1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi và đáp án lý luận chính trị

7 556 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi và đáp án Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứngCâu 1: Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?1.khái niệm Lênin đã định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại trong lệ thuộc vào cảm giác” Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ thể của thế giới khách quan 2. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Triết học MacLenin khẳng định trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Vai trò của vật chất đối với ý thức: Trong mối quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất là nguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất Vật chất là tiền đề, nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó Vật chất biến đổi thì ý thức biến đổi theo Vật chất là điều kiện để biến ý thức thành hiện thực. Vai trò của ý thức với vật chất: Trong mối quan hệ với vật chất ý thức có thể tác động lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Nhờ có ý thức con người nhận thức được quy luật vận đông, phát triển của thế giới khách quan. Ý thức tác động lại vật chất theo 2 chiều hướng: +Tích cực: ý thức có thể trở thành động lực cho sự phát triển của vật chất. +Tiêu cực: ý thức có thể là lực cản phá vỡ sự vân động và phát triển của vật chất khi ý thức phản ánh sai, phản ánh xuyên tạc các quy luật vận động khách quan của vật chất. 3.Ý nghĩa phương pháp luận. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người; vì vậy con người phải tôn trọng tính khách quan, đồng thời phát huy tính năng động, chủ quan của mình. Nếu không tôn trọng tính khách quan sẽ dễ dẫn đến bệnh chủ quan. Ý có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng và thành công khi phản ánh đúng đắn, sâu sắc thế giới khách quan. Ngược lại, ý thức, tư tưởng có thể làm cho con người hoạt động sai và thất bại khi con người phản ánh sai thế giới khách quan. Nếu quá coi trọng tính khách quan sẽ dễ dẫn đến bệnh bi quan. => Vì vậy, phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức đồng thời khắc phụ bệnh bảo thủ trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động. ỷ lại hoặc bênh chủ quan duy ý chí. Đảng ta đã chỉ rõ: Mọi đường lối chủ chương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan Đối với hoạt động thực tiễn của bản thân: Phát huy năng động, sáng tạo của ý thức trong quá trình học tập và công tác Chống bệnh chủ quan duy ý chí, có thái độ tích cực trong học tập và công tác. Câu 2: phân tích ĐN vật chất của Lenin và ý nghĩa của ĐN đó?Tóm tắt các quan niệm của các nhà duy vật trước mác về vật chất như: hy lạp cổ đạI đặc biệt là thuyết nghiên tử củ Đêmôcrit, các nhà duy vật thế kỷ 1718, và cuộc khủng hoảng vật lí cuốI thế kỷ 20 khi những phát minh mới trong khoa học tự nhiên ra đời. Năm 1985 Rơnghen phát hiện ra tia X. 1986 Becơren phát hiện ra hiện trượng phóng xạ. 1987 Tômsown phát hiện ra điện tử. 1901 Kaufman chứng minh được khốI lượng điện tử không phảI là khốI lượng tĩnh mà khốI lượng thay đổI thao tốc độ vận động của điện tủ.Lênin đã khái quát những thành tựu khoa học tự nhiên và chỉ rõ rằng vật chất không bị tiêu tan. Cái bị tiêu tan bị bác bỏ chính là giới hạn trước đây về vật chất theo quan điểm siêu hình. Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thay thế khái niệm bằng một số khái niệm khoa học khác về thế giới chứng tỏ sự phản ánh hiện thực khách quan cứ hoàn thiện mãi lên. Sự khủng hoảng đó nờm ngay trong quá trình hoạt động của con người.1. Định nghĩa vật chất của lêninTrong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán” Lênin đã đưa ra đinh nghĩa về “vật chất” như sau: “vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củ chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.2. Phân tích định nghĩaCách định nghĩa: Phạm trù vật chất la phạm trù rộng, mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận chưa qua được. Khi định nghĩa phạm trù này không thể quy nó về vật thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn phạm trù vật chất. Do vậy chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thứcm phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt hai vấn đề:Thứ nhất: cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm về khoa học tự nhiên về cấu tạo và các thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, còn các đối tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn. Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại và Cận đại.Thứ hai: là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan. Khách quan theo Lênin là “cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người”. Trong đời sống xã hội, “ vật chất là cái tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người”. Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất chính là “ thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được con người phản ánh”.Như vậy, định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chư

Trang 1

Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

1.khái niệm

Lênin đã định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại trong lệ thuộc vào cảm giác”

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ thể của thế giới khách quan

2 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Triết học Mac-Lenin khẳng định trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

*Vai trò của vật chất đối với ý thức:

Trong mối quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất là nguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất

-Vật chất là tiền đề, nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức

-Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó

-Vật chất biến đổi thì ý thức biến đổi theo

-Vật chất là điều kiện để biến ý thức thành hiện thực

*Vai trò của ý thức với vật chất:

Trong mối quan hệ với vật chất ý thức có thể tác động lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Nhờ có ý thức con người nhận thức được quy luật vận đông, phát triển của thế giới khách quan

-Ý thức tác động lại vật chất theo 2 chiều hướng:

+Tích cực: ý thức có thể trở thành động lực cho sự phát triển của vật chất

+Tiêu cực: ý thức có thể là lực cản phá vỡ sự vân động và phát triển của vật chất khi ý thức phản ánh sai, phản ánh xuyên tạc các quy luật vận động khách quan của vật chất

3.Ý nghĩa phương pháp luận

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người; vì vậy con người phải tôn trọng tính khách quan, đồng thời phát huy tính năng động, chủ quan của mình Nếu không tôn trọng tính khách quan sẽ dễ dẫn đến bệnh chủ quan

- Ý có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng và thành công khi phản ánh đúng đắn, sâu sắc thế giới khách quan Ngược lại, ý thức, tư tưởng có thể làm cho con người hoạt động sai và thất bại khi con người phản ánh sai thế giới khách quan Nếu quá coi trọng tính khách quan

sẽ dễ dẫn đến bệnh bi quan

=> Vì vậy, phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức đồng thời khắc phụ bệnh bảo thủ trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động ỷ lại hoặc bênh chủ quan duy ý chí

- Đảng ta đã chỉ rõ: Mọi đường lối chủ chương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

* Đối với hoạt động thực tiễn của bản thân:

- Phát huy năng động, sáng tạo của ý thức trong quá trình học tập và công tác

- Chống bệnh chủ quan duy ý chí, có thái độ tích cực trong học tập và công tác

Trang 2

Câu 2: phân tích ĐN vật chất của Lenin và ý nghĩa của ĐN đó?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà duy vật trước mác về vật chất như: hy lạp cổ đạI đặc biệt

là thuyết nghiên tử củ Đêmôcrit, các nhà duy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủng hoảng vật lí cuốI thế kỷ 20 khi những phát minh mới trong khoa học tự nhiên ra đời Năm 1985 Rơnghen phát hiện

ra tia X 1986 Becơren phát hiện ra hiện trượng phóng xạ 1987 Tômsown phát hiện ra điện tử

1901 Kaufman chứng minh được khốI lượng điện tử không phảI là khốI lượng tĩnh mà khốI lượng thay đổI thao tốc độ vận động của điện tủ

Lênin đã khái quát những thành tựu khoa học tự nhiên và chỉ rõ rằng vật chất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan bị bác bỏ chính là giới hạn trước đây về vật chất theo quan điểm siêu hình Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thay thế khái niệm bằng một số khái niệm khoa học khác về thế giới chứng tỏ sự phản ánh hiện thực khách quan cứ hoàn thiện mãi lên Sự khủng hoảng đó nờm ngay trong quá trình hoạt động của con người

1 Định nghĩa vật chất của lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán” Lênin đã đưa ra đinh nghĩa về “vật chất” như sau: “vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củ chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2 Phân tích định nghĩa

Cách định nghĩa: Phạm trù vật chất la phạm trù rộng, mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận chưa qua được Khi định nghĩa phạm trù này không thể quy nó về vật thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn phạm trù vật chất Do vậy chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thứcm phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt hai vấn đề:

-Thứ nhất: cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm về khoa học tự nhiên về cấu tạo và các thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, còn các đối tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại và Cận đại

-Thứ hai: là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan Khách quan theo Lênin là “cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người” Trong đời sống xã hội, “ vật chất là cái tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người” Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất chính là “ thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được con người phản ánh”

Như vậy, định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể

sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chưa nhận thức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan của con người

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên, phạm trù vật chất trong quan niệm của Lênin có ý nghĩa cô cùng to lớn

3.Ý nghĩa của định nghĩa

Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức

Trang 3

Chống thuyết “Bất khả tri” cho rằng: con người chỉ nhận thức được bề ngoài của sự vật hiện tượng chứ không nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng Lênin khắng định: con người có thể nhận thức được bản chất của thế giới

Khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác (đó là quan điểm siêu hình máy móc, quy vật chất nói chung về những dạng cụ thể của vật chất)

Là thế giới quan, phương pháp luận cho các ngành khoa học hiện đại tiếp tục phát triển

Câu 3: Trình bày mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của nó

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

* Khái niệm mối liên hệ: liên hệ là sự phụ thuộc, sự quy định lẫn nhau và tác động qua lại

lẫn nhau giữa các sự vật hay giữa các nhân tố cấu thành sự vật

* Khái niệm mối liên hệ phổ biến: là khái niệm nói lên rằng mọi sự vật, hiện tượng trong

thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy) dù đa dạng phong phú,nhưng đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác

* Nội dung nguyên lý: Phép biện chứng duy vật thừa nhận tất cả các sự vật – hiện tượng đều

có mối liện hệ với nhau đều đó được thể hiện ở:

- Tính khách quan: mối liên hệ giữa các sự vật – hiện tượng là vốn có không phụ thuộc vào

ý muốn chủ quan của con người cũng như lục lượng siêu nhiên

- Tính phổ biến:

+ Thứ nhất: không những các sự vật – hiện tượng có mối liên hệ với nhau mà các mặt, yếu

tố, bộ phận cấu thành các sự vật – hiện tượng cũng có mối liên hệ gắn bó với nhau

+ Thứ hai: mối liên hệ bao quát và thể hiện ở mọi lĩnh vực của thế giới: tự nhiên, xã hội và tư duy

- Tính đa dạng, nhiều vẻ: nghĩa là mối liên hệ bên trong mối liên hệ bên ngoài; mối liên hệ bản chất – không bản chất; mối liên hệ tất nhiên – mối liên hệ ngẫu nhiên…

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Quan điểm toàn diện: yêu cầu khi xem xét sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố của nó, tuy nhiên phải có trọng tâm, trọng điểm; xem xét sự vật trong mối liên hệ với sự vật, hiên tượng khác

- Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại

và phát triển

Câu 4: Trình bày nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận của nó? Nguyên lý về sự phát triển.

* Khái niệm sự phát triển: Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn

giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

* Nội dung nguyên lý: Tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan đều có xu

hướng chung là luôn vận động và phát triển, được thể hiện như sau:

- Tính khách quan , nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật, nhờ đó

sự vật luôn luôn phát triển Vì thế, sự phát triển là tiến trình khách quan

- Tính phổ biến, vì nó diễn ra ở mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy, ở bất cứ sự vật hiện tượng nào của thế giới khách quan

- Tính đa dạng, phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, mọi hiện tượng, song mỗi

sự vật hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau vì tồn tại ở không gian khác nhau, ở

Trang 4

thời gian khác nhau và tính đa dạng phong phú còn được được quy định bởi tính đa dạng phong phú của mối liên hệ phổ biến

*Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong nhận thức và hành động chúng ta phải có quan điểm phát triển cụ thể:

- Một là, khi xem xét, đánh giá sự vật, phải đặt nó trong sự vận động, phát triển và phải thấy

rõ xu hướng phát triển tất yếu của nó

- Hai là, phải phát hiện ra cái mới, cái tiến bộ và tạo điều kiện cho nó phát triển

Câu 5:Trình bày quy luật về sự thống nhất đấu tranh của các mặt đối lập?

Khái niệm mâu thuẫn:

- Những mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng, thuộc tính biến đổi, phát triển trái ngược nhau trong cùng sự vật – hiện tượng hay hệ thống sự vật hiện tượng

- Mâu thuẫn biện chứng là sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập

- Thống nhất của các mặt đối lập: các mặt đối lập làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không mặt này thì không có mặt kia và ngược lại; các mặt đối lập tác động ngang

nhau, cân bằng nhau; giữa hai mặt đối lập có điểm chung nhau, tương đồng nhau

- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự bài trừ, phủ định nhau, là sự triển khai của các mặt đối lập

Nội dung quy luật:

- Mọi sự vật đều chứa đựng những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập Mối liên hệ của hai mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn

- Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa chuyển hoá lẫn nhau làm cho mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ, mâu thuẫn mới lại xuất hiện Mâu mới đựơc giải quyết, cứ như vậy mà sự vật vận động và phát triển

- Như vậy, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vai trò là nguồn gốc của quá trình vận động, phát triển của sự vật

Ý nghĩa phương pháp luật

* Các loại mâu thuẫn

- Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật nó tồn tại từ khi sự vật ra đời đến khi sự vật mất đi

- Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn không quy định bản chất của sự vật

- Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của

sự vật

- Mâu thuẫn không chủ yếu là mâu thuẫn mà việc giải quyết nó không quyết định việc giải quyết các mâu thuẫn khác ở giai đoạn đó của sự vật

- Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp, tập đoàn người, những nhóm xã hội có lợi ích cơ bản đối lập nhau không thể điều hoà

- Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lượng, khuynh hướng xã hội có đối lập về lợi ích nhưng đó không phải là lợi ích cơ bản, mà chỉ là lợi ích cục bộ, tạm thời

Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải phát hiện mâu thuẫn, tôn trọng, phân tích mâu thuẫn để nắm được khuynh hướng của

sự vận động và phát triển của sự vật

- Theo tình hình cụ thể, sự vật khác nhau, cách giải quyết mâu thuẫn cũng khác nhau, tránh rập khuôn, máy móc

- Muốn thay đổi bản chất sự vật thì phải giải quyết mâu thuẫn, tránh chủ quan, thoả hiệp

Trang 5

Câu 6 Trình bày quy luật lượng và chất?

Đây là một quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, nó vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển

- Nội dung quy luật

Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác + Cái gì làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác thì đó là chất của sự vật +

Chất của sự vật chỉ bộc lộ thông qua các mối quan hệ 1

Ví dụ: Chất của một người cụ thể chỉ được bộc lộ thông qua mối quan hệ với người khác

Ví dụ: Anh A sống tốt vì anh A gúp đỡ mọi người

Chất của sự vật bộc lộ thông qua những thuộc tính của nó

Ví dụ: ngoài những thuộc tính giống loài vật con người có thuộc tính khác với loài vật là: Biết chế tạo và xử dụng công cụ lao động

Chất của sự vật không chỉ quy định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn tạo bởi phương thức liên kết

Ví dụ: cũng là các phân tử các bon nhưng phương thức liên kết của than trì khác với phương thức liên kết của kim cương

- Lượng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan, vốn có của sự vật

về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật, cũng như của các thuộc tính của sự vật

Nếu như chất là cái làm cho nó là nó, thì lượng là cái chưa làm cho nó là nó +

Ở đây chiều cao, cân nặng, trình độ vẫn là lượng của sự vật, bởi vì chiều cao, cân nặng, trình

độ vẫn chưa làm cho anh A khác với anh B

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính tương đối, bởi sự phân biệt đó phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của sự vật với các sự vật khác.Ở mối quan hệ này thì là chất song sang mối quan hệ khác nó lại đóng vai trò là lượng

Quan hệ biện chứng giữa lượng và chất

Bất kì sự vật nào cũng đều là thể thống nhất của hai mặt : lượng và chất Chúng gắn bó hữu

cơ với nhau, quy định lẫn nhau trong đó lượng là cái thương xuyên biến đổi, chất là cái tương đối

ổn định, lượng biến đổi đến một mức độ nhất định sự vật chuyển hóa, chất mới ra đời thay thế chất cũ

*Sự chuyển hoá cũng có thể diễn ra sau một quá trình tích luỹ những thay đổi về lượng trong một khoảng giới hạn nhất định, mới dẫn tới sự thay đổi về chất

- Độ là một phạm trù triết học, dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật

- Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó, sự thay đổi về lượng đủ

để làm thay đổi về chất của sự vật

Sự vật phát triển thông qua những độ khác nhau, do đó tạo thành một đường nút của những quan hệ về độ trong quá trình phát triển Tại điểm nút, sự thay đổi vế chất của sự vật được gọi là bước nhảy

- Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật Sự chuyển hoá được thực hiện là do sự thay đổi về lượng trước đó của sự vật gây ra

Bước nhảy có thể là bước nhảy tiến bộ, cũng có thể là bước nhảy thoái bộ, tuỳ theo sự tích luỹ về lượng trước đó trong các trường hợp cụ thể khác nhau

Các hình thức của bước nhẩy

Trang 6

Bước nhầy đột biến là bước nhảy thực hiện trong thời gian rất ngắn lamg thay đổi chất của toàn bộ kết cấu sự vật

VD: lượng uranium 235 đuợc tăng đên giới hạn nhất định sẽ tạo ra vụ nổ nguyên tử

Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ từng bước băng cách tích lũy dân dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi

VD: Từ chất của một sinh viên sang chất của một cử nhân phải có quá trình tích lũy kiến thức nâu dài suốt 4 năm

Căn cứ vào các hình thức của bước nhẩy có bước nhày toàn bộ và bước nhảy cục bộ + Bước nhảy toàn bộ là bước nhẩy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt các yếu tố cấu thành

sự vật

Bước nhảy cục bộ là bước nhảy thay đổi của những mặt những yếu tố riêng lẻ của sự vật + + Sự tác động trở lại của chất đối với lượng Khi chất mới ra đời, nó không tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ, chất mới sẽ tạo ra một lượng mới cho phù hợp với nó để có sự thống nhất mới giữa chất là lượng Sự quy định này có thể được biểu hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng +

Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý tích lũy dẫn những thay đổi về lượng, đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi có điều kiện chín muồi +

- Chống lại quan điểm tả khuynh: chủ quan, nóng vội, duy ý chí, khi lượng chưa biến đổi đến điểm nút đã thực hiện bước nhảy +

- Chống lại quan điểm hữu khuynh: bảo thủ, trì trệ, khi lượng đã biến đổi đến điểm nút nhưng không thực hiện bước nhảy +

- Phải thấy được tính đa dạng của các bước nhảy, nhận thức được từng hình thức bước nhảy,

có thái độ ủng hộ bước nhảy, tạo mọi điều kiện cho bước nhảy được thực hiện một cách kịp thời

- Phải có thái độ khách quan và quyết tâm thực hiện bước nhảy khi hội đủ các điều kiện chin muồi

Câu 7 Trinh bày quy luật phủ định của phủ định?

a Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng

- Phủ định là sự that thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

- Phủ định biện chứng là sự tự thân phủ định, cái cũ mất đi, cái mới ra đời, cái mới ra đời trên cơ

sở kế thừa tất cả những yếu tố tích cực nhất của cái củ

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan và tính kế thừa

b Phủ định của phủ định

- Trong quá trình vậnđộng của sự vật ấy, những nhân tố mới xuất hiện sẽ thay thế những nhân tố cũ, sự phủ định biện chứng diễn ra - sự vật đó không còn nữa mà bị thay thế bởi sự vật mới, trong đó có những nhân tố tích cực được giữ lại Song sự vật mới này sẽ bị phủ định bởi sự vật mới khác Sự vật mới khác ấy dường như là sự vật đã tồn tại, song không phải là sự trùng lập hoàn toàn, mà nó được bổ sung những nhân tố mới và chỉ bảo tồn nhãng nhan tố tích cực thích hợp với sự phát triển tiếp tục của nó

Sau khi sự phủ định hai lần phủ định được thực hiện, sự vật mới hoàn thành một chu kỳ phát triển

Ở lần phủ định lần thứ nhất

A - > B

Cái khẳng định Cái phủ định

Ở phủ định lân thứ hai

Trang 7

B - > A’

Cái phủ định Cái phủ định của phủ định

( Cái khẳng định)

A - > B - > A’

khẳng định Phủ định Phủ định của phủ định

( Khẳng định )

- Trong hiện thực, một chu kỳ phát triển của sự vật hiện tượng có thể gồm số lượng các lần phủ định nhiều hơn hai lần Có sự vật trải qua hai lần phủ định hoàn thành một chu kỳ phát triển

- Khuynh hứơng của sự phát triển (hình thức “xoáy ốc”)

Sự phát triển theo đường “xoáy ốc” là sự biểu thị rõ ràng, đày đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng của sự vật:

+ Tính kế thừa

+ Tính lập lại

+ Tính tiến lên

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Quy luật này giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật Qúa trình phát triển của bất kỳ sự vật nào cũng không bao giờ đi theo một đường thẳng, mà diễn ra quanh co phức tạp, trong đó bao gồm nhiều chu kỳ khác nhau, chu kỳ sau tiến bộ hơn chu kỳ trứơc

-Cần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều, kìm hãm sự phát triển của cái mới, làm trái với quy này

- Khi phủ định phải biết kế thừa những nhân tố tích cực đã đạt được từ cái cũ và phát triển sáng tạo trong điều kiện mới

Ngày đăng: 19/02/2017, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w