1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

báo cáo thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG

30 1,5K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Tác giả Huỳnh Thanh Luyến
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Ngọc Quang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 728 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RGG

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1 Giới thiệu

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG

- Tên tiếng anh: SOC TRANG SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY

- Tên giao dịch: STAPIMEX

- Trụ sở chính tọa lạc tại số: 220 QL1A, phường 7, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Điện thoại: (079) 3821201 – 3822164 – 3822367

- Fax: (079) 3821801

- Website: www.stapimex.com.vn

- Email: stapimex@hcm.vnn.vn

- Tổng giám đốc: Ông Trần Văn Phẩm

- Tổng công suất chế biến: 50 tấn/ngày

- Hệ thống quản lí chất lượng: ISO 9001:2000; BRC; HACCP

- Mặt hàng sản xuất chính: Nobashi, CPTO, RPTO, Tôm Tẩm Bột, Sushi

1.2 Lịch sử phát triển của công ty

- Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng (Stapimex) tiền thân là Công TyThủy Sản XNK Tổng Hợp Sóc Trăng (Stapimex), được thành lập vào năm 1978, địachỉ số 02 Đặng Văn Viễn, phường 5, thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, với nhiệm vụchính là thu mua và chế biến các mặt hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu Đây là mộttrong những doanh nghiệp Chế Biến Thủy Sản đầu tiên ở Việt Nam

- Đến năm 1999, công ty chuyển nhà máy đến địa chỉ mới tọa lạc tại số: 119QL1A (từ cuối năm 2009 đổi thành 220 QL1A) Phường 7, TP.Sóc Trăng, Tỉnh SócTrăng Với tổng diện tích là 2000m2 với 2 xí nghiệp chế biến có công suất 50 tấnnguyên liệu/ngày, các thiết bị chế biến được nhập từ các nước tiên tiến như Nhật Bản,với tổng số vốn đầu tư ban đầu hơn 50 tỷ đồng

- Đầu năm 2000, xí nghiệp mới được hình thành và đưa vào hoạt động với têngọi là: Xí Nghiệp Đông Lạnh Tân Long (Code đi vào thị trường Châu Âu: DL162).Đến năm 2002, xí nghiệp thứ 2 bắt đầu hoạt động với tên gọi là: Xí Nghiệp ĐôngLạnh Phát Đạt (Code đi vào thị trường Châu Âu: DL229)

- Cùng với sự phát triển của đất nước về nâng cao năng lực quản lí, năng lựccạnh tranh, ủng hộ chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của chính phủ,

Trang 2

ngày 20/12/2005 Chủ Tịch UBND Tỉnh Sóc Trăng, đã quyết định chuyển công tysang cổ phần hóa Từ doanh nghiệp nhà nước Công Ty Thủy Sản XNK Tổng HợpSóc Trăng chuyển sang Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/06/2006

- Đến tháng 08/2007, một xí nghiệp mới được thành lập và đưa vào hoạt độngvới tên gọi là: Xí nghiệp đông lạnh An Phú (Code vào thị trường Châu Âu là DL447), địa chỉ: Lô N2, Khu Công Nghiệp An Nghiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành,tỉnh Sóc Trăng Điện thoại: (079) 3623777-3623769 Fax: (079) 3623766

1.3 Các sản phẩm chính

- Hiện nay Stapimex có thể cung cấp cho khách hàng các mặt hàng như sau:tôm tươi đông lạnh (IQF, Block) các loại, tôm hấp cấp đông IQF các loại, tôm áo bộtIQF cấp đông các loại, tôm Nobashi đông lạnh, tôm tẩm bột chiên đông lạnh

- Các sản phẩm dạng : HOSO, HLSO, P & DTO, P & D, PUD

1.4 Khách hàng

Thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, Nhật, Châu Âu, Canada, và các thị trườngkhác như Úc, Châu Á, Trung Đông,…

Trang 3

1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty

TỔ TIẾP NHẬN

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

DÒ KIM LOẠI

TỔ PHÂN CỠ

KHÁCH HÀNG

KHÁCH HÀNG

1 XEM XÉT KHIẾU NẠI

TIẾP NHẬN KHIẾU NẠI BẢO QUẢN

KHIẾU NẠI

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

P.KỸ THUẬT CÔNG TY

P.KỸ THUẬT CÔNG TY

P.ĐẦU

TƯ NUÔI THỦY SẢN

P.ĐẦU

TƯ NUÔI THỦY SẢN

P.KINH DOANH

P.KINH DOANH

P.TỔ CHỨC- HÀNH CHÍNH

P.TỔ CHỨC- HÀNH CHÍNH

P.KẾ TOÁN TÀI VỤ

P.KẾ TOÁN TÀI VỤ

BAN G.ĐỐC XÍ NGHIỆP

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

P.KIỂM NGHIỆM

P.KIỂM

BAN ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

BAN ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

Trang 4

1.5.2.1 Tổng giám đốc

Chịu trách nhiệm chung toàn công ty và lãnh đạo trực tiếp phòng tổ chức hànhchánh, phòng kế toán tài vụ đồng thời điều phối các hoạt động có liên quan để hỗ trợcho các phòng, ban hoạt động có hiệu quả Đối với các ban HACCP, cố vấn hoạtđộng và phê duyệt toàn bộ các chương trình thuộc hệ thống HACCP

1.5.2.2 Phó tổng giám đốc sản xuất và kinh doanh

Chịu trách nhiệm sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu, tiếp nhận khiếu nạicủa khách hàng Theo dõi quản lý tình hình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượngtại công ty, tham mưu trực tiếp cho tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh củađơn vị

1.5.2.3 Phó tổng giám đốc đầu tư nuôi thủy sản

Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức thực hiện đầu tư nuôi thủy sản đạt mụctiêu và hiệu quả, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư và đạt lợi nhuận cao

1.5.2.4 Phòng tổ chức

Chịu trách nhiệm về bộ phận máy, tổ chức hành chính trong toàn công ty Phụtrách các công tác văn thư, văn phòng, quản lý lưu trữ hồ sơ và các vấn đề bảo hiểmsức khỏe của công nhân Đồng thời phối hợp với công ty điều động và quản lý nhân

sự phục vụ cho sản xuất hợp lý và hiệu quả

hỗ trợ kịp thời cho ban HACCP Đồng thời cùng ban HACCP hoặc bộ phận kỹ thuật

để giải quyết các khiếu nại của khách hàng

1.5.2.7 Phòng đầu tư nuôi thủy sản

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phó tổng giám đốc đầu tư nuôi thủy sản, cótrách nhiệm khảo sát và đầu tư cho các nhà nuôi tôm, nắm bắt các thông tin hỗ trợcho các nhà nuôi tôm

Trang 5

- Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng trương trình.

- Theo dõi kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện

- Có trách nhiệm đào tạo công nhân về các nội dung chương trình có liên quan

- Tiếp nhận các báo cáo và thẩm tra các hoạt động đã được ghi chép hàng ngàyhoặc đột xuất

- Báo cáo đến tổng giám đốc công ty về các vấn đề xảy ra ảnh hưởng xấu đếnchất lượng, để kịp thời khắc phục sửa chữa, nếu vấn đề đó mang tính chất kinh tế

- Phối hợp phòng kinh doanh xuất nhập khẩu để tiếp nhận các khiếu nại củakhách hàng, đồng thời đưa ra phương pháp khắc phục

Lưu trữ hồ sơ theo quy định của công ty

* Bộ phận kiểm soát chất lượng sản phẩm (KCS)

Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, trên toàn bộ dây chuyền sảnxuất (tiếp nhận, sơ chế, xếp khuôn, cấp đông, bao gói, bảo quản, xuất hàng)

Ghi chép cập nhật đầy đủ các diễn biến tại nơi được phân công kiểm tra, giámsát các quy trình được ghi chép theo biểu mẩu giám sát của GMP, SSOP và kế hoạchHACCP

1.5.2.9 Phòng kỹ thuật xí nghiệp

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phòng kỹ thuật công ty về các chương trìnhquản lý chất lượng và kế hoạch HACCP Phối hợp với các cán bộ có liên quan, triểnkhai các kế hoạch, xây dựng các tiêu chuẩn về chất lượng, nghiên cứu và cải tiến cácquy trình công nghệ Soạn thảo các chương trình quản lý chất lượng, tập huấn, đàotạo tay nghề cho công nhân

Cập nhật các thông tin và kiểm tra giám các hoạt động sản xuất, theo dõi chấtlượng sản phẩm

Báo cáo kịp thời về ban tổng giám đốc và phòng kỹ thuật công ty các sai sótphát sinh xảy ra trong quá trình sản xuất

1.5.2.10 Ban giám đốc xí nghiệp

Chịu trách nhiệm trực tiếp của tổng giám đốc, quản lý toàn bộ hoạt động sảnxuất tại công ty

Ban giám đốc xí nghiệp chỉ đạo trực tiếp ban điều hành, bố trí nhân sự và dâychuyền chế biến hợp lý, quản lý toàn bộ công nhân trong nhà máy Tính toán các địnhmức, hiệu quả của từng lô hàng và báo cáo kịp thời đến ban giám đốc công ty

1.5.2.11 Ban điều hành

Trang 6

Có trách nhiệm trực tiếp điều động lực lượng công nhân trong sản xuất sao chohợp lý với dây chuyền chế biến, tổ chức thực hiện và kiểm tra các công đoạn chế biến

và công tác vệ sinh công nghiệp tại phân xưởng chế biến

1.5.2.12 Các bộ phận phục vụ sản xuất

* Tổ tiếp nhận nguyên liệu

- Có nhiệm vụ tiếp nhận nguyên liệu, bảo quản nguyên liệu tại phân xưởng

- Phục vụ cho khâu chế biến, chủ yếu là chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm,nước đá

- Chịu sự điều động trực tiếp từ ban điều hành và sự kiểm tra giám sát của KCS

* Các đội sơ chế

- Có nhiệm vụ xử lý, loại bỏ các phần không cần thiết trong sản phẩm, đáp ứngyêu cầu trong quá trính chế biến, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếptheo

- Chịu sự điều động trực tiếp từ ban điều hành và sự kiểm tra giám sát của KCS

* Các đội phân cở

- Có nhiệm vụ xử lý nguyên liệu thành cỡ, đúng theo yêu cầu

- Chịu sự điều động trực tiếp từ ban điều hành và sự kiểm tra giám sát của KCS

* Đội xếp khuôn

- Có nhiệm vụ xử lý và sắp xếp các sản phẩm để tạo vẽ mỹ quan, đúng theo yêucầu của khách hàng

- Chịu sự điều động trực tiếp từ ban điều hành và sự kiểm tra giám sát của KCS

* Các tổ thành phẩm, cấp đông, quản lý kho, xuất hàng

- Có nhiệm vụ cấp đông, đóng gói sản phẩm, xuất hàng theo quy định

- Chịu sự điều động trực tiếp từ ban điều hành và sự kiểm tra giám sát của KCS

Trang 7

1.5.3 Sơ đồ mặt bằng nhà máy chế biến

Hình 2 Sơ đồ mặt bằng nhà máy

Trang 8

CHƯƠNG 2

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 2.1 An toàn lao động

2.1.1 An toàn đối với người lao động

Trong sản xuất phải đảm bảo an toàn cho con người vì con người là nhân tố quantrọng trong suốt quá trình sản xuất Công ty phải đảm bảo cho công nhân thực hiệnđúng các quy tắc về an toàn lao động như:

* Công nhân phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ

* Nhà xưởng thoáng mát, đầy đủ ánh sáng, không tiếng ồn, có hệ thống thông gió

* Ở mỗi khâu đều có cửa thoát hiểm và trong kho lạnh có còi hú, đèn báo hiệu vớibên ngoài đề phòng khi có sự cố xảy ra nhằm bảo vệ tính mạng cho con người

* Công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và kiến thức cơ bản phù hợpvới tính chất từng công việc

* Công nhân thường xuyên tiếp xúc và làm việc với các máy móc, thiết bị đượctrang bị đầy đủ bảo hộ lao động và những kiến thức cơ bản về việc vận hành, sử dụngcũng như sửa chữa khi có sự cố xảy ra

* Tất cả các loại máy móc đều có hệ thống che chắn và lắp đặt an toàn thuận lợicho người sử dụng

* Nền được làm từ vật liệu không thấm nước, không lồi lõm, không trơn trượt vàđược quét dọn thường xuyên

* Dòng điện sử dụng ở mức an toàn, có các thiết bị tự động ngắt điện đề phòngkhi có sự cố xảy ra

2.1.2 Đối với khu vực chế biến

- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho từng công nhân (nón, áo, ủng, găngtay, khẩu trang)

- Công nhân ở các khu vực máy phải biết sử dụng thành thạo các loại máy thiết bịtrong từng khu vực chế biến để tránh hư hỏng và các sự cố về điện

- Các loại hóa chất sử dụng trong khu vực phải được bảo quản cẩn thận đúng nơiqui định Nồng độ và liều lượng hóa chất sử dụng phải theo đúng công thức, tỉ lệ vàthao tác

2.1.3 Đối với khu vực cấp đông thành phẩm

- Công nhân làm việc trong kho lạnh phải được trang bị đầy đủ áo ấm, nón phònglạnh, giày, găng tay giữ ấm

- Trong kho lạnh phải trang bị đầy đủ ánh sáng, các hệ thống tín hiệu báo động, tínhiệu đèn còi để phòng ngừa và kịp thời giúp đỡ khi có sự cố xảy ra

2.1.4 Đối với khu vực cơ điện

- Trước khi vận hành máy phải kiểm tra lại các thông số kỹ thuật, nếu không an

toàn thì phải sửa chữa ngay

Trang 9

- Công nhân trực tiếp vận hành máy phải có trình độ tay nghề cao và hiểu rõnguyên tắc làm việc của các thiết bị này.

- Các máy móc thiết bị trong xưởng phải có hàng rào che chắn để tránh gây tai nạncho người lao động

- Hạn chế tiếng ồn bằng cách thiết lập các hệ thống giảm thanh

2.1.5 Đối với công tác phòng cháy chữa cháy

- Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy và tổ chức hướng dẫn sử dụng

các phương tiện phòng cháy chữa cháy tại công ty

- Cấm sử dụng lửa nơi có biển cấm

2.2 Vệ sinh công nghiệp

Qui trình sản xuất theo dây chuyền một chiều, phân xưởng có hai cổng: cổngsau để đưa nguyên liệu vào, rác phế liệu đi ra,cổng trước để đưa thành phẩm ra Cáccửa ra, vào của nguyên liệu và phế liệu được tách riêng biệt nhằm tránh nhiễm chéo

Vị trí đặt các thiết bị gọn gàng đảm bảo việc làm vệ sinh nhà xưởng dễ dàng

Các hố nhúng ủng ở cửa ra, vào khu sản xuất được pha chlorine với nồng độ100-200ppm, được chà rửa thường xuyên và thay nước 2 lần/ngày

Bộ phận vệ sinh thường xuyên khai thông và vệ sinh cống rãnh, giúp thoátnước, tránh ứ đọng làm ô nhiễm khu vực sản xuất

2.2.2 Vệ sinh dụng cụ chế biến, bề mặt tiếp xúc sản phẩm

* Đầu ca sản xuất

- Bàn chế biến, băng tải, thau rổ, găng tay, yếm và các dụng cụ chứa khác:trước khi bắt đầu sản xuất phải dội rửa khử trùng bằng Chlorine 50-100ppm và trángrửa lại bằng nước thường cho sạch

Trang 10

* Trong quá trình sản xuất

- Ngâm dụng cụ trong bồn chứa Chlorine 50-100 ppm Khi sử dụng phải tráng rửalại bằng nước thường (với hàm lượng Chlorine 0.5-1 ppm) cho sạch lượng Chlorinedư

- Găng tay, yếm được rửa và khử trùng định kỳ 30-45 phút/ lần trong suốt quátrình chế biến bằng nước sạch và cồn 700 tùy theo khu chế biến

- Bàn chế biến được khử trùng bằng Chlorine 50-100 ppm định kỳ 30-45 phút/ lầntrong suốt quá trình chế biến và được tráng rửa bằng nước thường

- Tại khu vực chế biến tôm đã qua xử lý nhiệt (tôm hấp đông IQF, sushi,…) thì tầnsuất khử trùng: găng tay, yếm, dụng cụ, bàn chế biến, … là 15-20 phút/ lần

2.2.3 Vệ sinh đối với người lao động và bảo hộ lao động

- Công ty có khu nhà vệ sinh được bố trí nằm ngoài các khu vực chế biến và hệthống vệ sinh tay được bố trí trước lối vào các khu chế biến

- Ở cửa lối vào các khu sản xuất đều có bể nước Chlorine sát trùng ủng

- Có phòng thay bảo hộ lao động cho công nhân Các phòng bảo hộ lao động được

bố trí liên hoàn với khu sản xuất

- Hệ thống rửa và khử trùng tay được trang bị theo trình tự các bước thực hiện:+ Vòi chứa dịch xà phòng

+ Vòi nước đạp chân và bàn chải để chà sạch bẩn sau quá trình chà rửa xà phòng.+ Vòi nước khử trùng tay bằng hóa chất (Chlorine 20-50 ppm)

+ Lau khô tay bằng khăn chuyên dùng, chỉ sử dụng một lần

- Với hệ thống rửa và khử trùng tay được bố trí ở các lối vào khác nhau đáp ứngđược nhu cầu sử dụng của công nhân toàn xưởng Tại mỗi lối vào phân xưởng cóngười trực vừa giữ vệ sinh vừa bảo trì và giám sát hướng dẫn cách thực hiện theođúng quy định

* Chủ trương của xí nghiệp

- Khi được tuyển dụng, mỗi công nhân tham gia trực tiếp chế biến sản phẩm phải

có chứng nhận của cơ quan y tế xác nhận là có đủ sức khỏe để làm việc trong ngànhchế biến thực phẩm, không mang bệnh truyền nhiễm và bệnh ngoài da Việc kiểm trasức khỏe công nhân phải được tiến hành định kỳ theo các tiêu chuẩn của Bộ y tế quyđịnh

- Công nhân phải thực hiện các quy định về vệ sinh như sau:

+ Mặc quần áo bảo hộ lao động theo quy định cho từng loại việc, đội mũ bọc kíntóc, đeo khẩu trang, mang găng tay (móng tay phải được cắt ngắn)

+ Phải rửa tay trước khi bắt đầu và trước khi trở lại công việc, vết thương ở tayphải được băng kín bằng băng không thấm nước

+ Không được đeo các nữ trang như: nhẫn, đồng hồ, … không được đem đồ dùng

cá nhân vào khu vực chế biến

+ Không sử dụng dầu thơm hay các chất, dung dịch có mùi trong quá trình làmviệc tại phân xưởng

Trang 11

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU MỘT SỐ MÁY - THIẾT BỊ CHẾ BIẾN 3.1 Máy rửa nguyên liệu

Hình 3 Cấu tạo máy rửa nguyên liệu thổi khí

* Máy rửa sục khí gồm 2 phần: thùng rửa và bộ phận vận chuyển

+ Thùng rửa làm bằng inox, tiết diện hình chữ nhật Dưới thùng nước có các ốngsục khí giúp cho quá trình làm sạch tạp chất và vi sinh vật được dễ dàng, thuận tiện.+ Bộ phận vận chuyển là băng tải làm bằng lưới thép có gờ chắn Đặt các vòi phunnước áp lực cao vào nguyên liệu phía trên đoạn băng tải nghiêng

* Nguyên tắc hoạt động

Khởi động máy rửa, động cơ sẽ hoạt động làm cho băng tải chuyển động Tômnguyên liệu được đưa vào thùng chứa nước sạch của máy rửa Nước trong thùng cónhiệt độ 40C, ở đây tôm sẽ được rửa sạch tạp chất Sau đó tôm được băng tải chuyểnđến thùng nước lạnh có pha dung dịch Chlorine (nồng độ Chlorine 50-100ppm) Nhờcác ống sục khí tại đây mà nguyên liệu được đảo trộn mạnh làm cho các chất bẩn và

vi sinh vật tách ra khỏi bề mặt nguyên liệu Nhờ băng tải vận chuyển chuyển tôm lênphía băng tải nằm nghiêng Trên băng tải này có bố trí các vòi phun nước áp lực caođặt ở phía trên Tại đây, nguyên liệu được làm sạch một phần tạp chất, bọt bẩn vàChlorine Nước bẩn chảy xuống phía dưới thùng Van xả có tác dụng xả nước khimuốn thay nước hoặc kết thúc quá trình rửa

Trang 12

3.2 Máy phân cỡ tôm

Hình 4 Cấu tạo máy phân cỡ tôm

* Nguyên tắc hoạt động: Khi khởi động máy, các thiết bị hoạt động Tôm cần

phân loại được cung cấp từng con một với khoảng cách nhất định (được thực hiện bởi

hệ thống cấp liệu) Khi tôm được băng tải mang đến vị trí cân điện tử, tôm sẽ đượccân và xác định vị trí trên băng tải nhờ mắt điện tử quan sát Bộ phận điều khiển nhậnđược tín hiệu báo từ hai thiết bị điện tử này sẽ điều khiển thanh gạt để phân loại tômtheo yêu cầu Những con tôm nào có trọng lượng thích ứng với thanh gạt thì thanh gạttiến hành gạt để phân loại

3.3 Máy cấp đông IQF

Hình 5 Cấu tạo máy cấp đông IQF

Trang 13

từ -38 đến -460C, tốc độ lưu thông không khí mạnh và tiếp xúc hai mặt trên dưới củasản phẩm nên thời gian cấp đông rất ngắn.

- Hệ thống sử dụng môi chất NH3 có bơm dịch tuần hoàn

3.4 Máy dò kim loại

Hình 6 Cấu tạo máy dò kim loại

Trang 14

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Máy phải được khởi động và các kim loại phải nằm trong giới hạn phát hiện củamáy

- Thường xuyên kiểm tra độ nhạy của máy 2 lần mỗi giờ

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TÔM TƯƠI PTO - CẤP ĐÔNG IQF

4.1 Sơ đồ quy trình

Hình 7 Sơ đồ quy trình chế biến tôm tươi PTO - Cấp đông IQF

Tiếp nhận nguyên liệu Rửa 1, bảo quản

Vô túi PE, dò kim loại 2 Đóng thùng, ghi nhãn Bảo quản, xuất hàng

Xử lý hóa chất, rửa 4

Dò kim loại 1, rửa 2

Trang 15

4.2 Thuyết minh quy trình

4.2.1 Nguyên liệu

4.2.1.1 Tìm hiểu về mùa vụ, cách thu mua, bảo quản vận chuyển nguyên liệu

Mùa vụ cách thu mua

- Nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm STAPIMEX không thu mua nguyên liệukhông rõ nguồn gốc xuất xứ, không được kiểm tra kháng sinh trước khi mua vàkhông đáp ứng an toàn vệ sinh thực phẩm Tất cả các lô nguyên liệu thu mua vào nhàmáy đều được truy xuất đến tận ao nuôi và mỗi vùng cung cấp đều có mã hóa truyxuất bao gồm: ao nuôi, người nuôi, vùng nuôi và phía sau là mã của nguồn cung cấpvùng thu mua nguyên liệu chủ yếu là Sóc Trăng, chiếm 80%, còn lại 20% thu mua từcác tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau

* Công ty thu mua nguyên liệu thông qua ba nguồn cung cấp chính:

- Nguyên liệu thu mua từ các ao nuôi đầu tư

- Nguyên liệu thu mua từ đại lý

- Nguyên liệu thu mua trực tiếp từ nông dân không đầu tư

* Cách thu mua:

- Thu mua trực tiếp

- Thu mua gián tiếp

- Thu mua xô: Bên mua và bên bán lấy ngẫu nhiên mỗi bên 10kg tôm nguyên liệu

và phân thành loại 1 và loại 2 Sau khi phân loại xong, lấy trung bình cộng của từngloại giống nhau giữa hai bên mua và bán mà xác định tỷ lệ cho nguyên liệu, thỏathuận mua bán xong tiến hành cân xô toàn bộ nguyên liệu

- Mua theo từng loại từng cỡ: tiến hành phân theo từng loại từng cỡ riêng biệt, saukhi tiến hành thỏa thuận giá cả giữa hai bên, thì tiến hành cân toàn bộ nguyên liệu

Bảo quản và vận chuyển nguyên liệu

* Bảo quản

- Đây là việc rất quan trọng vì nếu bảo quản không đúng kỹ thuật sẽ làm tôm bị hư

hỏng: biến đen, biến đỏ, ươn thối…làm giảm chất lượng và giá trị kinh tế của tôm Vìcông ty chủ yếu mua tôm nguyên liệu từ các đại lý nên việc bảo quản sau khi thuhoạch do các đại lý phụ trách, phương pháp bảo quản của các đại lý cũng tương tựnhư khi công ty đi thu mua trực tiếp từ vuông tôm của các hộ nông dân, cách bảoquản như sau:

- Đối với thùng cách nhiệt thì sử dụng thùng có dạng hình chữ nhật, có nắp đậy ởphía trên, ở đáy thùng có thể có lỗ thoát nước hoặc không Tiến hành ướp nguyên liệunhư sau: Đổ một lớp nước đá dày 5cm ở đáy thùng, tiếp tục đổ một lớp nguyên liệudày 5cm, cứ như thế tới lớp trên cùng đổ lớp đá dày 10cm

- Đối với phương pháp sử dụng các phuy chứa tôm, thì sử dụng các phuy bằngnhựa, hình trụ, ở đáy phuy có thể có lỗ thoát nước hoặc không, sức chứa mỗi phuykhoảng 70-80kg, cách bảo quản tương tự như thùng cách nhiệt

Ngày đăng: 25/06/2013, 16:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w