Bài làm Câu 1: • So sánh thuế với phí và lệ phí: Giống nhau giữa thuế với phí và lệ phí: - Cả thuế, phí và lệ phí đều là các khoản thu bắt buộc của nhà nước, đóng góp ngân sách nhà nước
Trang 2TUẦN 1:
Câu 1: so sánh thuế với phí và lệ phí, so sánh phí và lệ phí ( trình bày dưới dạng bảng)
Câu 2: phân tích thực trạng bội chi ngân sách nhà nước tại việt nam trong 5 năm gần đây Câu 3: làm bài tập chương 2.
Bài làm
Câu 1:
• So sánh thuế với phí và lệ phí:
Giống nhau giữa thuế với phí và lệ phí:
- Cả thuế, phí và lệ phí đều là các khoản thu bắt buộc của nhà nước, đóng góp ngân sách nhà nước của quốc gia
- Là những khoản mà cá nhân, tổ chức bắt buộc phải đóng
- Cá nhân, tổ chức chỉ phải đóng thuế, phí và lệ phí trong một số trường hợp và điều kiệnnhất định theo quy định của pháp luật
- Cá nhân, tổ chức sẽ nộp các khoản tiền căn cứ vào các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đã được phê duyệt
Điểm khác nhau để phân biệt thuế, phí và lệ phí.
Trang 3- mỗi loại thuế khác nhau thì sẽ được điều chỉnh bởi các luật khácnhau tương ứng
- được điều chỉnh bằng luật phí
và lệ phí năm 2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Vị trí, vai
trò
- mục đích: bổ sung vào nguồn vốn của ngân sách nhà nước từ đấy là cơ sở cho việc cơ quan nhànước có thẩm quyền sử dụng nhằm phục vụ các hoạt động chung của cộng đồng hay các hoạt động khác theo quy định củapháp luật
- Là những khoản thu phụ củangân sách nhà nước và cũngkhông phải là nguồn thu đáp ứngnhu cầu chi tiêu mọi mặt của nhànước, mà trước hết dùng để bùđắp các chi phí trong quá trìnhhoạt động của các cơ quan nhànước giao thẩm quyền cung cấpcho xã hội một số dịch vụ côngcộng
Tính chất
bắt buộc
Mang tính chất bắc buộc đối với tất cả đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Cũng mang tính chất bắt buộc nhưng chỉ bắt buộc khi cá nhân,
tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền được nhà nước giao quyền đáp ứng các dịch vụ công chỉ áp dụng bắt buộc với một số trường hợp nhất định
- Chỉ áp dụng trong những trườnghợp lĩnh vực nhất định hoặc trongphạm vi lãnh thổ theo sự phân chia địa giới hành chính
- Mang tính hoàn trả trực tiếp chocác cá nhân, tổ chức thông qua kết quả của việc thực hiện các dich vụ công
Cơ quan
thu
Cơ quan có thẩm quyền đó là cơ quan thuế được thành lập theo quy định của pháp luật
Cơ quan thực hiện, cung cấp thủ tục, dịch vụ công chính là cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí và phí trực tiếp mà không thông qua
Trang 4vụ công được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo luật này (theo khoản 1 điều 3 luật phí và lệ phí năm 2015)
- là khoản tiền được ấn định mà tổ chức
cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lí nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo luật (theo khoản 2 điều 3 luật phí và lệ phí năm 2015)
- phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lí nhà nước
Mục đích
- Nhằm cơ bản bù đắp chi phí mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đợn
vi sự nghiệp công lập và tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công
- Xã hội của nhà nước trong từng thời
kỳ, bảo đảm công bằng, công khai minh bạch
- Không nhằm mục đích bù đắp chi phí, mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng
tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản, bảo đảm công khai minh bạch và bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ công dân
Thẩm
quyền thu
- Cơ quan nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công
- Cơ quan nhà nước
Thu nộp - phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ
quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước trường hợp cơ quan nhà nước được khoản chi phí hoạt động
từ nguồn thu chi phí được khấu trừ, phầncòn lại nộp ngân sách nhà nước
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên
- Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn
bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước
Trang 5cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp
ngân sách nhà nước
Câu 2:
- ngân sách nành nước là toàn bộ các khoản thu – chi của nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đề ra Trong những năm qua, cùng với quá trình đẩy mạnh đối với nền kinh tếđất nước, công tác quản lí thu – chi ngân sách nhà nước và cơ cấu lại ngân sách đã có những chuyển biến căn bản, hỗ trợ tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội
- Bội chi ngân sách qua các năm từ năm 2015 – 2019
P Năm 2015: 6,28% GDP
P Năm 2016: 5,52% GDP
P Năm 2017: 2,74% GDP (2015 – 2017 đã được quốc hội phê chuẩn quyết toán)
P Năm 2018: thực hiện 3,6% GDP
P Năm 2019: 3,6% GDP ( nghị quyết dự toán ngân sách nhà nước Quốc Hội quyết định)
- Bội chi cao do nhu cầu đầu tư lớn:
P Nền kinh tế nước ta vẫn đang ở mức đang phát triển Hàng năm, nhu cầu vốn đầu tư cơ
sở hạ tầng là rất lớn Trong khi đó, mặc dù quy mô thu ngân sách nhà nước hàng năm đạt 24% - 25% GDP nhưng nguồn ngân sách vẫn không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu
Do đó, ngân sách nhà nước vẫn phải bội chi Để đảm bảo việc sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả Luật ngân sách nhà nước đã quy định nguyên tắc: cần có tích lũy cho đầu tư phát triển Bội chi vay nợ công chỉ sử dụng cho đầu tư phát triển
P Trong giai đoạn trước, do nhu cầu chi ngân sách hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, chi
cả chách chính sách tiền lương, bảo hiển xã hội và trợ cấp ưu đã có công, chi thực hiện mục tiêu giảm nghèo Nên quốc hội đã quyết định dự toán bội chi ngân sách năm 2011,2014 ở mức tương đối cao ( tương đương 5,3% GDP)
P Những năm gần đây, triển khai nghị quyết số 07-NG/TW của bộ chính trị về cơ cấu lại ngân sách, nợ công, đảm bảo nền tài chính an tòa, bền vững Nghị quyết số
25/2016/Q414 của Quốc Hội về kế hoạch tài chính 5 năm (2016 – 2020 ) với mục tiêu giảm mức bội chi không quá 3,9% GDP, đến năm 2020 không quá 3,5%GDP Bộ tài chính tham mưu cho chính phủ, trình quốc hội các biện pháp quản lý chặt chẽ ngân sách nhà nước, cắt giảm các chi không cần thiết, tăng cường công tác điều tra, giám sátviệc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, tình trạng nợ công đồng thời tăng cường quản lý thu, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá và trốn thuế,
- Siết chặt chi tiêu giảm bội chi:
Bộ tài chính đã triển khai đồng bộ các biện pháp tiết kiệm chi thường xuyên Bộ tài chính cũng yêu cầu các bộ, ngành tự làm lương, chủ động sắp xếp, điều chuyển xe công giữacác đơn vị, hạn chế đến mức thấp nhất các kinh phí mua xe công Từ năm 2017 đã đưa tối ta các khoản chi thường xuyên chung của cán bộ, cơ quan trung ương vào định mức nhằm phân
bổ ngân sách công bằng hơ, hạn chế xin – cho
- Giải quyết vấn đề nợ đọng thuế
Nợ đọng thuế diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng theo tháng năm 2019, cũng đồng nghĩa áp lực hoàn thành nghĩa vụ thu thuế, đảm bảo cân đối thu chi mà Quốc Hội giao
Trang 6Câu 3: bài tập chương 2: ngân sách nhà nước
Phần 1: chọn câu trả lời đúng – giải thích ngắn ngọn
1 D Vì luật hôn nhân và gia đình không thuộc nội dung của ngân sach nhà nước
2 A Và các khoản thu thuế, phí và lệ phí được xếp vào khoản mục thường xuyên thutrong cân đối ngân sách nhà nước
3 D Vì những gia đình kinh tế khó khăn, có công với cách mạng sẽ được hưởng phúc lợi từ ngân sách
4 B Vì hoạt động thu – chi của ngân sách nhà nước không mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
5 B Vì cho phát triển kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi của ngân sách nhànước
6 A Vì bội chi ngân sách nhà nước xảy ra khi thu NSNN không đủ bù đắp các khoản chi trong 1 khoảng thời gian nhất định
7 D Vì bội chi chu kỳ không phải là loại bội chi do nguyên nhân chủ quan gây lên
8 B Vì biện pháp hành tiền là biện pháp dễ gây lạm phát nhất
9 A Thu NS – chi NS >0
10 C Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN
11 B Lập ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các
khâu của quy trình quản lý ngân sách
12 C Vì người chịu thuế luôn là người mua hàng
13 A Vì người nộp thuế và người chịu thuế là 1 trong thuế tài sản
14 B Vì phát hành tiền tệ là biện pháp tối ưu nhất để tài trợ cho thâm hụt ngân sách
15 C Nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định thu ngân sách nhà nước là mức độ trang trải chi phí của doạnh nghiệp
16 B Vì ngân sách nhà nước là một dòng tiền
17 D Vì năm ngân sách của 1 quốc gia bao giờ cũng được lập tùy thuộc vào từng quốc gia
18 C Vì chi trình ngân sách của 1 quốc gia bao giờ cũng trùng với năm NSNN
19 B Vì vay tiền của dân là giải pháp bù đắp thâm hụt NSNN có chi phí cơ hội thấp nhất
20 D Vay nợ nước ngoài sẽ làm biến động ít nhất đến lượng tiền trong lưu thông
21 A Tiền lương trả cho 1 công chức nhà nươc nằm trong nhóm chi thường xuyên
22 C Vì xử lý bội chi NSNN bằng cách vay nợ trong nước sẽ dẫn đến lãi suất trong nước tăng
23 B Vì tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu quan trọng nhất của chi NSNN
24 A Vì thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là biện pháp cơ bản để thực hiện cân đối NSNN
25 B Vì NSNN gồm ngân sách trung ương và địa phương
26 C Tỉnh là thuộc địa phương
28 D Vì phí xăng, dầu không thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương
Trang 729 A Xây dựng vận động của tỉnh không thuộc chi của ngân sách trung ương
30 A Chi tiêu dùng bao gồm của ngân sách nhà nước bao gồm chi lương cho cán bộ công nhân viên chức
Phần 2: đúng / sai – giải thích ngắn gọn
1 Đúng Vì nó là toàn bộ các khoản thu, chi của 1 quốc gia
2 Sai Vì tạo lập và sử dụng NSNN không chỉ nhằm mục đích tích lũy mà còn thực hiện các chức năng nhiệm vụ của ngân sách
3 Sai Vì chỉ có thể giảm chi 1 số khoản không cần thiết và 1 số khoản vẫn phải chi bình thường đểm đảm bảo sự phát triển
4 Sai Vì bội chi ngân sách nhà nước có thể bội chi trong mức an toàn quốc gia cho phép vay để đầu tư phát triển, tạo động lực phát triển kinh tế
5 Sai Vì đó không phải là giải pháp tối ưu, đó chỉ là biện pháp dễ làm vì phát hành tiền rất dễ gây lạm phát
6 Sai Vì vay nợ không nằm trong nội dung thu của NSNN do vay nợ là khoản thuphải hoàn lại
Vì chính phủ Thái Lan đang kết hợp nhiều biện pháp với nhau chứ không chỉ là tăng thu - giảm chi Vì biện pháp này chưa đủ để bù đắp vào nợ nướcngoài không lỗ được
8 Đúng Vì đó là bội chi cơ cấu
9 Sai Vì NSNN tốt khi tổng thu> tổng chi
10 Đúng Vì nó là vấn đề vĩ mô của quốc gia đó
11 Đúng Vì khi thị trường có nhiều biến động nhà nước thường trợ giá để kiềm chế lạm phát
12 Sai Thu NSNN càng nhiều thì nó sẽ ảnh hưởng đến nhiều vấn đề
13 Đúng Vì nó ra đời gắn liền với sự phát triển của nhà nước
14 Sai Vì hiêu quả của hai việc này khác nhau
15 sai Vì nếu chi NSNN ít quá sẽ gây kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế và phúc lợi xã hội
16 Sai Vì năm ngân sách trùng với năm dương lịch từ 1/1 31/12 Còn chu chình
ngân sách thì tùy thuộc vào từng quốc gia
17 Sai Các khoản thu của NSNN không mang tính hoàn trả trực tiếp
18 Sai Vì thuế là khoản đóng góp mang tính nghĩa vụ
19 Đúng Vì chu trình ngân sách thường bắt đầu từ khi dự toán năm n từ năm (n-1) đến năm (n+1) để quyết toán ngân sách
20 Sai Vì thứ tự là tăng thu – giảm chi, vay trong nước và ngước ngoài, phát hành
tiền
Trang 8Tuần 2:
Câu 1:so sánh trái phiếu, cổ phiếu Nêu ví dụ minh họa
Câu 2: so sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường Nêu ví dụ minh họa
Câu 3: so sánh thị trường vốn và thị trường tiền tệ Nêu ví dụ minh họa
Câu 4: so sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Nêu ví dụ minh họa
Câu 5: so sánh thị trường tập trung và thị trường phi tập trung Nêu ví dụ minh họa Câu 6: làm toàn bộ trắc nghiệm của chương 3- thị trường tài chính
Bài làm
Trang 9Câu 1: so sánh trái phiếu, cổ phiếu Nêu ví dụ minh họa
- Khái niệm:
Cổ phiếu là 1 loại chứng khoán được xác định dưới dạng văn bản ( chúng chỉ do công
ty cổ phần phát hành) hoặc bút toán ghi sổ xác nhậm quyền sở hữu một hoặc 1 số cổ phàn của công ty
- Trái phiếu là 1 loại chứng khoán phát hành dưới hình thưc chứng chỉ hoặc bút toán ghi
sổ xác nhận nghĩa vụ trả nó ( bao gồm cả gốc và lãi) của công ty phats hành trái phiếu với người sở hữu trái phiếu
+ Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu 0
Đều được gọi là chứng khoán
Đều có 2 loại: ghi tên và không ghi tên
Trong nội dung của cổ phiếu và trái phiếu đều có ghi
Tên, trụ sở chính của công ty phát hành
Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD
Ngày phát hành
Tên của người sở hữu
+ Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu
Tính chất Cổ phiếu là chứng chỉ
hoạc bút toán ghi sổ ghi nhận sở hữu đói với một phần vốn điiều lệ
Trái phiếu là chứng chỉ hoạc bút toán ghi nhận quyền sở hữu đốivới 1 phần vay vốn
Về tư cách người sở
hữu
Người sở hữu cổ phiếu
là cổ đong, thành viên của công ty và được
sở hữu 1 phần lợi nhuận cuả công ty dưới hình thức lãi cổ phiếu
Người sở hữu tráu phiếu là chủ nợ của công ty vì trái phiếu là
1 loại giấy ghi nhận nợ
Về vấn đề hưởng lợi
nhuận
Cổ phiếu có độ rủi ro cao
Cổ tức thay đỏi tùy thuộc vào khả năng SXKD của công ty
Khi công ty làm ăn có lãi,ới được chia lợi tức, khi công ty làm ănthua lỗ thì không đượcchi trả cổ tức
Độ rủi ro thấp hơnLợi tức thường không thay đổi Không phụ thuộc vào việc SXKD của công ty có lãi hay không có lãi
Về vấn đề trách nhiệm Người sở hữu cổ phiếu
chu trách nhiệm về các
Người sở hữu trái phiếu không phải chịu
Trang 10khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng vớii phần vốn góp vào công ty
Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi
đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ mọi khoản
nợ của công ty
trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưutiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước chủ
sở hữu cổ phần
Việc tham gia vào các
hoạt động của công ty
Người có cổ phiếu có quyền tham gia vào đại hội cổ đông của công ty, vào các cơ quan quản lý, điều hành của công ty
Người có trái phiếu không có quyền tham gia vào các cơ quan quản lí của công ty không được quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề của công tyThời gian đáo hạn Cổ phiếu không có
thời gian đáo hạn
Thường có 1 thời gian nhất định được ghi trong trái phiếuHậu quả pháp lí của
việc phát hành đối với
công ty
Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyền quản trị của các cổ dông
Kết quả cảu việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công
ty cổ phần và khoong ảnh hưởng tới quyền quản trị của các cổ đông
Quyền tham gia vào
quản lí công ty
Với mỗi cổ phàn là 1 phiếu bầu cổ đông có thể tham gia vào các quyết định của công tyvào đại hội cổ đông
Trừ khi công ty bị phá sản không được tham gia vào quản lí công ty
VD
Cổ phiếu
Nếu bạn sở hữu 1 cổ phiếu của NHM thì tức bạn là chủ sở hữu 0,1% công ty HM Nếu bạn sở hữu 6oo cổ phiếu công ty này, với 60% cổ phần, bạn có quyền hành tối cao trong công ty
Trang 11Trái phiếu
Công ty NHM phát hành 5 trái phiếu , Mỗi trái phiếu có giá 1 tỷ đồng, lãi suất 9% một năm, kỳ hạn 3 năm Nếu bạn mua 1 trái phiếu này tức alf bạn cho công ty vay 1 tỷ đồng thời hạn vay 3 năm Mỗi năm bạn lấy tiền lãi 90 triệu đồng, 3 năm tổng lãi thu về là 270 tỷđồng, đến ngày đáo hận công tyNHM có nghĩa vụ hoàn trả tiền gốc 1 tỷ đòng cho bạn.Câu 2: So sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường Nêu ví dụ minh họa
-Định nghĩa
+ Cổ phiếu phổ thông là chứng khoán được mua bán, trao đổi nên thị trường chứng khoán.Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và số lượng cổ phiếu họ nắm giữ
+Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán có những đặc điểm vừa giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phếu Cổ phiếu ưu đãi xác nhận cổ đông được ưu tiên so với cổ đông
thường về mặt tài chính, quyền hạn biểu quyết
Theo luật doanh nghiệp, cổ phiieus ưu đãi có 4 loại:
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
+Điểm giống nhau:
Đều là cổ phiếu chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trogn 1 công ty
Là công cụ của thị trường vốn
Do công ty cổ phiếu phát hành
Thời hạn: trung và dài hạn
Không được hoàn lại vốn
Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trên góp vốn
Phát hành qua bộ tài chính và UBCKNN
+Điểm khác nhau:
Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãiĐiều lệ công ty Cổ phiếu phổ thông (cổ
phiếu thường) là cổ phiếu mà các công ty
cổ phần bắt buộc phải có
Công ty cổ phần không nhất thiết phải phát hành cổ phiếu ưu đãi
định, tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty và được hưởng sau khi chi trả cho cổ phiếu ưu đãi
Có cổ tức ổn định qua các năm và được chi trảvới tỷ lệ cao hơn cổ phiếu phổ thông (Cổ phiếu ưu đãi cổ tức)
Quyền biểu quyết Cổ phiếu phổ thông có
quyền biểu quyết theo
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có quyền biều