Kiến thức: Sinh viên có khả năng trình bày được khái niệm về bài tập và vai trò của bài tập trong dạy học nói chung và trong dạy học Sinh học nói riêng - Sinh viên có khả năng trình bày
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
DẠY BÀI TẬP SINH HỌC PHỔ THÔNG
Hà Nội, 2014
Trang 2ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC / CHUYÊN ĐỀ
TÊN MÔN HỌC: DẠY BÀI TẬP SINH HỌC PHỔ THÔNG
1 Thông tin về đơn vị đào tạo
- Trường: Đại học Giáo dục - ĐHQGHN
- Khoa: Sư phạm
- Bộ môn: Khoa học tự nhiên
2 Thông tin về môn học
- Tên môn học: Dạy bài tập sinh học phổ thông
- Mã môn học: TMT1205
- Môn học bắt buộc / tự chọn: Bắt buộc
- Số lượng tín chỉ: 3
- (Các) môn học tiên quyết: Phương pháp dạy học Sinh học
3 Mục tiêu và chuẩn năng lực (góp phần vào chuẩn đầu ra) cần hình thành
3.1 Mục tiêu chung:
Sinh viên có khả năng hình thành ở học sinh các kiến thức, kĩ năng, thái độ thông qua hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập sinh học
3.2 Chuẩn năng lực:
3.2.1 Kiến thức:
Sinh viên có khả năng trình bày được khái niệm về bài tập và vai trò của bài tập trong dạy học nói chung và trong dạy học Sinh học nói riêng
- Sinh viên có khả năng trình bày được những yêu cầu khi xây dựng bài tập Sinh học
- Sinh viên có khả năng trình bày được qui trình xây dựng và sử dụng bài
Trang 3- Sinh viên có khả năng trình bày được các nguyên tắc sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học
- Sinh viên có khả năng trình bày được các phương thức sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học
3.2.2 Kỹ năng:
o Sinh viên được Rèn kĩ năng xây dựng bài tập trong dạy học Sinh học
o Sinh viên được Rèn kĩ năng sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học theo các bước của tiến trình bài học
o Sinh viên được Rèn kĩ năng sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học theo các mục đích khác nhau:
+ Bài tập để tổng kết và củng cố kiến thức
+ Bài tập nhằm củng cố, chứng minh những kiến thức trong sách giáo khoa
+ Bài tập nhằm khai thác triệt để kiến thức sách giáo khoa, rèn luyện tư duy logic cho người học.
3.2.3 Thái độ:
o Sinh viên được nâng cao ý thức trong việc bồi dưỡng kiến thức có liên quan đến việc thiết kế và sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học
o Sinh viên có khả năng nhận thức được vai trò của người giáo viên trong việc xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo trong nhận thức của người học
4 Nội dung môn học
4.1 Tóm tắt
Bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những yêu cầu được đưa, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đưa ra
Trang 4Môn học đề cập đến vai trò quan trọng của việc sử dụng bài tập trong quá trình dạy học
Bài tập có vai trò trong việc hình thành kiến thức mới Quá trình hình thành kiến thức mới của người học sẽ đạt được hiệu quả cao khi việc học được thực hiện trên cơ sở tổ chức hoạt động nhận thức độc lập, sáng tạo, chứ không phải là việc lĩnh hội kiến thức từ sự truyền đạt của người dạy Nếu người dạy biết sử dụng bài tập một cách linh hoạt, thì người học không chỉ nắm được kiến thức, mà còn biến liên hệ, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu khác
Khi gặp phải vấn đề trong nhận thức, người học có nhu cầu nhận thức, có tác dụng kích thích việc tìm tòi cách giải quyết thông qua việc huy động những tri thức đã
có nhằm tiếp thu các tri thức mới Vì vậy, bài tập tạo nên hứng thú học tập và phát triển tư duy cho người học
Ngoài ra, bài tập dùng trong việc kiểm tra, đáng giá kết quả học tập của người học
Tùy theo mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học, người dạy có thể sử dụng các loại bài tập khác nhau (bài tập nhận thức, bài tập tự luận
và bài tập thực hành)
Trên cơ sở đánh giá kết quả học tập của người học, người dạy có thể điều chỉnh phương pháp dạy, còn người học có thể diều chỉnh phương pháp học cho phù hợp
Tuy nhiên, không phải bất cứ loại bài tập nào, sử dụng bất cứ khi nào cũng đem lại hiệu quả như mong muốn Điều quan trọng nhất là phải dựa vào mục đích dạy học
và phù hợp với tiêu dạy học cụ thể
Khi xây dựng bài tập, người dạy phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản Trước hết, bài tập phải phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học Cũng như các phương pháp và biện pháp khác đều phải hướng tới mục tiêu dạy học, việc xây dựng bài tập trong dạy học Sinh học cũng cần phải thống nhất với mục tiêu dạy học
Người dạy phải xác định đầy đủ và chính xác mục tiêu cụ thể của từng nội dung, làm cơ sở để xây dựng bài tập
Bên cạnh việc phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học, thì bài tập phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của người học Đối tượng người học rất đa dạng (mức độ chăm chỉ, khả năng nhớ kiến thức, năng lực tư duy logic, kỹ năng tính
Trang 5toán, kỹ năng biện luận ) Vì vậy, người dạy cần phải quan tâm tới trình độ, khả năng nhận thức của người học để đưa ra những bài tập cho phù hợp với từng đối tượng Chỉ những bài tập khó vừa phải mới kích thích được sự nhu cầu tìm hiểu và phát triển của tư duy có kết quả
Có thể nói, việc lựa chọn đúng đắn mức độ khó của bài tập là sự sáng suốt sư phạm và nghệ thuật của người dạy
Ngoài ra, bài tập cần có tính logic, hệ thống Xây dựng bài tập cần đảm bảo tính thống nhất Thông thường, các bài tập này cần được sắp xếp theo hệ thống
từ dễ đến khó, từ nhận biết rời rạc, đơn lẻ đến nhận thức tổng quát
Tùy theo mục đích, việc xây dựng bài tập có sự khác nhau (về nhiều góc độ) Chẳng hạn, bài tập sử dụng để kiểm tra đầu giờ học, cuối giờ học hay bài tập dùng để tổng kết cần có sự phân biệt với nhau
Một yêu cầu quan trọng khác khi xây dựng bài tập, đó là bài tập phải đảm bảo tính hấp dẫn đối với người học
Nếu nội dung bài tập đảm bảo tính vừa sức và có nhiều câu hỏi mở đề phát huy tính độc lập sáng tạo của người học, thì có tác dụng nhiều đến việc tạo hứng thú cho người học
Bên cạnh nội dung, hình thức của bài tập cũng đóng vai trò quan trọng Trước tiên câu hỏi cần được trình bày mạch lạc, dễ hiểu, chỉ dẫn rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu, chính xác tránh sử dụng những từ tối nghĩa hay đa nghĩa Cách thức đặt câu hỏi nên
đa dạng để tránh tạo cảm giác nhàm chán
Môn học còn hướng dẫn người học về việc sử dụng bài tập với các mục đích khác nhau Chẳng hạn,
Sử dụng bài tập để tổng kết và củng cố kiến thức, để chứng minh những kiến thức trong sách giáo khoa và nhằm khai thác triệt để kiến thức sách giáo khoa, rèn luyện tư duy logic cho người học
Khi hướng dẫn người học giải các bài tập, tốt nhất là người dạy gợi ý, giúp các
em xây dựng được sơ đồ minh hoạ Điều đó đồng nghĩa với việc đã dạy các em thao tác tư duy để thiết lập được mối liên hệ giữa các kiến thức riêng lẻ của từng bài, từng phần trong một tổng thể kiến thức lớn hơn
4.2 Nội dung cụ thể
Trang 6Thời lượng
Ghi chú
1
I.A.1 Trình bày
được vai trò của bài
tập trong dạy học
I.A.2 Mô tả được
mối quan hệ về vai
trò giữa các dạng bài
tập Sinh học
I.B.1 Đưa ra được
phương pháp xây
dựng kiến thức mới
dựa vào bài tập
I.B.2 Đưa ra được
phương pháp hình
thành hứng thú học
tập và phát triển tư
duy cho người học
dựa vào bài tập
I.C.1 Xây dựng các
dạng bài tập dùng để
kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của
người học
Chương 1: Vai trò của bài tập trong dạy học
1.1 Bài tập có vai trò trong việc hình thành kiến thức mới
1.2 Bài tập tạo nên hứng thú học tập và phát triển tư duy cho người học
1.3.Bài tập dùng trong việc kiểm tra, đáng giá kết quả học tập của người học.
12 giờ tín chí
2 II.A.1 Trình bày
được hững yêu cầu
cơ bản khi xây dựng
bài tập
II.A.2 Mô tả được
mối quan hệ giữa
các yêu cầu trong
việc hình thành một
bài tập hoàn chỉnh
II.B.1 Phân tích
Chương 2: Những yêu cầu khi xây dựng bài tập
2.1.Bài tập phải phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học
2.2.Bài tập phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của người học
2.3.Bài tập cần có tính logic, hệ thống 2.4.Bài tập phải đảm bảo tính hấp dẫn đối
12 giờ tín chỉ
Trang 7được sự phù hợp
giữa mục tiêu và nội
dung của bài học
trong xây dựng bài
tập
II.B.2 Phân tích
được sự phù hợp
gữa đặc điểm và
trình độ của người
học trong xây dựng
bài tập
II.B.3 Phân tích
được tính logic, hệ
thống trong xây
dựng bài tập
II.B.4 Phân tích
được tính hấp dẫn
với người học trong
xây dựng bài tập
II.C.1 Xây dựng
được các dạng bài
tập Sinh học trung
học phổ thông điển
hình đảm bảo các
yêu cầu khi xây
dựng bài tập
với người học
III.A.1 Nêu được
các loại bài tập trong
Chương 3: Sử dụng bài tập trong dạy học Sinh học
21 giờ
Trang 8dạy học Sinh học
III A.2 Trình bày
được mối liên quan
của các loại bài tập
với vai trò của bài
tập trong dạy học
III.B.1 Xây dựng
được các dạng bài
tập để tổng kết và
củng cố kiến thức
III B.2 Xây dựng
được các dạng bài
tập để củng cố,
chứng minh các kiến
thức trong sách giáo
khoa
III.B.3 Xây dựng
được các dạng bài
tập để khai thác triệt
để kiến thức sách
giáo khoa, rèn luyện
tư duy logic cho
người học
III.C.1 Xây dựng
được giáo án dạy
học sử dụng tất cả
các dạng bài tập và
3.1.Bài tập để tổng kết và củng cố kiến thức
3.2.Bài tập nhằm củng cố, chứng minh những kiến thức trong sách giáo khoa 3.3 Bài tập nhằm khai thác triệt để kiến thức sách giáo khoa, rèn luyện tư duy logic cho người học.
tín chỉ
Trang 9yêu cầu về xây dựng
bài tập Sinh học
5 Phương pháp, hình thức dạy học
5.1 Phân bổ thời lượng: theo hình thức dạy học
Lý thuyết: 9
Thực hành/làm việc nhóm: 23
Hướng dẫn tự học, nghiên cứu: 13
5.2 Các phương pháp dạy học chủ yếu
Thuyết trình, làm việc nhóm, thí nghiệm
6 Học liệu:
6.1 Tài liệu chính
1 Nguyễn Thế Hưng (2012), Phương pháp dạy học Sinh học ở trường
THPT, NXB Giáo dục
2 Tài liệu tập huấn của Intel Teach, 2008
6.2 Tài liệu tham khảo
1 Đặng Thành Hưng Dạy học hiện đại NXB ĐHQGHN, 2001
2 Jean Marc Dénommé et Madeleine Roy, Sư phạm tương tác một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
2009
3 D Lamont Jhonson Cleborne Technology in Education The Haworth
Press Inc, 2003
4 Som Naidu Learning and Teaching with Technology: Principles and Practice Kogan Page, 2003.
- Các trang web học tập:
http://www.teach-nology.com www.intel.org/education www.rubricstar.com
7 Phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
Trang 10Hình thức
Tính chất của nội dung kiểm tra
Đánh giá
thường
xuyên
Lý thuyết
Kiểm tra kiến thức từng bài học, thong qua các
Bài tập cá
nhân
Lý thuyết
và kỹ năng
Kiểm tra kiến thức tổng hợp sau mỗi nội dung,
Bài tập
Kiểm tra hoạt động trao đổi nhóm, bài thu
Bài tập
lớn (học
kỳ)
Lý thuyết
và kỹ năng
Kiểm tra kiến thức tổng hợp một số nội dung,
Bài kiểm
tra giữa
kỳ
Lý thuyết
và kỹ năng
Kiểm tra chất lượng giữa kì, bài tiểu luận 10%
Bài thi
hết môn Tổng hợp
Đánh giá kết quả môn học, bài thi viết hoặc tiểu luận cá nhân
60%
+ Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, KT – ĐG
Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu về hình thức, nội dung và mục đích của kiểm tra đánh giá
CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)