1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao thu tap

32 620 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp
Tác giả Nhóm Svtt
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Mai Khanh
Trường học Khoa Kinh Tế Thủy Sản
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aSasdd

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1 Giới thiệu

Hình 1 Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật

- Tên công ty: Công ty Hoàng Minh Nhật

- Tên giao dịch: HoangMinhNhat Co Stock

- Địa chỉ: ấp Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

- Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Nhựt

- Ngành nghề kinh doanh: Chế biến, kinh doanh và xuất khẩu lương thực

Trang 2

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty CP Hoàng Minh Nhật được thành lập ngày 29/9/2006 chính thức đưa vào hoạt đông từ ngày 01/01/2007 Trải qua 6 năm hoạt động Công ty đã tạo cho mình một vị trí nhất định trong ngành và một hình ảnh tốt đẹp trong thị trường Với vị thế là thành viên của Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam, Công ty đang không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

và đẩy mạnh xuất khẩu nhằm góp phần củng cố vị trí số 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Tổng diện tích của công ty là 7527m2 và sức chứa lên tới 12 ngàn tấn gạo thành phẩm, công suất máy 16 – 20 tấn nguyên liệu/h (gạo lức)

Gạo thành phẩm sản xuất ra chủ yếu đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu,thị trường xuất khẩu chủ yếu là khu vực Đông Nam Á và Trung Đông

Qui mô sản xuất hàng năm của công ty khoảng 40500 tấn, đây là một con số khálớn

Các sản phẩm chính của Công ty là gạo jasmine, gạo 5% tấm, gạo 15% tấm vàgạo 25% tấm

Vị trí địa lý thuận lợi cả đường bộ lẫn đường thủy: phía Đông giáp với đườngThới Lai - Cờ Đỏ, phía Tây giáp với sông Thới Lai Nhà máy lại nằm trong khu vựcnông thôn nên lực lượng lao động rất dồi dào luôn đảm bảo được yêu cầu công việc.Hiện nay với thị trường tiêu thụ ngày càng rộng lớn và sản lượng, chất lượng lúagạo ngày một tăng Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty Mặt khác công ty có mộtđội ngũ cán bộ trẻ với trình độ chuyên môn cao, dây chuyền thiết bị hiện đại, là độnglực cho sự phát triển không ngừng của công ty

Trang 3

1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2 Sơ đồ tổ chức của công ty 1.3.2 Trách nhiệm từng bộ phận

Giám đốc: có quyết định cao nhất trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty, xây

dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty

Ký kết và lập phương hướng thực hiện các hợp đồng kinh tế

Chịu trách nhiệm tối cao về các hoạt động của Công ty

Quản đốc: quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty theo sự chỉ đạo

của giám đốc

Điều động nhân sự trong bộ phận sản xuất

Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phân xưởng trước ban giám đốc

Đảm bảo đáp ứng đúng số lượng, chất lượng và thời gian hoàn thành công việctheo đúng kế hoạch

Theo dõi quản lý việc vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống các thiết bị phục vụsản xuất, nhà kho

Ban Giám Đốc

Kỹ thuật điện

Bảo trì

Thủ kho

Vận hành máy

KCS

Kế

toán

Thủ quỹ

Trang 4

Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thu chi của công ty và có trách

nhiệm lớn trong việc lưu sổ sách của công ty

Kế toán: mở sổ kế toán, theo dõi số liệu về tài chính, hàng hóa tồn kho, thành

phụ phẩm, thu chi và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Viết hóa đơn các khoản thu chi, nhập xuất hàng hóa

Theo dõi quản lý công cụ, dụng cụ làm việc thuộc tài sản của công ty

Lập báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng quý, tháng năm theo qui định

Thực hiện các công việc theo sự chỉ đạo của giám đốc công ty

Thủ quỹ: mở sổ thu chi, cập nhật chứng từ, theo dõi và quản lý quỹ tiền mặt, tiền

gửi ngân hàng của công ty

Thu chi thanh toán tiền mặt theo chứng từ theo đúng nguyên tắc tài chính kế toán.Thường xuyên đối chiếu chứng từ, sổ sách với kế toán

KCS: kiểm tra chất lượng hàng nhập kho, xuất kho theo tiêu chuẩn chỉ đạo của

ban giám đốc

Theo dõi và báo cáo thường xuyên chất lượng hàng hóa lưu kho

Kiểm tra chất lượng hàng hóa đang trong dây chuyền sản xuất, thành phẩm theotiêu chuẩn hợp đồng

Theo dõi những tác nhân môi trường gây hại cho sản phẩm (nhiệt độ, côn trùng,chuột bọ, chim …)

Thực hiện các công tác khác khi có yêu cầu của lãnh đạo

Vận hành máy: vận hành sản xuất theo sự phân công của quản đốc.

Bảo đảm chất lượng sản phẩm theo sự kiểm tra của KCS

Kiểm tra thường xuyên thành phẩm trong quá trình chế biến, đảm bảo đạt tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm theo yêu cầu từng lô hàng trong ca mình sản xuất Chịutrách nhiệm nếu sản xuất ra sản phẩm không đạt yêu cầu của ban quản đốc

Bảo quản các thiết bị dụng cụ sản xuất và chịu trách nhiệm về các hư hại củathiết bị do chủ quan khi vận hành

Thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp: quét dọn, lau chùi máy móc, thiết bịphục vụ sản xuất …

Thực hiện việc bàn giao ca cụ thể rõ ràng, phản ánh những phát sinh thực tế trong

ca mình sản xuất, tạo thuận lợi cho ca sau tiếp nhận

Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của giám đốc

Trang 5

Thủ kho: thực hiện nhập xuất nguyên liệu, thành phụ phẩm, bao bì vật tư phục

vụ công tác thu mua, xuất nhập hàng hóa

Chịu trách nhiệm về số lượng hàng hóa nhập xuất, tồn kho Thực hiện các côngviệc theo chỉ đạo của ban giám đốc và ban quản đốc phân xưởng

Kỹ thuật bảo trì: định kỳ kiểm tra và bảo trì các thiết bị phục vụ sản xuất.

Sữa chữa các hỏng hóc của thiết bị, đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục.Chịu trách nhiệm kiểm tra và đề xuất với ban lãnh đạo sửa chữa lớn hoặc đại tu,trang bị mới

Thực hiện các công việc khi theo sự phân công của quản đốc và ban giám đốc

Kỹ thuật điện: định kỳ kiểm tra và bảo trì điện, điện công nghiệp tại công ty.

Sửa chữa các hỏng hóc của thiết bị điện, điện công nghiệp bảo đảm cho việc sảnxuất được liên tục

Chịu trách nhiệm vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ hệ thống nén khí

Chịu trách nhiệm kiểm tra, đề xuất lãnh đạo sửa chữa lớn, đại tu, trang bị mới

Trang 6

1.4 Sơ đồ mặt bằng bố trí dây chuyền sản xuất

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠO KHO CHẾ BIẾN

NĂNG SUẤT 8-10 tấn/giờ

Ký hiệu

Tên thiết bị

(1) Thùng chứa nguyên

liệu(2) Sàng tạp chất

Trang 7

Hình 3 Sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất

Trang 8

1.5 Sơ đồ tổng thể của công ty

Hình 4 Sơ đồ tổng thể mặt bằng và dây chuyền sản xuất gạo

Trang 9

CHƯƠNG 2

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 2.1 An toàn lao động

- Lắp đặt các thiết bị che, phủ để tránh lộ các bộ phận nạp điện

- Cách điện tốt để đề phòng hở Đặt các biển báo nguy hiểm tại các thiết bị điện

và kiểm tra định kỳ độ an toàn các đường dây dẫn điện

- Đặt biển báo cấm khi đang sửa chữa, bảo trì các thiết bị điện

- Công nhân được trang bị đầy đủ kiến thức về an toàn lao động và phòng cháy,chữa cháy

- Ngoài người phụ tách không ai được khởi động thiết bị điều khiển Trước khikhởi động phải kiểm tra độ an toàn và đóng công tắt nguồn khi mất điện

- Công nhân được khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là người vận hành máy

- Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong lao động, góp phần bảo vệ tính mạng bảnthân và những người xung quanh

2.2 Vệ sinh công nghiệp

Thời gian bảo trì: 6 tháng bảo trì một lần

- Hệ thống điện: kiểm tra dây dẫn, đường dẫn điện; động cơ điện Nếu thấykhông an toàn phải thay mới

Thời gian bảo trì: Hàng tuần vệ sinh, kiểm tra các thiết bị điện 3 tháng bảo trìthiết bị điều khiển một lần 6 tháng bảo trì motor điện một lần

* Vệ sinh nhà xưởng

- Phải vệ sinh và dọn dẹp thường xuyên

- Lối đi trong xưởng sản xuất phải đủ rộng và thoáng

- San lấp và làm phẳng những lỗ hỏng trên đường vận chuyển

Trang 10

CHƯƠNG 3 QUI TRÌNH SẢN XUẤT GẠO TRẮNG

3.1 Qui trình sản xuất gạo trắng

Hình 5 Sơ đồ qui trình sản xuất gạo trắng

Tiếp nhận nguyên liê ̣u

(gạo)

Sàng ta ̣p chất

Xát (1,2)Lau bóng (1,2)Sấy

Tách tấm

Bảo quản – Xuất hàngCân – Đóng bao

Cám xátCám lau

Trang 11

3.2 Thuyết minh qui trình

* Cách thu mua

Mục đích thu mua nhằm thực hiện kế hoạch thu mua gạo của Công ty theo từng thời điểm, đạt sản lượng và phù hợp với giá thị trường Tạo nguồn nguyên liệu sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu có hiệu quả cho Công ty

- Nhân viên kiểm phẩm sẽ lấy mẫu kiểm tra chất lượng đặt ra độ ẩm, hạt vàng,hạt đỏ, thóc…để quyết định mua hay không mua lô hàng

- Trưởng KCS sẽ định giá mua dựa vào chất lượng kiểm tra lần một mà định giácho từng khách hàng và điều nhập kho dựa vào khả năng sản xuất cũng như chất lượngnguyên liệu để chỉ định nhập hàng

- Kiểm phẩm lấy mẫu kiểm tra chất lượng lần hai, trong khi lên hàng nếu có sựkhác biệt về chất lượng so với việc kiểm tra chất lượng lần một thì trả mẫu về bộ phậnthu mua để đề nghị giá mua lại

- Khi thống nhất giá mua, giá bán giữa hai bên thì tổ chức điều nhập kho

* Phẩm chất lương thực nhập kho

Quy định phẩm chất lương thực nhập kho theo quy định chung

- Đối với gạo nguyên liệu trắng: W ≤ 15%, bạc bụng ≤ 6% (tính ½ hạt trở lên),

ẩm vàng ≤ 0,5%, hạt nguyên > 70%

- Đối với gạo nguyên liệu lức: W ≤ 17,5%, bạc bụng ≤ 7%, xanh non ≤ 4%, điểm

đỏ ≤ 7%, ẩm vàng ≤ 0,5%, hạt nguyên > 70%

Trang 12

* Vận chuyển

Nguyên liệu sau khi thu mua được vận chuyển bằng băng tải hoặc các phươngtiện chuyên dụng khác, nguyên liệu được cho vào bồn nguyên liệu để sản xuất hoặccho vào kho bảo quản

Các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau

- Phương tiện vận chuyển gạo phải khô, sạch, không có mùi lạ, không bị nhiễmphân bón, thuốc trừ sâu, các loại hóa chất xăng dầu, côn trùng sâu mọt

- Không bốc xếp gạo ngoài trời khi có mưa

- Khi bốc xếp gạo không được dùng dụng cụ làm rách bao như móc sắt

- Trước khi đưa vào bảo quản, kho phải được quét dọn và làm vệ sinh sạch sẽ

* Bảo quản nguồn nguyên liệu

Nguyên liệu nhập kho được chế biến ngay nhưng khi vào vụ sản xuất nguồnnguyên liệu quá nhiều không thể sản xuất kịp nhà máy thường phải chất nguyên liệuthành cây bảo quản để chờ chế biến

3.2.1.3 Phương pháp đánh giá, nhận dạng và phân loại nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến

Nguyên liệu khi thu mua vào được phân loại theo các chỉ tiêu cơ bản sau đây:

• Phân loại theo độ ẩm: đây là chỉ tiêu rất quan trọng

Độ ẩm nguyên liệu gạo lức vào khoảng 16,5% là thích hợp nhất cho quá trìnhxay xát Nguyên liệu có độ ẩm cao (> 17,5%) dễ xát nhưng lại khó tách tạp chất và cấutrúc hạt lại mềm dễ gãy nát khi xát, cám ẩm ướt trong quá trình xát có thể bám vào máyxát làm giảm năng suất Ngược lại nguyên liệu có độ ẩm thấp quá (<13%) hạt rất khô

và giòn do đó tỷ lệ gạo gãy tăng rất cao (do tăng áp lực ở buồng xát để tách lớp cámra)

Tuy nhiên thực tế rất khó có thể thu mua được nguyên liệu đạt độ ẩm yêu cầu do

đó nhà máy cho phép thu mua nguyên liệu có độ ẩm lên tới 18,5% hay nguyên liệuthơm lài có độ ẩm thấp hơn 14,7%

• Phân loại theo kích thước

Độ đồng đều của khối hạt là rất quan trọng nếu lẫn lộn thì khi xát sẽ dễ làm hạtgạo bị gãy Trong quá trình xát nếu chỉnh máy xát theo hạt ngắn thì gạo sẽ bị gãy nhiềucòn nếu chỉnh theo hạt dài thì gạo lại không đẹp do đó lúc thu mua vào gạo sẽ đượcphân loại để chuyển vào chứa trong các học

Ngoài ra nhà máy còn phân loại nguyên liệu theo tính chất lý tính như tỷ lệ hạtxanh non, bạc bụng, hạt đỏ…

Trang 13

Để đánh giá chính xác phẩm chất của khối lương thực nào đó thì yêu cầu lấy mẫuphải thật đại diện khách quan, chính xác để kiểm nghiệm.

Đối với khối lương thực, nếu mẫu lương thực lấy ở một vài chỗ thì việc đánh giákhông đúng chất lượng vì nó không mang tính đại diện Nếu lấy hết cả khối lương thựcthì nhiều quá, chúng ta không có khả năng làm được, mặt khác lại mất nhiều thời gian

Vì vậy, để đảm bảo kết quả chính xác trong kiểm nghiệm, người ta tiến hành lấy mộtlượng lương thực ở nhiều đống, nhiều điểm, nhiều nơi trong khối lương thực để có đủtính chất đại diện cho phẩm chất toàn khối hạt

Khi lấy mẫu lương thực phải hết sức thận trọng, đúng yêu cầu kỹ thuật, nếukhông mẫu sẽ không đại diện, không khách quan và việc phân tích dù có làm tinh vi,thận trọng, chính xác đến đâu nhưng kết quả thu được cũng không phản ánh đúngphẩm chất của khối lương thực

3.2.2 Tiếp nhận nguyên liệu

Mục đích: Đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu chế biến, duy trì

hoạt động của công ty

Dụng cụ: máy đo độ ẩm kett, xiên nhọn, bọc nilon…

Thao tác: Khi ghe, tàu vận chuyển gạo nguyên liệu vào đến nhà máy nhân viên

KCS xuống từng ghe lấy mẫu đại diện để kiểm tra chất lượng Mỗi ghe, tàu KCS dùngxiên nhọn xiên vào bao để lấy mẫu cho vào túi nilon để kiểm tra, lấy ở 3 điểm đầu,giữa và cuối và khối lượng mẫu từ 0.5-1 kg, dùng viết ghi kí hiệu mẫu của mỗi ghe,tàu Sau khi lấy mẫu xong KCS đổ ra bàn trộn đều lại mẫu và lần lượt kiểm tra các chỉtiêu: độ ẩm, hạt vàng, hạt đỏ, thóc…và dùng máy đo độ ẩm để đo độ ẩm gạo nguyênliệu Các chỉ tiêu khác đánh giá theo cảm quan

Yêu cầu:

- Dụng cụ lấy mẫu phải khô ráo (xiên, bọc nilon)

- Đảo bảo đến trước nhập trước

- KCS thu mua đưa phái có kinh nghiệm để đưa ra giá cả chính xác

- Ghi lại thông tin lô hàng đầy đủ: tên khách hàng, số bao gạo*số kg

Trang 14

xát và nó cũng có thể làm đứng cối, vì vậy cần phải loại bỏ hết các tạp chất này trước khi đưa vào máy xát.

4,5 Phễu hút bụi 9 Trục truyền động

Thao tác: Gạo từ ghe sẽ được băng tải chuyển đến bồ đài rồi được gàu tải đưa

vào trong các học chứa Từ học chứa nguyên liệu sẽ được đưa xuống sàng tạp chất Sàng tạp chất gồm hai lớp và được đặt nằm nghiêng so với sàng kho, nhờ vào sự chuyển động của sàng các tạp chất lớn như rác, rơm, dây nilon… sẽ được giữ lại trên mặt sàng và theo máng hứng ra ngoài, gạo và các tạp chất nhỏ tiếp tục đi xuống lớp hai Ở lớp 2 có đường kính từ 1,5 – 2mm nên các tạp chất nhỏ sẽ lọt qua và theo máng hứng ra ngoài gạo còn giữ lại mặt sàng sẽ tiếp tục chuyển động xuống cuối sàng và đổ vào chân gàu tải qua cối xát

Yêu cầu: Gạo sau khi qua sàng thì lượng tạp chất còn lại khoảng 0,8 – 1,2% khối

lượng nguyên liệu

Trang 15

3.2.4 Xát (1,2)

Mục đích: Tách vỏ quả, vỏ hạt, một phần lớp alơrông còn sót lại bên ngoài hạt và

phôi của hạt và tăng khả năng tiêu hóa của cơ thể

Dụng cụ, thiết bị : Máy xát

Hình 7 Máy xát trắng (trục đứng)

Chú thích:

1 Phễu nạp liệu 9 Bánh răng truyền động

2 Tấm chặn gạo 10 Puly nhận chuyển động

3 Ecru đầu trục 11 Trục máy

4 Nắp đậy 12 Máy hứng gạo trắng

5 Côn xát 13 Máy hứng cám to

6 Patin cao su 14 Lưới xát

7 Vít điều chỉnh patin cao su 15 Vòi hút cám

8 Vòng gạt cám

Trang 16

Thao tác : Nguyên liệu (gạo) từ bồ đài đổ vào máy xát từ phía trên, vào khoảng

trống giữa rôto và lưới xát Trục rôto quay làm lớp hạt tiếp xúc với bề mặt đá nhám bịmài mòn Khi hạt đi qua khe hở giữa thanh cau su với bề mặt trục, sự mài mòn diễn ratích cực hơn do hạt chịu lực đàn hồi của thanh cau su ép mạnh về phía mặt đá nhám.Ngoài ra sự chuyển động của cả khối hạt làm tăng sự cọ xát cũng làm lớp vỏ hạt bịmòn nhanh chóng Như vậy, do ma sát giữa vỏ hạt và trục côn, hạt với lưới, giữa cáchạt với nhau, vỏ hạt bị mòn và bong ra Lớp vỏ hạt bị mài mòn gọi là cám gạo có khíchthước tương đối mịn Quạt hút cám, hút không khí ngang lớp hạt, xuyên qua lưới mangtheo cám gạo và làm nguội khối hạt xát Do trục xát đặt thẳng đứng, hạt có khuynhhướng di chuyển xuống phía dưới và thoát ra ngoài theo cửa thoát Để thay đổi độtrắng hạt sau khi xát, người ta thay đổi diện tích cửa thoát Do đó, muốn thu được gạo

có độ trắng và tỷ lệ gạo nguyên cao thì thường phải xát nhiều lần

Yêu cầu : Yêu cầu mức bóc cám khoảng 6 – 8%, độ gãy khoảng 4 – 5%, phá

thóc 60 – 70%, tỷ lệ sọc đỏ lẫn loại 1,25 – 4%

3.2.5 Lau (1,2)

Mục đích : nhằm tách hết lớp cám còn bám lại trên bề mặt hạt gạo đồng thời làm

cho bề mặt hạt gạo nhẵn bóng hơn bằng cách phun sương

Dụng cụ, thiết bị: máy lau bóng, gàu tải…

Hình 8 Máy lau bóng gạo

Ngày đăng: 24/06/2013, 16:47

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật - bao cao thu tap
Hình 1. Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật (Trang 1)
1.3.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - bao cao thu tap
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 3)
1.4  Sơ đồ mặt bằng bố trí dây chuyền sản xuất - bao cao thu tap
1.4 Sơ đồ mặt bằng bố trí dây chuyền sản xuất (Trang 6)
Hình 4. Sơ đồ tổng thể mặt bằng và dây chuyền sản xuất gạo - bao cao thu tap
Hình 4. Sơ đồ tổng thể mặt bằng và dây chuyền sản xuất gạo (Trang 8)
Hình 5. Sơ đồ qui trình sản xuất gạo trắng - bao cao thu tap
Hình 5. Sơ đồ qui trình sản xuất gạo trắng (Trang 10)
Hình 6. Sàng tạp chất - bao cao thu tap
Hình 6. Sàng tạp chất (Trang 14)
Hình 7. Máy xát trắng (trục đứng) - bao cao thu tap
Hình 7. Máy xát trắng (trục đứng) (Trang 15)
Hình 8. Máy lau bóng gạo - bao cao thu tap
Hình 8. Máy lau bóng gạo (Trang 16)
Hình 9. Thùng sấy. - bao cao thu tap
Hình 9. Thùng sấy (Trang 17)
Hình 10. Sàng đảo - bao cao thu tap
Hình 10. Sàng đảo (Trang 18)
Hình 11. Trống phân loại - bao cao thu tap
Hình 11. Trống phân loại (Trang 19)
Hình 12. Sơ đồ phân tích mẫu - bao cao thu tap
Hình 12. Sơ đồ phân tích mẫu (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w