Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/Hoạt động 2: Aïp dụng quy tắc 17phút Gv: Ghi ví dụ trong SGK lên bảng và HD học sinh thực hiện - Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích
Trang 1Ngăy giảng:25-08-2008
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
II Kiểm tra bài cũ :
? Muốn nhân một số với một tổng, ta làm như thế nào
a.(b + c) =
? Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
am an =
HS : Đứng tại chổ trả lời
GV: Góp ý và ghi lên góc bảng
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: Vậy muốn nhân một đơn thức với
một đa thức thì ta phải làm như thế nào ?-> bài học hôm nay
ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
= 15x3 - 20x2
+ 5x
Ta nói: 15x 3 - 20x 2 + 5x là tích của đơn thức 5x với đa thức 3x 2 - 4x + 1
Trang 2Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/
Hoạt động 2: Aïp dụng quy tắc (17phút)
Gv: Ghi ví dụ trong SGK lên
bảng và HD học sinh thực
hiện
- Nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức rồi
cộng các tích lại với nhau
- Chú ý dấu mỗi hạng tử
của đa thức
Hs: Ghi nhanh vào vở
Gv: Đưa [?2] lên bảng phụ
- giới thiệu: Thực chất
việc nhân một đơn thức với
đa thức cũng chính là việc
nhân đa thức với đơn thức
đó
- Gọi một em lên bảng thực
hiện
Hs: Lên bảng thực hiện, cả
lớp làm vào vở nháp
- Một em lên làm tiếp BT sau
Gv: Nhận xét và đưa BT [?3]
-> Yêu cầu tính diện tích
? Muốn tính diện tích của
= -2x5 - 10x4 + x3
[?2] (3x3y - 12x2 + 51xy).6xy3
=(3x3y).(6xy3)+(- 21x2).(6xy3)+ 15xy.6xy3
= 18x4y4 + (-3x3y3) + 65x2y4
= 18x4y4 - 3x3y3 + 65x2y4 (4x3 - 5xy + 2x)
1
+ (-5xy)
- Chiều cao: 2y mét
+ Viết biểu thức S + Tính S nếu x = 3m; y =
= (8x + y + 3).y
Trang 3Hs: (đáy lớn+đáy nhỏ )x
chiều cao rồi chia 2
Gv: Yêu cầu một em lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào
vở, nhận xét và sữa sai
nhân đơn thức với đa thức.
Áp dụng làm BT 1a,c/ 5 (Sgk)
-> 2 em lên bảng làm
Gv: Kiểm tra bài làm hocü
sinh, nhận xét và HD sữa sai
Hs: 2 em lên bảng làm tiếp BT
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
+ Xem lại các ví dụ, bài tập [?] trên lớp
+ BTVN : 1b,2b,3b,4 -> 6 / 5,6 (SGK) ; 1 -> 5/ 03(SBT)
=> Xem trước bài : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Trang 4- Kỹ năng : HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các
cách khác nhau
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực
hiện phép tính
B PHƯƠNG PHÁP .- Gợi mở vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của họcsinh
II Kiểm tra bài cũ :
Hs1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Aïp
Hs2: Lên bảng chữa BT 5a/ 06(SGK): Rút gọn biểu thức x(x
- y) + y.(x - y)
Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả lại với nhau Thế còn nhân một đa thức với một đa thức thì ta phải làm như thế nào -> Bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (8
phút)
Trang 5Gv: Ghi ví dụ lên bảng
Hs: Đọc phần gợi ý trong
SGK
Gv: HD học sinh thực hiện
? Muốn nhân một đa thức với
một đa thức, ta phải làm
Gv: Ghi nhận xét lên bảng và
yêu cầu học sinh làm BT [?1]
trong SGK (bảng phụ)
- Nhân từng hạng tử của
đa thức thứ nhất với từng
hạng tử của đa thức thứ
hai rồi cộng các tích lại với
nhau.
- Chú ý dấu mỗi hạng tử
của đa thức.
Gv: Ghi tiếp bài tập sau lên
bảng và gọi một em lên
= 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x - 2 = 6x3 - 17x2 + 11x - 2
* Nhận xét: Tích của hai đa
1
xy (x3 - 2x - 6) =
1 (-2x) +
1
(-6) + (-1).x3 + 2x) + 6)
= 2 1x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6
= 2 1x4y - x3 - x2y - 3xy + 2x + 6
Hs: Hai em lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Hs: Đọc to nội dung chú ý
= 2x3 - 4x2 + 2x - 3x2 + 6x - 3
= 2x3 - 7x2 + 8x - 3
* Chú ý : SGK
6x2 - 5x +1
x 2
-12x2 + 10x 2
-x +
Trang 66x3 - 5x2 + x 6x3 -17x2 + 11x -2
Hoạt động 2: Áp dụng quy tắc (15 phút)
Gv: Đưa đề bài tập [?2] lên
bảng phụ
Hs: Hai em lên bảng làm câu a
bởi 2 cách
Gv: (Nhắc lại) Nhân từng
hạng tử của đa thức này
với từng hạng tử của đa
thức kia rồi cộng các tích
lại với nhau
Hs: Lên làm tiếp câu b
Gv: Kiểm tra bài làm của học
sinh, nhận xét và sữa sai
Hs: Làm tiếp [?3] trong Sgk
? Bài toán đã cho gì, yêu cầu
tính cái gì
Hs: Cho chiều dài, chiều rộng
-> Yêu cầu tính diện tích
hình chữ nhật
? Muốn tính diện tích hình
chữ nhật ta làm như thế
nào
Hs: tích của 2 kích thước
Gv: Yêu cầu một em lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào
vở, nhận xét và sữa sai
2 Áp dụng :
[?2] Làm tính nhân a) C1: (x + 3).(x2 + 3x - 5)
= x.x2 + x.3x + x.(-5) + 3.x2 +3.3x + 3.(-5)
= x3 + 6x2 + 4x - 15
C2: x2 + 3x - 5
x + 3 3x2 + 9x - 15
S = 4.(2,5)2 - 12 =24m2
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
Hs: 2 em nhắc lại quy tắc
nhân đa thức với đa thức Áp
dụng làm BT 7b, 8b/ 8 (Sgk)
-> 2 em lên bảng làm
Gv: Kiểm tra bài làm hocü sinh,
nhận xét và HD sữa sai
Bài tập 7b/ 8 (Sgk): Làm
tính nhân
(x3 - 2x2 + x - 1) (5 - x)
= = = - x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5
Bài tập 8b / 8 (Sgk):
(x2 - xy + y2) (x + y) = =
x3 + y3
x +
Trang 7V Hướng dẫn về nhà ( 3 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắcnhân đa thức với đa thức
+ Xem lại các ví dụ, bài tập [?] trên lớp
+ BTVN : 7a, 8a, 9,10/ 8 (SGK); 7, 8, 10/ 04 (SBT) => Tiếtsau luyện tập
Ngăy giảng:01-09-2008
Tiết 3 : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Kỹ năng:
+ HS biết áp dụng quy tắc vào thực hiện các phép
tính nhanh, chính xác và đúng
+ Biết thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức và đathức
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực
hiện phép tính
B PHƯƠNG PHÁP.
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Hs1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?
Aïp dụng làm bài tập 2a/ 03(SBT): x.(2x2 - 3) - x2(5x + 1) + x2
= = - 3x3 - 3x
Hs2: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
Aïp dụng làm bài tập 6b/ 04(SBT): (x - 1).(x + 1).(x + 2) =
= x3 + 2x2 - x - 2
Trang 8Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa
thức và quy tắc nhân đa thứic với đa thức -> hôm nay ta đi vào luyện tập.
2 Triển khai bài : (32 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
? Nhắc lại quy tắc nhân đa
thức với đa thức
Hs: Trả lời và làm BT 10/8
(SGK)
Gv: Ghi đề bài lên bảng và
gọi 2 em lên làm câu a bởi hai
cách, một em lên thực hiện
câu b
- Nhân từng hạng tử của đa
thức này với từng hạng tử
của đa thức kia
- Cộng các tích lại với nhau
Hs: 3 em lên bảng thực hiện,
cả lớp làm vào vở, nhận xét
và sữa sai
Gv: Kiểm tra bài làm của
từng học sinh, nhận xét và
HD sữa sai
Gv: Đưa BT 4a/03(SBT) và BT
11/8 (SGK) lên bảng phụ
? Muốn chứng minh giá trị
của biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến
ta làm như thế nào
Hs: Ta rút gọn biểu thức,
sau khi rút gọn biểu thức
Bài tập 10/ 08 (SGK) C1: a) (x2 - 2x + 3).(21 x - 5)
= x2.21 x + x2.(-5)+ (-2x).21 x + 2x).(-5)
10 + 3x = (-x3 + x3) + (5x2+ x2 -6x2)+ (-3x + 3x) -10
= 0 + 0 + 0-10
= -10
Vậy: Biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến x.
Bài tập 11/ 08 (SGK)
(x - 5).(2x + 3) - 2x.(x - 3) + x +
x +
Trang 9không còn chứa biến ta nói
rằng: giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị
của biến
Gv: Yêu cầu 2 em lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào
vở, thực hiện rút gọn biểu
thức
- Nhận xét và HD sữa sai
7 = 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x+ x + 7
= -8
Vậy: Biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến x
Gv: Ghi đề bài tập 13/ 9
(SGK) lên bảng và HD cùng
học sinh thực hiện
Hs: Cùng giáo viện thực
hiện và ghi nhanh vào vở
Hs: Đọc nội dung BT 14/ 09
(SGK)
? Gọi x là số tự nhiên chẳn
đầu tiên thì hai số tự nhiên
chẳn tiếp theo là gì
Hs: x + 2 và x + 4
? Theo bài ra ta có điều gì
Hs: Trả lời, một em đứng tại
chổ thực hiện phép tính
Gv: Nhận xét, sữa sai và kết
luận
? Nhắc lại quy tắc nhân đơn
thức với đa thức, quy tắc
nhân đa thức với đa thức
Hs: Hai em đứng tại chổ trả
lời
Bài tập 13/ 09 (SGK): Tìm x,
biết
(12x 5).(4x 1) + (3x 7).(1 16x) = 81
-48x2 - 12x -20x + 5 + 3x - 48x2 - 7+ 112x = 81
(48x2 -48x2) + (-12x - 20x + 3x +112x) = 81 - 5 + 7
x2 + 4x + 2x + 8 - x2 - 2x =
192 (x2 - x2) + (4x + 2x - 2x) + 8 =192
4x =
192 - 8 4x =184
x =46
Trang 10+ Xem lại và học kĩ quy tắc nhân đơn thức với đa thức,quy tắc nhân đa thức với đa thức
+ Bình phương của một hiệu và
+ Hiệu hai bình phương của hai biểu thức tùy ý
- Kỹ năng :
+ Biết nhận dạng hằng đẳng thức
+ Đưa một biểu thức về hằng đẳng thức
+ Vận dụng hằng đẳng thức để tính nhẩm, tính nhanhgiá trị của biểu thức
- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy,
khả năng phân tích, tương tự hóa
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, vẽ sẵn
hình 1/ 09 (SGK) lên bảng phụ, các phát biểu 3 hằng đẳng
thức bằng lời, các bài tập áp dụng và bài tập [?7]
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa
thức, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Trang 11I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Aïp dụng
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong bài toán trên, không dùng quy tắc
nhân đa thức với đa thức, muốn tính nhanh
+ xy + y2 ta phải làm như thế nào -> Bài học hôm nay các em
sẽ đi tìm hiểu điều đó.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phương
của một tổng (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?1] trong
SGK
1 Bình phương của một tổng.
[?1] Với a,b là hai số bất kì,
thực hiện phép tính (a + b).(a+ b)
Gv: Ghi lên bảng và yêu cầu
một em đứng tại chổ thực
hiện
- giới thiệu: Với a > 0, b >
0 Công thức này được minh
họa bởi diện tích các hình
vuông và hình chữ nhật
trong hình 1 sau:
- Đưa hình 1 lên bảng phụ và
giải thích: Diện tích hình
vuông lớn là (a + b) 2 bằng
tổng diện tích của hai hình
vuông nhỏ (a 2 và b 2 ) và hai
hình chữ nhật (2.a.b)
-> Giới thiệu dạng tổng
quát của hằng đẳng thức
này
Giải
Ta có: (a + b).(a + b) = a2 + ab+ ab + b2
= a2 + 2ab+ b2
=> (a + b)2 = a2 + 2ab+ b2
* Với A,B là hai biểu thức tùy
ý, ta có:
(A + B) 2 = A 2 + 2AB +
B 2 [?2] Phát biểu bằng lời:
Trang 12? Đọc và trả lời [?2]
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
1
.y+ y2
= 14 x2 + xy +
y2
b) Viết biểu thức x2 + 4x + 4dưới dạng bình phương củamột tổng
Ta có: x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2+ 22
= (x + 2)2
c) Tính nhanh:
512 = (50 + 1)2 = =2601
3012 = (300+1)2 = =90601
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phương
của một hiệu (9 phút)
Hs: Đọc nội dung [?3] trong
SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c HS
thực hiện -> áp dụng hằng
2 Bình phương của một hiệu.
[?3] Tính [a + (-b)]2 với a,b làcác số tùy ý
giải
Ta có: [a + (-b)]2 = a2 + 2.a.(-b)
Trang 13
Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức
và phát biểu lại chính xác
hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Chỉ ra sự khác nhau giữa 2
= 4x2 - 12xy +9y2
c) Tính nhanh:
992 = (100 - 1)2 = =9801
Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng đẳng thức hiệu hai
- Aïp dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức để tính (a
+ b).(a - b)
3 Hiệu hai bình phương.
[?5] Thực hiện phép tính (a +
b).(a - b) với a,b là các số tùy ý
giải
Ta có: (a + b).(a - b) = a2 - ab+ ab -b2
= a2 - b2
=> a2 - b2 = (a + b).(a - b)
* Với A,B là hai biểu thức tùy
ý, ta có:
A 2 - B 2 = (A + B).(A
Trang 14-? Đọc và trả lời [-?6]
Hs: Hiệu hai bình phương của
hai biểu thức tùy ý bằng
tích của tổng hai biểu thức
với hiệu của chúng
Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức
và phát biểu lại chính xác
hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
-c) Tính nhanh: 56.64 = (60 - 4).
(60 + 4) = 602 - 42
= 3600 16
= 3584
IV Luyện tập - củng cố : (7 phút)
Gv: Đưa bài tập [?7] lên bảng
phụ và yêu cầu học sinh
thực hiện
Hs: Trả lời -> Cả Thọ và Đức
đều viết đúng vì x2 - 10x +
25 = 25 - 10x + x2
Gv: Nhấn mạnh -> Bình
phương của hai đa thức đối
nhau thì bằng nhau
- Yêu cầu học sinh viết lại
ba hằng đẳng thức đã học
lên bảng, phát biểu bằng lời
[?7]
x2 - 10x + 25 = 25 - 10x+ x2
Trang 15+ Học thuộc ba hằng đẳng thức: Bình phương của mộttổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương vàphát biểu bằng lời ba hằng đẳng thức này
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu ba hằng đẳng thức ->
Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệuhai bình phương
- Kỹ năng : + HS viết được các đa thức dưới dạng các
hằng đẳng thức đã biết
+ Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã họcđể tính nhanh giá trị một số biểu thức
Trang 16+ Chứng minh các đẳng thức đơn giản
- Thái độ : + Rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy: Phân
tích, so sánh, tổng hợp
+ Giúp cho học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ : Tính linh hoạt, tính độc lập
B PHƯƠNG PHÁP:
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng
phụ đề các bài tập
- Học sinh: SGK, SBT, học thuộc 3 hằng đẳng thức và xem
trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Hs1: Viết và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức (A + B)2
Aïp dụng làm bài t ập 11a/ 04(SBT): a) (x + 2y)2 = =
x2 + 4xy + 4y2
Hs2: Viết và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức (A - B)2
Aïp dụng làm bài tập 11c/ 04(SBT): c) (5 - x)2 = = 25-10x + x2
Hs3: Viết và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức A2 - B2
Aïp dụng làm bài tập 11b/ 04(SBT): b) (x - 3y).(x + 3y)
= = x2 - 9y2
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Áp dụng ba hằng đẳng thức bình
phương của một tổng - bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương của hai biểu thức tùy ý -> hôm nay ta đi vào luyện tập
2 Triển khai bài : (32 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Hs: Đọc nội dung bài tập
21/12 (SGK) và yêu cầu HS
12 = (3x - 1)2
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y).1 +
Trang 17Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Hs: Đọc nội dung BT 17/11
-Bài tập 17/ 11(SGK):
Chứng minh rằng
(10a + 5) 2 = 100a.(a + 1) + 25
Giải:
? Qua kết quả biến đổi, hãy
nêu cách tính nhẩm bình
phương của một số tự
nhiên có tận cùng bằng 5
Hs: Muốn tính nhẩm bình
phương một số tự nhiên
có tận cùng bằng 5 ta lấy
số chục nhân với số liền
sau nó rồi viết 25 vào cuối.
Aïp dụng tính: 252 = 625
b) 1992 = (100 - 1)2 = =39601
Trang 18Gv: HD học sinh tính (a + b +
c)2 bằng hai cách: C1 -dùng
hằng đẳng thức
C2 -phân tích: (a + b
+ c).(a + b + c)
Gv: Hướng dẫn cách 1 và
giúp học sinh chỉ ra cách
tính nhẩm các hằng đẳng
b) BĐVP: (a + b)2 - 4ab = =(a - b)2 = VT
Aïp dụng: a) Có: (a - b)2 = (a+ b)2 - 4ab
= 72 - 4.12 = 49 - 48
= 1
b) Có: (a + b)2 = (a b)2 + 4ab
= 202 + 4.3 = 400 +
12 = 412
Bài tập 25/ 12(SGK): Tính a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2
= = = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac+ 2bc
IV Hướng dẫn về nhà ( 3 phót)
+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp
+ Xem và học kĩ ba hằng đẳng thức (A + B)2 ; (A - B)2
; A2 - B2
+ BTVN : 24/ 12(SGK) ; 18,19/ 05 (SBT)
+ Hướng dẫn BT 19a/ 05 (SBT): Phân tích P = x2 - 2x + 5 =(x - 1)2 + 4 6
-> GTNN của P là 4 tại x - 1 = 0 hay
x = 1
NHỚ (tiếp theo)
Trang 19+ Biết nhận dạng hằng đẳng thức
+ Đưa một biểu thức về hằng đẳng thức
- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy,
phân tích, tương tự hóa
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, các
phát biểu 2 hằng đẳng thức bằng lời, các bài tập áp dụng
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa
thức, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Hs: Viết công thức tổng quát 3 hằng đẳng thức bình
phương của một tổng - bình phương của một hiệu và hiệuhai bình phương của hai biểu thức tùy ý lên bảng Phát biểubằng lời các hằng đẳng thức này ?
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ta đã biết (a + b) 2 = a 2 + 2ab + b 2 và (a - b) 2 = a 2 - 2ab + b 2 Vậy thì (a + b) 3 và (a - b) 3 được khai triển như thế nào ? -> Bài học hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu điều đó.
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng
Trang 20Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức lập phương
[?1] Tính (a + b).(a + b)2 Với a,blà 2 số tùy ý
Giải
Ta có: (a + b).(a + b)2 = (a + b).(a2 + 2ab + b2)
= a3 + 2a2b + ab2 + a2b +2ab2 + b3
=> (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2
+ b3
-> Giới thiệu dạng tổng
quát của hằng đẳng thức
[?2] Phát biểu bằng lời:
Aïp dụng:
a) Tính: (x + 1)3 = x3 + 3.x2.1 +3.x.12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x+ 1
b) Tính:
(2x + y)3 = (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.(2x).y2 + y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 +
y3
Trang 21và phát biểu lại chính xác
hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức lập phương
của một hiệu (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?3] trong
SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c học
sinh áp dụng hằng đẳng
thức thứ tư để khai triển
Hs: Đứng tại chổ trả lời
-> Giới thiệu dạng tổng
quát của hằng đẳng thức
[?3] Tính [a + (-b)]3 với a,b làcác số tùy ý
giải
Ta có:
[a + (-b)]3 = a3 + 3.a2.(-b) + b)2 + (-b)3
Trang 22
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
- Yêu cầu khai triển (x - 1)3
= x3 - 3x2 + 3x
-1 (1 - x)3 = 13 - 3.12.x +3.1.x2 - x3
IV Luyện tập - củng cố : (12 phút)
Hs1: Lên bảng viết công thức
Trang 23hiện, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và sữa sai
Hs: 2 em lên bảng làm tiếp BT
28/14 (SGK)
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
Bài tập 26/14 (SGK) a) (2x2 + 3y)3
= (2x2)3 + 3.(2x2)2.(3y) + 3.(2x2).(3y)2 + (3y)3
8000
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài
tập [?] và phần áp dụng
+ Học thuộc 5 hằng đẳng thức đã học
+ Biết nhận dạng hằng đẳng thức
+ Đưa một biểu thức về hằng đẳng thức
- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy,
khả năng phân tích, tương tự hóa
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
Trang 24- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, các
phát biểu 2 hằng đẳng thức bằng lời, các bài tập áp dụng,bảng tổng hợpû 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, bài tập 32/16(SGK)
- Học sinh: SGK, SBT, học bài và làm đầy đủ bài tập về
nhà, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (9 phút)
Hs1: Viết công thức tổng quát hằng đẳng thức lập
phương của một tổng và - lập phương của một hiệu haibiểu thức tùy ý Phát biểu bằng lời các hằng đẳng thứcnày ?
Hs2: Viết x3 - 3x2y + 3xy2 - y3 dưới dạng tích
Tính giá trị của biểu thức này khi x = 1,5 và y = 0,5
Gv: Nhận xét, HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Không cần biến đổi, ta có thể viết ngay được đa thức x 3 + 8 và x 3 - 8 dưới dạng tích được hay
không ? Để trả lời câu hỏi này hôm nay ta đi tìm hiểu hai hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức tổng hai
Giải
Ta có: (a + b).(a2 - ab + b2) = a3 - a2b + ab2 + a2b -
ab2 + b3
-> Giới thiệu dạng tổng
quát của hằng đẳng thức
này
= a3 + b3
=> a3 + b3 = (a + b).(a2 - ab+ b2)
* Với A,B là hai biểu thức tùy
ý, ta có:
A 3 + B 3 = (A + B).(A 2 - AB + B 2 )
* Quy ước: A2 - AB + B2 gọi làbình phương thiếu của hiệu A -
Trang 25? Đọc và trả lời [?2]
Hs: Tổng hai lập phương
của hai biểu thức tùy ý
bằng tích của tổng hai
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức hiệu hai
lập phương (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?3] trong
SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c học
sinh áp dụng quy tắc nhân đa
thức cho đa thức để thực
hiện
Hs: Đứng tại chổ trả lời
-> Giới thiệu dạng tổng
quát của hằng đẳng thức
7 Hiệu hai lập phương.
[?3] Tính (a - b).(a2 + ab + b2)Với a,b là các số tùy ý
Giải
Ta có: (a - b).(a2 + ab + b2) = a3 + a2b + ab2 - a2b -
* Quy ước: A2 + AB + B2 là
Trang 26? Đọc và trả lời [?4]
Hs: Hiệu hai lập phương
của hai biểu thức tùy ý
bằng tích của hiệu hai
- Đưa bài tập áp dụng lên
bảng phụ, yêu cầu học sinh
Aïp dụng:
a) Tính: (x - 1).(x2 + x + 1) = (x - 1).(x2 + x.1 + 12) = x3 - 13 = x3 - 1
Gv: HD học sinh cùng làm các
bài tập này
b) Tính: 8x3 - y3 = (2x)3 - y3
= (2x - y).[(2x)2 +2x.y + y2]
= (2x - y).(4x2 + 2xy+ y2)
c) Ta có: (x + 2).(x2 - 2x + 4) = (x + 2).(x2 - x.2 + 22) = x3 + 23 = x3 + 8 Vậy: Ô đúng là ô thứnhất
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
Hs: Theo thứ tự từng em
nhắc lại các hằng đẳng
thức đáng nhớ đã học
Gv: Treo lên bảng phụ nội
dung 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ và yêu cầu HS phát biểu
lại bằng lời từng hằng
7 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÂNG NHỚ:
1) (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2 2) (A - B) 2 = A 2 - 2AB + B 2 3) A 2 - B 2 = (A + B).(A - B) 4) (A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3
5) (A - B) 3 = A 3 - 3A 2 B +
Trang 27hiện, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và sữa sai
-> Treo tiếp BT 32/16 (SGK)
lên bảng phụ
Hs: 2 em lên bảng làm điền
vào ô trống, cả lớp góp ý
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
3AB 2 - B 3 6) A 3 + B 3 = (A + B).(A 2 -
AB + B 2 ) 7) A 3 - B 3 = (A - B).(A 2 + AB + B 2 )
Và các kết quả:
8) (A - B)2 = (B - A)2 9) (A - B)3 = - (B - A)3
10) (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2
+ 2ab + 2ac + 2bc 11) (a - b + c)2 = a2 + b2 + c2 -2ab + 2ac - 2bc
12) (a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 2ab - 2ac + 2bc
-Bài tập 30/16 (SGK) a) (x + 3).(x2 - 3x + 9) - (54 +
= (2x)3 + y3 - [(2x)3 - y3]
= 8x3 + y3 - 8x3 + y3 = 2y3
Bài tập 32/16 (SGK)
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài
tập [?] và phần áp dụng
+ Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và các kếtquả của nó
Trang 28- Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh biết vận dụng bảy
hằng đẳng thức để:
+ Khai triển một biểu thức
+ Tính nhanh giá trị của biểu thức tại giá trị của biến
+ Đưa một biểu thức về dạng tích (bài toán phân tích
đa thức thành nhân tử đơn giản)
+ Chứng minh một đẳng thức
- Thái độ :
+ Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so
sánh, tổng hợp
+ Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:
- Tính linh hoạt
- Tính độc lập
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng
phụ ghi bảy hằng đẳng thức
- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và làm
đầy đủ bài tập về nhà
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Gv: Ghi đề bài sau lên bảng kiểm tra viết lấy điểm 15
phút
1/ Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
2/ Aïp dụng tính nhanh: a) 201 2 ; b) 53.47
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Vận dụng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, hôm nay ta đi vào luyện tập.
2 Triển khai bài : (32 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Gv: Treo bảng phụ có ghi 7
hằng đẳng thức lên bảng
và yêu cầu học sinh phát
biểu lại bằng lời
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Gọi lần lượt 2 em lên
Bài tập 33/16 (SGK): Tính a) (2 + xy)2 = = 4 + 4xy + x2y2
Trang 29-> Treo bảng phụ BT
35/17(SGK) và yêu cầu hoạt
động nhóm: Dãy bên trái
làm câu a, dãy bên phải làm
e) (2x - y).(4x2 + 2xy + y2) = =8x3 - y3
f) (x + 3).(x2 - 3x + 9) = = x3 +27
Bài tập 34/17 (SGK): Rút
gọn các biểu thức sau
b) (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3 = =6a2b
c) (x + y + z)2 - 2.(x+ y+ z).(x + y)+(x+ y)2
= = z2
Bài tập 35/17 (SGK): Tính
nhanh
a) 342 + 662 + 68.66 = = 10000
b) 742 + 242 - 48.74 = =2500
Bài tập 38/17 (SGK): Chứng
minh đẳng thức
a) (a - b)3 = -(b - a)3 ;
BĐVP: -(b - a)3 = -(b3 - 3b2a +3ba2 - a3)
= -b3 + 3b2a 3ba2 + a3
= a3 - 3a2b +3ab2 - b3
= (x - 3)2 + 1Vì: (x - 3)2 0 x
=> (x - 3)2 + 1 1 x
Do đó: x2 - 6x + 10 > 0 x
Trang 30IV Hướng dẫn về nhà ( 4 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Học thuộc và kĩ nội dung bảy hằng đẳng thức đángnhớ
Trang 31Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng
phụ bài tập [?1]
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa
thức, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng,xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Hs1: Tính nhanh 85.12,7 + 15.12,7 (kết quả: 1270)
Hs2: Tính nhanh 52.143 - 52.40 - 6.26 (kết quả: 5200)
Hs: Cả lớp làm vào vở nháp, nhận xét góp ý
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để tính nhanh giá trị các biểu thức
trên hai em đều đã sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để viết tổng (hiệu) đã cho thành một tích.Đối với các đa thức thì sao ? Bài học hôm nay ta đí nghiên cứu vẫn đề này
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và
Trang 32một tích của những đa thức
Hs: Lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét -> Trong ví dụ
này ta viết 2x2 - 4x thành tích
2x.(x - 2), việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa
thức 2x2 - 4x thành nhân tử
Ta có: 2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x.(x - 2)
? Vậy thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử
Hs: Trả lời -> Phân tích đa
thức thành nhân tử là biến
đổi đa thức đó thành một
tích của những đa thức.
Gv: Giới thiệu -> Cách làm
như ví dụ 1 trên là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân tử
chung Còn nhiều phương
pháp khác ta sẽ học ở
số của các hạng tử là số
mà các hạng tử đều chia
hết (BCNN) Lũy thừa của
biến phải có mặt ở tất cả
Giải
Ta có: 15x3 - 5x2 + 10x = 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x.(3x2 - x + 2)
Hoạt động 2: Aïp dụng (10 phút)
Gv: Đưa BT [?1] lên bảng phụ
và HD cả lớp tìm nhân tử
chung của mỗi đa thức Lưu
ý đổi dấu ở câu c
Hs: 3 em lên bảng thực hiện,
cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
2 Áp dụng.
[?1] Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử
a) x2 - x = x.x - x.1 = x.(x - 1)
b) 5x2.(x - 2y) - 15x.(x - 2y)
= (x - 2y).(5x2 - 15x)
Trang 33? Ở câu b, nếu dừng lại ở
kết quả (x - 2y).(5x2 - 15x) có
được không
Hs: Không được vì có thể
phân tích tiếp
Gv: Chỉ vào câu c và giới
thiệu chú ý
- Ghi tiếp nội dung [?2] lên
IV Luyện tập - củng cố : (15 phút)
Gv: Gọi 3 em lên bảng làm BT
39a,c,e/19 (SGK)
Hs: 3 em lên bảng thực hiện,
cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
đa thức thành nhân tử rồi
mới thay giá trị của x,y vào
tính
-> Một em lên bảng trình
bày
Bài tập 39/19 (SGK) a) 3x - 6y = 3.x - 3.2y = 3.(x -
= (x - y).2.(5x + 4y) = 2.(x - y).(5x + 4y)
Bài tập 40b/19 (SGK): Tính
giá trị của biểu thức
x.(x - 1) - y.(1 - x) tại x = 2001và y = 1999
Giải
Ta có: x.(x 1) y.(1 x) = x.(x
Trang 34-Gv: Nhận xét và bổ sung
-> Ghi tiếp BT 41a/19 (SGK)
lên bảng
? Em biến đổi như thế nào
để xuất hiện nhân tử chung
ở vế trái
Hs: Đưa hai hạng tử cuối
vào trong ngoặc
-> Một em lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
1) + y.(x -1) = (x - 1).(x + y)
Thay x = 2001 và y = 1999 vào biểu thức, có:
(2001 - 1).(2001 + 1999) = 2000.4000
= 0 (x - 2000).(5x - 1) = 0 => x - 2000 = 0 hoặc 5x -
1 = 0 => x = 2000 hoặc x = 51 Vậy: x = 2000 hoặc x = 51
V Hướng dẫn về nhà ( 5 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bàitập đã chữa ở lớp Học thuộc định nghĩa phân tích đa thứcthành nhân tử
+ BTVN : 39b,d; 40a;41b/19 (SGK) ; 21 - > 25/ 05,06 (SBT) + Hướng dẫn BT 42/19 (SGK): 55n + 1 - 55n = 55n.55 - 55n =
Trang 35Ngăy giảng:22-09-2008
Tiết 10: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
- Kỹ năng : Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức
đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ : Giúp cho học sinh có thái độ học tập nghiêm
túc
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng
phụ ví dụ b-c, bài tập [?1]
- Học sinh: SGK, SBT, học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (9 phút)
Hs1: Làm BT 39b/19 (SGK): 52x2 + 5x3 + x2y = = x2.(52 + 5x+ y)
Hs2: Làm BT 41b/19 (SGK): Tìm x, biết x3 - 13x = 0
Hs3: Viết công thức tổng quát 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ lên bảng
Hs: Cả lớp nhận xét góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chỉ vào các hằng đẳng thức và nói
-> Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi đa thức thành một tích, đó là nội dung bài học hôm nay: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng
Trang 36Hoạt động 1: Ví dụ cụ thể (12 phút)
Gv: Ghi ví dụ a lên bảng ->
Hs: Không được vì tất cả các
hạng tử của đa thức không
có thể áp dụng hằng đẳng
thức nào để biến đổi được
không
Hs: Trả lời và thực hiện
Gv: Cách làm như thế này
gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp dùng hằng đẳng thức
-> Treo các câu b,c và lời giải
lên bảng phụ
? Hãy cho biết trong mỗi ví
dụ này đã sử dụng hằng
đẳng thức nào để phân tích
Hs: Trả lời
Gv: Đưa BT [?1] lên bảng phụ
? Đối với mỗi câu, ta nên áp
dụng hằng đẳng thức nào
Hs: Lần lượt trả lời, 2 em lên
bảng trình bày, cả lớp làm
vào vở nháp
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
-> Ghi tiếp BT [?2] lên bảng
c) 1 - 8x3 = 13 - (2x)3
= (1 - 2x).(1 + 2x +4x2)
[?1] Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
= (x + 1)3
b) (x + y)2 - 9x2 = (x + y)2 (3x)2
= (x + y + 3x).(x+ y - 3x)
= (4x + y).(y - 2x)
[?2] Tính nhanh
1052 - 25 = 1052 - 52 = (105 + 5).(105 -5)
= 110.100 = 11 000
Trang 37Hoạt động 2: Aïp dụng (7 phút)
Gv: Ghi ví dụ lên bảng
? Để chứng minh đa thức (2n
+ 5)2 - 25 chia hết cho 4 với
mọi số nguyên n, ta cần làm
như thế nào
Hs: Ta cần biến đổi đa thức
thành tích trong đó có thừa
số là bội của 4
Gv: HD và cùng học sinh trình
bày
2 Aïp dụng:
* Ví dụ: Chứng minh rằng
(2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 vớimọi số nguyên n
giải
Ta có: (2n + 5)2 -25 = (2n + 5)2
- 52
= (2n + 5+ 5).(2n + 5 -5)
= (2n + 10).2n = 4n.(n + 5)
Vì: 4n 4 n Z => 4n.(n + 5) 4 n Z
Do đó: (2n + 5)2 - 25 4 n
Z
IV Luyện tập - củng cố : (12 phút)
Hs: Vận dụng các hằng
đẳng thức đã học, 2 em lên
bảng làm BT 43a,c/ 20 (SGK),
cả lớp làm vào vở
Gv: Đi kiểm tra bài làm một
số học sinh, nhận xét và
góp ý
Bài tập 43/20 (SGK) a) x2 + 6x + 9 = x2 + 2.x.3 + 32
2
1 2
1 x 2 ) x 2 ( 2
1 x 2
1 x 3
Bài tập 45/20 (SGK): Tìm x,
biết
a) 2 - 25x2 = 0 2
2 - (5x)2 = 0 ( 2 + 5x).( 2 - 5x) = 0
Trang 38Gv: Nhận xét và bổ sung => 2 + 5x = 0 hoặc 2 - 5x =
0 => x =
5
2
hoặc x =
5 2
+ BTBS: (dành cho HS khá) Chứng minh rằng
1 Hiệu các bình phương của hai số chẳn liêntiếp chia hết cho 4
2 Hiệu các bình phương của hai số lẽ liên tiếpchia hết cho 8
=> Xem trước bài : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM
HẠNG TỬ
Trang 39- Kiến thức: Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Kỹ năng : Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách
thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ : Giúp cho học sinh có thái độ học tập nghiêm
túc, rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện phép tính
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng
phụ bài tập [?1], [?2]
- Học sinh: SGK, SBT, học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ, xem trước bài mới
Hs: Cả lớp nhận xét góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
Trang 401 Đặt vấn đề: Chỉ vào BT 29b(SBT) và nói -> Qua bài
này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương pháp nhóm hạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân tích được đa thức thành nhân tử, đó là nội dung bài học hôm nay
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ví dụ cụ thể (10 phút)
Gv: Ghi ví dụ a lên bảng ->
Hs: Không được vì tất cả các
hạng tử của đa thức không
có nhân tử chung Và Đa thức
không có dạng hằng đẳng
= x.(x - 3) + y.(x
- 3) = (x - 3).(x + y)
Hs: Trả lời
Gv: HD -> Hãy chọn những
hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho
từng nhóm
Hs: Thực hiện
Gv: Khẳng định -> Như vậy ta
cần nhóm các hạng tử một
cách hợp lí nhất để làm
xuất hiện nhân tử chung
Cần lưu ý dấu "-" đặt trước
dâu ngoặc
-> Ghi tiếp ví dụ b lên bảng
Gv: Chỉ cho học sinh cần
nhóm hạng tử nào
= x.(x + y) -3.(x+ y)
= (x + y).(x - 3)
b)
C1: 2xy+ 3z + 6y + xz = (2xy+
6y) + (3z+ xz) = 2y.(x+ 3) + z.(3 +x)
= (x + 3).(2y + z)
C2: 2xy+ 3z + 6y + xz = (2xy+
xz)+ (3z+ 6y)