Câu 4: Hình nào dưới đây biểu diễn đúng cơ chế gây đột biến của chất 5BU 5-brôm uraxin: Câu 5: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng A.
Trang 1Đề ôn thi tốt nghiệp môn sinh học
đề số 002
Trang 2Câu 1: Phép lai biểu
hiện rõ nhất ưu thế lai là
lai
A khác loài
B khác thứ
C cùng dòng
D khác dòng
Câu 2: Đột biến gen là
những biến đổi
A kiểu hình do ảnh
hưởng của môi trường
B liên quan tới một
hoặc một số cặp
nuclêôtit, xảy ra tại một
điểm nào đó của phân
tử ADN
C kiểu gen của cơ
thể do lai giống
D trong vật chất di
truyền ở cấp độ tế bào
Câu 3: Ngày nay sự
sống không còn tiếp tục
được hình thành từ các
chất vô cơ theo phương
thức hoá học vì
A các quy luật chọn
lọc tự nhiên chi phối
mạnh mẽ
B thiếu các điều
kiện cần thiết và nếu có
chất hữu cơ được hình
thành ngoài cơ thể sống
thì sẽ bị các vi khuẩn
phân huỷ ngay
C không có sự
tương tác giữa các chất
hữu cơ được tổng hợp
D không tổng hợp
được các hạt côaxecva
nữa trong điều kiện hiện
tại
Câu 4: Hình nào dưới
đây biểu diễn đúng cơ
chế gây đột biến của
chất 5BU (5-brôm
uraxin):
Câu 5: Chất cônsixin
thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng
A kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển
B tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào
C cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly
D tăng cường quá tŕnh sinh tổng hợp chất hữu cơ
Câu 6: Một đoạn gen có
tŕnh tự nucleotit:
5'…A T A G X A
T G X A X X X A A T…3' 3'…T A T X G T
A X G A G G G T T A…5'
bị đột biến thành:
5'…A T A G T
A T G X A X X X A A T…
3' 3'…T A T X A
T A X G A G G G T T A…
5'
Đó là loại đột biến:
A Thêm cặp nucleotit B.Mất cặp nucleotit
C Thay thế một cặp nucleotit
D Đảo vị trí các cặp nucleotit
Câu 7: Hình vẽ dưới đây
mô tả hiện tượng đột biến nào:
A Mất đoạn nhiễm sắc thể
B Đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Chuyển đoạn nhiễm sắc thể tương hỗ
D Chuyển đoạn nhiễm sắc thể không tương hỗ
Câu 8: Tia tử ngoại
thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng
A vi sinh vật, hạt phấn, bào tử
B hạt khô và bào tử
C hạt nẩy mầm và vi sinh vật
D hạt phấn và hạt nảy mầm
Câu 9: Phần cuối của
chuỗi polypeptit có trình
tự axit amin như sau:
Ser - Lys - Tyr - Arg
Người ta đã phát hiện thể đột biến có trình tự axit amin của chuỗi polypeptit trên bị thay đổi thành:
Ser - Lys - Tys - Arg - Glu - Ala - Gly - Glu
Đó là loại đột biến:
A Thay thế cặp bazơ
B Đảo vị trí các cặp nucleotit
C Thêm một cặp bazơ
D Thay bộ ba kết thúc thành bộ ba có nghĩa
Câu 10: Trong kỹ thuật di
truyền người ta thường dùng thể truyền là
A thực khuẩn thể và plasmit
B plasmit và vi khuẩn
C plasmit và nấm men
D thực khuẩn thể và vi khuẩn
Câu 11: Nguyên nhân
gây nên hội chứng Down là:
A Do rối loạn phân li của các cặp nhiễm sắc thể 21 ở cả hai
bố mẹ trong các quá trình phân bào
B Do mẹ tuổi quá
40 mới sinh con
C Do sự kết hợp của giao tử bình thường và giao tử
có 2 nhiễm sắc thể 21
D Do lặp đoạn nhiễm sắc thể 21
Câu 12: Cải củ có số lượng
lưỡng bội 2n = 18 Có thể
có bao nhiêu loại thể một nhiễm ở cải củ?
A 18 B 9
C 10 D 8
Câu 13: Trên quan điểm di
truyền học, bố mẹ truyền cho con cái:
A Những tính trạng đã hình thành sẵn
B Một kiểu gen xác định
C Chỉ những đặc điểm của bố
D Chỉ những đặc điểm của mẹ
Câu 14: Sắp xếp đúng thứ
tự của các đại địa chất:
A Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại
Cổ sinh, đại Tân sinh
B Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
C Đại Cổ sinh, đại Thái
cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
D Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
Câu 15: Một trong những
ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
A tạo thể song nhị bội
B tạo các giống cây ăn quả không hạt
C sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn
D tạo ưu thế lai
Câu 16: Để nối đoạn ADN
của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
Trang 3A ligaza
B reparaza
C pôlymeraza D
restrictaza
Câu 17: Vì sao khi cho
tự thụ phấn người ta có
thể loại bỏ được các
gen xấu?
A Khi tự thụ phấn,
các gen xấu sẽ
được biểu hiện
thành kiểu hình
ở đời con
B Khi tự thụ phấn,
các gen xấu sẽ
bị chọn lọc tự
nhiên đào thải
C Khi cho tự thụ
phấn, các gen
xấu ở trạng thái
lặn biểu hiện ra
kiểu hình nên
dễ dàng nhận
biết để loại bỏ
D Khi cho tự thụ
phấn, đồng hợp
tử trội xuất hiện
và các gen xấu
biểu hiện ra
kiểu hình nên
dễ dàng nhận
biết để loại bỏ
Câu 18: Giả sử có 5
gen tham gia quy định
sản lượng sữa ở ḅ Sự
có mặt của alen trội của
mỗi gen trong kiểu gen
đều góp phần tăng
năng suất sữa Kiểu
gen nào dưới đây sẽ
cho sản lượng sữa cao
nhât?
A AabbddEehh
B
AaBbDdEeHh
C aabbddEEHH
D
aaBBDDEeHH
Câu 19: Bệnh mù mầu
ở người là tính trạng lặn
liên kết X Bố mẹ có
kiểu hình b́nh thường,
sinh được hai con gái
có kiểu hình b́nh
thường và một con trai
bị mù mầu và mắc hội
chứng Claifentơ Cơ
chế sinh ra người con
trai là:
A NST giới tính ở mẹ phân ly b́nh thường c̣n NST giới tính ở bố không phân ly ở giảm phân II
B NST giới tính ở bố phân ly b́nh thường c̣n NST giới tính ở mẹ không phân ly ở giảm phân I
C NST giới tính ở bố phân ly b́nh thường c̣n NST giới tính ở mẹ không phân ly ở giảm phân II
D NST giới tính ở
mẹ phân ly b́nh thường c̣n NST giới tính ở bố không phân
ly ở giảm phân I
Câu 20: Thể đột biến là
A.Cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
B Cơ thể b́nh thường không mang đột biến
C Cơ thể mang đột biến lặn ở trạng thái dị hợp tử
D Những cá thể bị chết ở giai đoạn phôi
Câu 21: Cơ chế tác dụng
của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây
A kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống
B kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống
C ion hóa các nguyên
tử khi xuyên qua các mô sống
D kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống
Câu 22: : Đơn phân của
ADN là
A nuclêôtit
nuclêôxôm
C ribônuclêôtit
amin
Câu 23: Rễ loài thực vật
A có 10 nhiễm sắc thể (viết tắt: NST); tế bào lá
của loài thực vật B có 12 NST Lai 2 loài với nhau, người ta thu được con lai
Sau một số thể hệ cho con lai sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, người ta thu được con lai hữu thụ
Số lượng NST của con lai hữu thụ và nguyên nhân chính dẫn đến hình thành con lai hữu thụ là:
A Con lai hữu thụ có 22 NST Nguyên nhân:
con lai bất thụ ban đầu ngẫu nhiên được
tứ bội hoá sau một số thế hệ sinh sản sinh dưỡng
B Con lai hữu thụ có 11 NST Nguyên nhân:
con lai bất thụ ban đầu ngẫu nhiên được
tứ bội hoá sau một số thế hệ sinh sản sinh dưỡng
C Con lai hữu thụ có 24 NST Nguyên nhân:
con lai bất thụ ban đầu được tứ bội hoá bằng hoá chất gây đột biến sau một số thế
hệ sinh sản sinh dưỡng
D Con lai hữu thụ có 20 NST Nguyên nhân:
con lai bất thụ ban đầu ngẫu nhiên được lai trở lại với loài B
Câu 24: Người và thú có
nhiều đặc điểm chung về cấu tạo và các cơ quan tương tự như cấu tạo bộ xương, các nội quan sắp xếp giống nhau…Những bằng chứng về nguồn gốc động vật của con người như vậy được gọi là:
A Bằng chứng phôi sinh học
B Bằng chứng giải phẫu so sánh
C Các cơ quan thoái hoá
D Hiện tượng lại tổ
Câu 25: Hiện tượng nào
sau đây là thường biến?
A Bố mẹ b́nh thường sinh con bạch tạng
B Trên cây hoa giấy
đỏ xuất hiện cành hoa trắng
C Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ , chân dị dạng
D Cây rau mác trên cạn
có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài
Câu 26: Điều kiện cần thiết
nhất để động vật di cư lên cạn là:
A Thực vật đã phát triển mạnh trên đất liền
B Các vi khuẩn đã phát triển mạnh trên đất liền
C Hoạt động của núi lửa đã chấm dứt
D Mặt trời không còn chiếu gay gắt
Câu 27: Cơ chế phát sinh
đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
A Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ
B Quá tŕnh tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn
C Sự phân ly không b́nh thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá tŕnh phân bào
D Quá tŕnh tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn
Câu 28: Vì sao khi nghiên
cứu hoá thạch người, các nhà khoa học lại chú ý đến
sự phát triển của xương lồi cằm?
A Vì nó chứng tỏ con người đã biết dùng lửa
B Vì nó chứng tỏ con người đã biết ăn thịt động vật
C Đó là bằng chứng cho thấy tiếng nói đã phát triển
D Đó là bằng chứng cho thấy người có nguồn gốc từ động vật
Câu 29: Những đặc điểm
nào dưới đây ở người được gọi là cơ quan thoái hoá?
I Người có đuôi
II Sự phát triển của phôi người lặp lại lịch sử phát triển của động vật
III Mấu lồi ở mép vành tai phía trên
IV Ruột thừa
Cơ quan thoái hoá gồm:
Trang 4A I, II B I, II,
III
C II, III
D III, IV
Câu 30: Có thể tái tạo
lại hình ảnh sinh vật
dựa trên hoá thạch hoá
đá trầm tích vì:
A.Hoá thạch giữ lại
nguyên vẹn sinh vật khi chết
B.Các hoá thạch là
một phần xương
cốt của động vật
C.Các hoá thạch
cho biết tuổi của các lớp đất đá
D.Các hoá thạch
hoá đá trầm tích
chính là khuôn đúc
sinh vật trong các
lớp đất đá
Câu 31: Trong số 13
loài chim sẻ Dacuyn tìm
được trên quần đảo
Galapagos có một loài
kiếm ăn dưới đất bằng
cách dùng mỏ ghè vỡ
hạt cây nên có mỏ khoẻ
và ngắn Đó chính là ví
dụ của:
A Đấu tranh
sinh tồn
B Sự di truyền
tính trạng tập nhiễm
C Sự thích
nghi
D Cơ quan
thoái hoá
Câu 32: Mức phản ứng
của cơ thể do yếu tố
nào sau đây quy định ?
A Thời kỳ phát triển
B Thời kỳ sinh trưởng
C Điều kiện môi
trường D Kiểu gen của
cơ thể
Câu 33: Hiện tượng
thoái hoá giống ở một
số loài sinh sản hữu
tính là do
A tự thụ phấn, giao
phối cận huyết
B lai khác giống, lai
khác thứ
C lai khác loài, khác
chi D lai khác ḍòng
Câu 34: Trong các dạng
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là
A lặp đoạn
đoạn
C mất đoạn
đoạn
Câu 35: Người có kiểu
gen dị hợp tử về một bệnh di truyền do gen lặn quy định được gọi là thể mang bệnh (hay thể mang) Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn trên NST X quy định Các con của một người phụ nữ b́nh thường (không phải là thể mang) với người đàn ông bị bệnh máu khó đông sẽ có
tỷ lệ mắc bệnh như thế nào?
A Một nửa số con gái b́nh thường
và một nửa số con trai bị bệnh máu khó đông
B Toàn bộ con trai b́nh thường và toàn
bộ con gái là thể mang
C Toàn bộ con con gái b́nh thường và toàn bộ con trai là thể mang
D Toàn bộ con gái là thể mang; một nửa số con trai bị bệnh máu khó đông và một nửa
số con trai là thể mang
Câu 36: Trong số những
nguyên nhân được liệt kê dưới đây:
I Thiếu các điều
kiện như bầu khí quyển sơ khai của trái đất
II Nếu ở đâu đó
chất hữu cơ được hình thành thì lập tức bị các vi khuẩn phân huỷ
III Ngày nay bầu
khí quyển có quá nhiều chất ô nhiễm
Những nguyên nhân giải thích cho sự kiện rằng, ngày nay sự sống không còn được hình thành từ chất vô cơ theo phương thức hoá học, gồm:
A I B II
C I, III
D I, II
Câu 37: Những sự kiện
nào dưới đây thuộc gia đoạn tiến hoá tiền sinh học:
I Hình thành
các giọt côaxecva
II Hình thành
các chuỗi polypeptit và polynucleotit
III Hình thành
lớp màng bán thấm
IV Xuất hiện các
enzym
V Xuất hiện tôm
ba lá và tảo
VI Xuất hiện cơ
chế tự sao chép
Những sự kiện đó là:
A I, II, III, IV
B II, III, IV, V
C I, II, III, IV, V, VI
D I, III, IV, VI
Câu 38: Trình tự các đại
trong lịch sử phát triển sự sống là:
A Đại Nguyên sinh, Đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
B Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
C Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh, đại Trung sinh
D Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
Câu 39: Đóng góp quan
trọng nhất trong học
thuyết Lamac là
A bác bỏ vai tṛ của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật
B chứng minh sinh giới
là kết quả của quá tŕnh phát triển từ đơn giản đến phức tạp
C giải thích sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình
D nêu được vai tṛ của chọn lọc tự nhiên trong lịch
sử tiến hóa
Câu 40: Những quan điểm
nào của Lamac được liệt kê
dưới đây là không chính
xác?
I V́ ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật
có khả năng thích nghi kịp thời
II Không có loài nào bị đào thải trong quá tŕnh tiến hoá
III Các cá thể cùng loài đều phản ứng theo cách giống nhau với
sự thay đổi của điều kiện môi trường
Những quan điểm không chính xác gồm:
A I, II và III
B I và III
C II và III
D I và III