nhân dân

+ Lời dùng được

+ Lời dùng khơng được  Gác lại, khơng bắt tội

Cân nhắc khơng kể thứ bậc + Các quan văn, võ

+ Người tài chưa được biết, chưa được dùng

 Tự tiến cử chớ ngại “ vì mưu lược mà phải bán rao”

Được phép tiến cử người “ tài hay,nghiệp giỏi ” : yết kiến,

tùy tài bổ dụng.

Trang 20

Nhận xét về đường lối, biện pháp cầu hiền:

Trang 21

4 Nghệ thuật bài chiếu:

Áng văn nghị luận mẫu mực

- Nghệ thuật lập luận: Chặt chẽ, lôgíc, giàu tính

thuyết phục

- Lời lẽ: Khiêm nhường, mềm mỏng nhưng kiên

quyết tính ràng buộc cao

- Từ ngữ:

+ Nhóm từ chỉ không gian vũ trụ: trời, đất, trăng, sao

Trang trọng, thiêng liêng

+ Nhóm từ chỉ không gian xã hội: Triều đường, triều chính, dải đất văn hiến, trăm họ… Nơi người hiền thi thố tài năng, phụng sự.

- Dẫn lời Khổng Tử, các điển cố…

Trang 22

 Tác dụng:

+ Thể hiện sự uyên bác và tài năng văn chương Ngô Thì Nhậm.

+ Tạo ấn tượng tốt về vua Quang Trung để thuyết phục

sĩ phu Bắc Hà.

+ Tạo sự trang trọng cho bài văn

Trang 23

III Tổng kết:

Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng nước

- Bài chiếu được viết với nghệ thuật thuyết phục đặc sắc và thể hiện tình cảm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước

Ghi nhớ SGK – trang 70

Trang 24

1 Nội dung chính của một bài chiếu.

2 Đối tượng mà bài chiếu hướng đến

3 Hệ thống luận điểm đưa ra để thuyết phục.

4.Tư tưởng, tình cảm của vua Quang Trung.

Trang 25

Soạn bài theo câu hỏi Hướng dẫn

Đọc thêm của SGK CHUẨN BỊ BÀI ĐỌC THÊM:

XIN LẬP KHOA LUẬT - Nguyễn Trường Tộ

Trang 26

Anh hùng Quang Trung

Trang 27

Lễ hội Quang Trung

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh + Từ khẳng định - chiếu cầu hiền
nh ảnh so sánh + Từ khẳng định (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w