1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thành Lập Và Quản Lí Doanh Nghiệp

22 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 617,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: A. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP I – XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH II – TRIỂN KHAI VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 2. Đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp B. QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Xác lập cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 3. Tìm kiếm và huy động vốn kinh doanh II – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp 2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp III – MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU

Trang 2

MỤC LỤC

A THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1

I – XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH 1

II – TRIỂN KHAI VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1

1 Phân tích, xây dựng phương án kinh doanh cho doanh nghiệp 1

2 Đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp 6

B QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP 10

I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10

1 Xác lập cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 10

2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 13

3 Tìm kiếm và huy động vốn kinh doanh 13

II – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 14

1 Hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp 14

2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16

III – MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 18

1 Xác định cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp 18

2 Sử dụng các nguồn lực có hiệu quả 18

3 Đổi mới công nghệ kinh doanh 18

4 Tiết kiệm chi phí 19

Trang 3

A THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

I – XÁC ĐỊNH Ý TƯỞNG KINH DOANH

Ý tưởng kinh doanh có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau

- Nhu cầu làm giàu cho bản thân và có ích cho xã hội Ông cha ta có câu: “Phi thương bất phú” Hiểu nghĩa câu trên rằng: muốn làm giàu thì phải làm kinh doanh

- Có các điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh:

+ Có mặt bằng kinh doanh thuận lợi

Ví dụ: Nơi ngã ba, ngã tư là nhưng nơi có nhiều điều kiện cho hoạt động kinh doanh

+ Có nhu cầu của thị trường

Ví dụ: Thị trường thành phố có nhu cầu tiêu thụ rau sạch Vì vậy, các hộ nông dân

vùng ven đo tiến hành trồng rau để cung cấp cho thành phố

+ Có điều kiện về mặt tài chính

II – TRIỂN KHAI VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1 Phân tích, xây dựng phương án kinh doanh cho doanh nghiệp

- Mục đích của việc phân tích phương án kinh doanh là chứng minh được ý tưởng kinh doanh là đúng và triển khai hoạt động kinh doanh là cần thiết

- Để xây dựng phương án kinh doanh, người ta tiến hành nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu khách hàng, khả năng kinh doanh và xác định cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp

- Thị trường quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường với mục đích khác nhau, nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho việc tạo lập và phát triển doanh nghiệp

a) Thị trường của doanh nghiệp

Ai cũng biết rằng thương trường là chiến trường, do vậy muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải hiểu rõ thị trường mà mình đang kinh doanh Thị trường của doanh nghiệp được xác định bởi các yếu tố sau: tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp, những thông số về hàng hóa mà công ty đang sản xuất kinh doanh, không gian và thời gian cung ứng hàng hóa cho khách hàng, khả năng chào hàng và cung ứng hàng hóa cho khách hàng, những giải pháp nhằm duy trì, củng cố

và mở rộng thị trường Vậy thị trường là gì?

Cùng với quá trình tồn tại, hoàn thiện và phát triển của loài người, thuật ngữ “thị trường” đã xuất hiện khá lâu, ngày càng được sử dụng rộng rãi và quen thuộc với mọi người Kể từ khi loài người biết trao đổi hành hóa với nhau, “thị trường” đã xuất hiện

Trang 4

Ngày nay tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường tùy theo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận Ở đây chỉ xem xét thị trường dưới góc độ kinh tế:

- Dưới góc độ vĩ mô: thị trường là tổng hợp các điều kiện để thực hiện sản phẩm trong nền kinh tế thị trường và phân công lao động xã hội

- Dưới góc dộ vi mô: thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa – dịch vụ

Nói rộng hơn, thị trường là một quá trình trong đó người bán và người mua để tác động qua lại với nhau để xác định lại giá cả và số lượng hàng hóa trao đổi Nói đến thị trường là nói đến lĩnh vực trao đổi hàng hóa, tức là cung – cầu hàng hóa

- Cung là số lượng hàng hóa mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

- Cầu là số lượng hàng hóa mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Cầu có hai yếu tố cơ bản: khả năng mua và ý muốn sẵn sàng mua hàng

Sự tác động qua lại giữa cung và cầu trên thị trường tại một thời điểm nhất định sẽ hình thành các mức giá khác nhau và có xu hướng tiến tới giá cân bằng, tức là mức giá làm cho thị trường bán hết một loại hàng hóa nào đó, ở đó lượng cung bằng lượng cầu Giá này chi phối khách hàng trong việc chọn mua cái gì, mua thế nào và mua cho ai

Từ những khái niệm trên ta đi vào tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên thị trường của doanh nghiệp :

 Tập khách hàng hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp:

- Khách hàng hiện tại là những khách hàng thường xuyên có quan hệ mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp

- Khách hàng tiềm năng là những khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng phục

vụ và họ sẽ đến với doanh nghiệp

 Các thông số về hàng hoá, không gian và thời gian cung ứng hàng hoá cho khách

hàng:

- Thông số về hàng hoá là tất cả các thông tin về hàng hoá như danh mục hàng hoá, nhãn hiệu hàng hóa,… mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Ví dụ: bia chai, bia lon, kẹo ngậm, kẹo mút,…

- Doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc phân loại hàng hoá để xem sản phẩm của doanh nghiệp thuộc loại nào Mặt khác doanh nghiệp cần quan tâm đến các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Trang 5

Ví dụ: sản phẩm sử dụng thường xuyên, sản phẩm được khách hàng mua ngẫu hứng, sản phẩm được khách hàng mua có lựa chọn,…

- Không gian và thời gian cung ứng hàng hoá cho khách hàng là một yếu tố khá quan trọng, ở những địa điểm thuận lợi thì càng thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó sẽ rút ngắn được thời gian cung ứng sản phẩm cho khách hàng

và ngược lại

 Khả năng chào hàng và cung ứng hàng hóa cho khách hàng

- Khả năng chào hàng là khả năng tìm kiếm những khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp để mở rộng thị trường của mình Hoạt động này có liên quan đến khả năng tài chính của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp dành cho hoạt động này một con

số "tài chính" hợp lý thì khả năng này sẽ càng mạnh và ngược lại

- Khả năng cung ứng hàng hoá cho khách hàng tuỳ thuộc vào lượng khách hàng hiện có của doanh nghiệp và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ tập khách hàng hiện tại, sự thay đổi nhu cầu của họ để

có kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý và cần nghiên cứu tập khách hàng tiềm năng để có kế hoạch tăng khối lượng sản xuất kinh doanh của mình

b) Nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tiêu thụ được sản phẩm của mình Điều này được thể hiện qua các khách hàng của doanh nghiệp Các khách hàng đến mua sản phẩm của doanh nghiệp có thể để trực tiếp sử dụng hoặc có thể để sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn luôn cần phải tìm kiếm khách hàng để mở rộng khả năng sản xuất kinh doanh của mình Khách hàng của doanh nghiệp có thể là các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức Nhà nước, đại lí bán

sỉ, bán lẻ, hay những người tiêu dùng trực tiếp,… có thể là khách hàng hiện tại hay khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, khách hàng trong nước hay ngoài nước,… Khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc để thâm nhập vào thị trường mới thì nghiên cứu thị trường luôn là công việc quan trọng đối với mỗi nhà kinh doanh Bởi

vì thị trường là nơi mà họ sẽ tiến hành các hoạt động kinh doanh trên đó.

Nghiên cứu thị trường giúp các doanh nghiệp nắm được các đặc điểm của thị trường như: khách hàng và nhu cầu của khách hàng; các yếu tố về kinh tế về văn hoá, chính trị luật pháp Mục đích của việc nghiên cứu là dự đoán được các xu hướng biến động của thị trường, xác định được các cơ hội cũng như các nguy cơ có thể có từ thị trường Căn cứ vào đó, doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh của mình như lựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt động marketing,

 Nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp thực chất là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh trên thị trường

Trang 6

Do khách hàng của doanh nghiệp có vị trí quan trọng như vậy nên ta cần tìm hiểu

kỹ về họ thông qua hành vi mua của họ Hành vi mua của khách hàng được thể hiện qua công thức sau:

Sự lựa chọn

Thái độ của khách đối với sản phẩm

- Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố đầu tiên để kích thích khách hàng đến với doanh nghiệp Nhu cầu càng cao thì càng thúc giục khách hàng đến với doanh nghiệp nhanh hơn Nhu cầu của khách hàng phụ thuộc vào 3 yếu tố:

 Giá cả hàng hóa trên thị trường

Doanh nghiệp cần tìm kiếm nhu cầu của khách hàng và có những biện pháp kích thích nhu cầu của họ

- Khả năng mua bao gồm khả năng thanh toán và số lượng khách hàng có thể mua

- Thái độ đối với những sản phẩm của doanh nghiệp chính là họ có cảm giác hài lòng, thỏa mãn thoả mãn khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, có sự tự hào hay chỉ mang tính quần chúng, sự ganh đua hay sợ hãi Mỗi khách hàng đều có một tâm lý riêng, doanh nghiệp cần nắm bắt tâm lý của họ để đáp ứng nhu cầu của họ một cách tốt nhất

Ngoài ra khách hàng còn gây áp lực đối với doanh nghiệp thông qua sức ép của giá cả Hiện nay, thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, cùng một loại sản phẩm nhưng có rất nhiều các nhà sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nếu sản phẩm của các công ty đã có uy tín trên thị trường rồi thì áp lực này sẽ giảm xuống

Do vậy thông qua giá cả, khách hàng vừa là nguy cơ nhưng vừa là cơ hội cho doanh nghiệp

 Nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp là tìm ra phần thị trường cho doanh nghiệp, hay nói cách khác là tìm kiếm cơ hội kinh doanh trên thị trường phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Để nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp, ta trả lời các câu hỏi sau:

Từ đó, doanh nghiệp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua hàng, động cơ mua hàng và tiêu dùng hàng hóa của khách hàng

Trang 7

Tất cả các yếu tố trên giúp doanh nghiệp hình thành quy trình phục vụ khách hàng hiệu quả, đồng thời có các biện pháp thích hợp nhằm thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp

 Một trong những nội dung của việc nghiên cứu thị trường là việc xác định được

và phân tích các đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Nội dung của công tác này là phải biết được:

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

- Số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Xác định đâu là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, đâu là đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp

- Các điểm mạnh, yếu của từng đối thủ

- Chiến lược hiện tại của đối thủ, khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược của họ

- Vị trí của đối thủ trong ngành và thái độ của đối thủ đối với vị trí hiện tại của họ Điều các đối thủ muốn đạt tới trong tương lai

- Các đối thủ sẽ phản ứng và hành động như thế nào trước chiến lược cũng như các chính sách, giải pháp mà doanh nghiệp sẽ đưa ra

c) Xác định khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trường để xác định khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bởi 3 yếu tố cơ bản sau:

- Nguồn lực của doanh nghiệp (vốn, nhân lực và cơ sở vật chất kĩ thuật)

- Lợi thế tự nhiên của doanh nghiệp

- Khả năng tổ chức, quản lí của doanh nghiệp

d) Lựa chọn cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp

Nội dung lựa chọn cơ hội kinh doanh gồm:

- Nhà kinh doanh tìm những nhu cầu hoặc bộ phận nhu cầu của các khách hàng chưa được thỏa mãn

- Xác định vì sao nhu cầu chưa được thỏa mãn

- Tìm cách để thỏa mãn những nhu cầu đó

Quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh: để lựa chọn được cơ hội kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp, nhà kinh doanh cần tiến hành các bước sau:

- Xác định lĩnh vực kinh doanh

- Xác định loại hàng hóa, dịch vụ

- Xác định đối tượng khách hàng

Trang 8

- Xác định khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm vốn, công nghệ, nhân lực và thời gian

- Xác định nhu cầu tài chính cho từng cơ hội kinh doanh: nhu cầu vốn đầu tư cho từng cơ hội kinh doanh; lợi nhuận của từng cơ hội, khi nào hoàn vốn,…

- Sắp xếp các cơ hội kinh doanh theo các tiêu chí: sở thích, các chỉ tiêu tài chính hay mức độ rủi ro

2 Đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp

a) Trình tự đăng kí thành lập doanh nghiệp (theo Nghị định số 43/2010 – NĐCP

về đăng kí kinh doanh, ngày 15 tháng 4 năm 2010)

- Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về nội dung hồ sơ đăng

kí kinh doanh

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh

và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc,

kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung

- Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ

sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này

- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư

b) Hồ sơ đăng kí kinh doanh cơ bản bao gồm

- Đơn đăng kí kinh doanh

- Điều lệ hoạt động doanh nghiệp

- Xác nhận vốn đăng kí kinh doanh

Tùy vào tính chất của doanh nghiệp mà có những yêu cầu hồ sơ đăng kí khác nhau Theo Nghị định số 43/2010/NĐCP ngày 15 tháng 4 năm 2010 Về đăng kí kinh doanh:

 Hồ sơ đăng kí doanh doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân (Chương IV –

Trang 9

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

 Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

trở lên, công ty cô phần và công ty hợp danh (Chương IV – Điều 20)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Dự thảo Điều lệ công ty Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty

cổ phần Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:

Nghị định này đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập

là cá nhân

hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

 Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

(Chương IV – Điều 21)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy

Trang 10

quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức Chủ

sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là

cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)

- Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo uỷ quyền Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp

- Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

c) Nội dung đơn đăng kí kinh doanh

- Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt,

có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:

nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN

Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu

thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó

Trang 11

Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệ: số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có)

- Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh

- Vốn điều lệ đối với công ty; vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần

- Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty hoặc người đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh

 Đơn đăng kí kinh doanh được lập theo mẫu thống nhất do cơ quan cấp đăng kí kinh doanh quy định

Ngày đăng: 19/02/2017, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w